TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
**************
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA
CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG
Giảng viên hướng dẫn : TS. Mai Thế Cường
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Linh
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế
Lớp : Kinh doanh quốc tế B
Khóa : 46
Hệ : Chính quy
LuËn v¨n tèt nghiÖp Kinh tÕ & kinh doanh quèc tÕ
HÀ NỘI, NĂM 2008
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
ii
LuËn v¨n tèt nghiÖp Kinh tÕ & kinh doanh quèc tÕ
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
iii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp này là công trình
do em tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS Mai Thế
Cường cùng với sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng Xi
măng – Clinker, Công ty xuất nhập khẩu xi măng.
Các số liệu nêu ra và trích dẫn trong Luận văn là
trung thực. Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 6 năm 2008
Sinh Viên
Nguyễn Thùy Linh
1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh ................................................................ 6
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh .................................................................. 7
1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU ................................................ 9
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu ............................................... 9
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu .............. 10
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu ...... 12
1.2.4 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu ....................... 18
1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP
KHẨU ĐỐI VỚI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG .................... 19
1.3.1 Sự khan hiếm nguồn lực sản xuất đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
nhập khẩu ....................................................................................................... 19
1.3.2 Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng
cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu ................................................................ 20
1.3.3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu giúp nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho người lao động ........................................................................... 20
CHƯƠNG 2 ............................................................................................................ 22
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY
XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG .......................................................................... 22
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
i
LuËn v¨n tèt nghiÖp Kinh tÕ & kinh doanh quèc tÕ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG ............ 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ...................................... 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ............................................................. 25
2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty XNK xi măng ............... 27
2.2THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG ...................................................................... 31
2.2.1 Thực trạng kinh doanh nhập khẩu của Công ty ...................................... 31
2.2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty ........................ 37
2.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty .......................... 46
CP Chi phí
DT Doanh thu
LN Lợi nhuận
SXKD Sản xuất kinh doanh
Tr.đ Triệu đồng
VLCL Vật liệu chịu lửa
VP Văn phòng
VLĐ Vốn lưu động
XNK Xuất nhập khẩu
XMCL Xi măng – clinker
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
iii
LuËn v¨n tèt nghiÖp Kinh tÕ & kinh doanh quèc tÕ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu theo thị trường 2005-2007.....................28
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo bộ phận chức năng.....................................................29
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn của Công ty 2005-2007................................................................31
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2007.....................................................32
Bảng 2.5 Kim ngạch nhập khẩu theo hình thức nhập khẩu 2005-2007...................33
Bảng 2.6 Kim ngạch nhập khẩu theo sản phẩm 2005-2007........................................35
Bảng 2.7 Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận..........................................................37
Bảng 2.8 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động........................................................41
Bảng 2.9 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động................................................................43
Bảng 2.10 So sánh chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh..........................................................47
Bảng 3.1 Kế hoạch nhập khẩu năm 2008 theo mặt hàng............................................54
Bảng 3.2 Kế hoạch tài chính năm 2008..........................................................................54
Bảng 3.3 Dự báo nhu cầu xi măng toàn quốc...............................................................56
Bảng 3.4 Cam kết về thuế nhập khẩu xi măng của Việt Nam....................................56
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
đà phát triển như Việt Nam, tạo ra thế và lực phát triển mới. Các doanh nghiệp Việt
Nam đã và đang không ngừng tận dụng tối đa cơ hội mà hội nhập kinh tế đem lại để
có thể đứng vững và vươn lên trong môi trường cạnh tranh toàn cầu ngày càng khốc
liệt. Trong đó đặc biệt phải kể đến các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu vì
môi trường kinh doanh của các công ty này không chỉ giới hạn quốc gia mà còn chịu
ảnh hưởng của các yếu tố quốc tế.
Là một trong những doanh nghiệp Nhà nước có uy tín lâu năm về lĩnh vực xuất
nhập khẩu vật tư thiết bị xi măng trên thị trường trong nước và quốc tế, Công ty xuất
nhập khẩu xi măng VINACIMEX cũng không đứng ngoài xu thế hội nhập đó. Quá
trình thực tập tại công ty đã giúp em có cơ hội tìm hiểu rõ hơn về những thuận lợi
công ty đạt được, cũng như những khó khăn mà công ty đã và đang phải đối mặt
trong bối cảnh hiện nay. Qua hơn 15 năm hoạt động, công ty đã không ngừng xây
dựng và đổi mới nhằm duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, phát huy lợi thế
cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày một tốt hơn. Tuy nhiên vẫn còn nhiều
vấn đề mà Công ty cần phải nghiên cứu và tổ chức một cách hợp lý để góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ yêu cầu đó, em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh
nhập khẩu của Công ty xuất nhập khẩu xi măng”
2. Mục đích nghiên cứu
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
1
LuËn v¨n tèt nghiÖp Kinh tÕ & kinh doanh quèc tÕ
Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại Công ty xuất nhập khẩu
xi măng. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập
khẩu của Công ty xuất nhập khẩu xi măng.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung:
+ Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu xét dưới giác độ doanh nghiệp
+ Nghiên cứu 2 hình thức là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu ủy thác
- Thời gian: từ năm 2005 đến năm 2007
Nhập khẩu là một trong hai bộ phận cấu thành của hoạt động ngoại thương. Nhập
khẩu có tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong
nước. Nhập khẩu để bổ sung các hàng mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản
xuất không đáp ứng đủ nhu cầu. Nhập khẩu còn để thay thế cho những hàng hóa mà
sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu
Từ điển Kinh tế học hiện đại của Học viện Công nghệ Massachuset định nghĩa
“Hàng nhập khẩu là hàng hóa hoặc dịch vụ được tiêu dùng ở một nước nhưng mua ở
nước khác”.
Khoản 2, điều 28, chương 2 luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định
“Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước
ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải
quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Như vậy bản chât của nhập khẩu là việc mua bán hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài
và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu với
mục đích thu lợi nhuận và kết nối sản xuất với tiêu dùng.
1.1.1.2 Đặc điểm cơ bản của hoạt động nhập khẩu
Kinh doanh nhập khẩu có những đặc trưng riêng, khác với kinh doanh nội địa.
Những đặc trưng này có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
- Về thị trường: Thị trường nhập khẩu rất đa dạng. Mỗi quốc gia có lợi thế so sánh
trong sản xuất những mặt hàng nhất định. Do vậy nhà nhập khẩu có rất nhiều cơ hội
để lựa chọn thị trường cung cấp cho mình. Việc nhập khẩu hàng hóa từ thị trường
nào cần tính đến những lợi ích thu được cũng như những chi phí phải bỏ ra khi nhập
khẩu từ thị trường đó.
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
3
LuËn v¨n tèt nghiÖp Kinh tÕ & kinh doanh quèc tÕ
- Về môi trường pháp luật: Kinh doanh nhập khẩu chịu sự chi phối của hệ thống luật
quốc gia và luật quốc tế. Giữa các nguồn luật này lại thường có sự mâu thuẫn, xung
đột với nhau. Do đó khi tham gia kinh doanh nhập khẩu, mỗi doanh nghiệp cần nắm
rõ nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu để tránh những tranh chấp phát sinh.
các bên.
Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu ủy thác sẽ không phải bỏ vốn, không phải
xin hạn ngạch, không cần quan tâm đến khâu tiêu thụ hàng hóa mà chỉ thay mặt cho
bên ủy thác tiến hành giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng, làm thủ tục giao nhận
cũng như làm thủ tục đòi khiếu nại, bồi thường với đối tác nước ngoài khi có tổn
thất.
Ưu điểm của hình thức này là độ rủi ro thấp hơn nhập khẩu trực tiếp, doanh
nghiệp không mất nhiều chi phí. Song lợi nhuận từ hình thức nhập khẩu này lại
không cao vì doanh nghiệp nhận ủy thác không được tính giá trị lô hàng giao cho bên
ủy thác vào doanh thu của công ty mà chỉ được tính vào kim ngạch nhập khẩu. Khi
hạch toán doanh thu, doanh nghiệp chỉ hạch toán phần phí ủy thác mà thôi.
Nhập khẩu liên doanh
Là hình thức kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên kết kinh tế một cách
tự nguyện giữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một bên là doanh nghiệp kinh
doanh nhập khẩu trực tiếp, nhằm phối hợp các kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các
chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu, hướng hoạt
động này sao cho có lợi nhất cho tất cả các bên tham gia, cùng chia lợi nhuận và cùng
chịu lỗ theo tỷ lệ vốn góp liên doanh
Nhập khẩu hàng đổi hàng
Là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu, thanh toán trong hoạt động này
không dùng tiền mà dùng hàng hóa. Mục đích của nhập khẩu hàng đổi hàng là vừa
thu lãi từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu, vừa xuất khẩu được hàng hóa trong và
ngoài nước
Nhập khẩu gia công
Là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu cũng chính là bên nhận gia công
tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm về để tiến hành gia công
theo hợp đồng ký giữa hai bên. Hàng hóa nhập khẩu có thể do bên đặt gia công bán
đứt cho bên nhận gia công hoặc do bên đặt gia công chuyển sang cho.
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
5
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
6
LuËn v¨n tèt nghiÖp Kinh tÕ & kinh doanh quèc tÕ
Nhóm thứ tư cho rằng: Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan hệ giữa
sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời
phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất. Quan điểm này đã chú ý đến
sự so sánh giữa tốc độ vận động của kết quả và tốc độ vận động của chi phí. Mối
quan hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp.
Các quan điểm trên thống nhất ở việc xem xét mối quan hệ giữa kết quả và chi
phí, tuy nhiên nhược điểm của chúng là chưa phản ánh hết được bản chất của hiệu
quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn rất chặt với hiệu quả
kinh tế xã hội, vì thế nó cần được xem xét toàn diện về cả mặt định tính và định
lượng. Xét về mặt lượng, hiệu quả phải gắn với việc thực hiện các mục tiêu chính trị
xã hội môi trường nhất định. Do vậy chúng ta không thể chấp nhận việc các nhà kinh
doanh tìm mọi cách để đạt được các mục tiêu kinh tế cho dù phải trả bất cứ giá nào.
Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai
đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ kinh doanh
tiếp theo.
Trong luận văn này, hiệu quả kinh doanh được hiểu là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh
nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất.
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh
1.1.3.1 Dựa vào phương pháp tính hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối
• phạm trù chỉ lượng hiệu quả của từng phương án kinh doanh, từng thời kỳ
kinh doanh, từng doanh nghiệp bằng cách lấy chênh lệch giữa kết quả kinh
doanh và chi phí tạo ra kết quả đó
• Tổng lợi nhuận = Tổng kết quả - Tổng chi phí
Hiệu quả kinh doanh tương đối
• phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh
• hiệu quả mang lại ngay khi chúng ta thực hiện hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh lâu dài
• xem xét, đánh giá trong một khoảng thời gian dài
• hiệu quả mang lại sau khi thực hiện hoạt động kinh doanh một khoảng thời
gian nhất định.
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
8
LuËn v¨n tèt nghiÖp Kinh tÕ & kinh doanh quèc tÕ
1.1.3.4 Dựa vào đối tượng xem xét hiệu quả
Hiệu quả do chính việc thực hiện hoạt động kinh doanh đó mang lại.
Hiệu quả do một hoạt động kinh doanh khác mang lại.
1.1.3.5 Dựa vào khía cạnh khác nhau của hiệu quả
Hiệu quả tài chính
• hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về khía cạnh kinh tế tài chính, biểu
hiện mối quan hệ lợi ích mà doanh nghiệp nhận được trong kinh doanh và
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích đó
Hiệu quả chính trị - xã hội
• hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về khía cạnh chính trị - xã hội môi
trường, sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu
kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân
sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tác động đến môi
trường sinh thái và tốc độ đô thị hóa...
1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu về cơ bản cũng tương tự như
nghiên cứu hiệu quả kinh doanh, chỉ khác nhau ở phạm vi nghiên cứu. Nếu hiệu quả
kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý
của doanh nghiệp trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp thì hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ tổ chức và quản
lý của doanh nghiệp trong hoạt động nhập khẩu mà thôi.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu thì thu
được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh
lợi của vốn càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng cao và
ngược lại.
Tỷ suất Lợi nhuận trên chi phí ( P
cp
)
P
cp
=
Lợi nhuận nhập khẩu
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì có
bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
Tỷ suất Lợi nhuận trên tổng vốn ( P
v
)
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
10
LuËn v¨n tèt nghiÖp Kinh tÕ & kinh doanh quèc tÕ
P
v
=
Lợi nhuận nhập khẩu
Tổng vốn
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì có bao
nhiêu đồng lợi nhuận thu về. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợi của
vốn càng cao, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược
lại.
1
Thời gian của kỳ phân tích thường là 360 ngày
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp Kinh tÕ & kinh doanh quèc tÕ
H
vlđ
=
Vốn lưu động nhập khẩu
Tổng doanh thu nhập khẩu
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu nhập khẩu cần bao nhiêu đồng
vốn lưu động bình quân. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu
động nhập khẩu càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại.
Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu
Mức sinh lời 1 lao động nhập khẩu (D)
D
=
Lợi nhuận nhập khẩu
Số lao động nhập khẩu
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử
dụng lao động càng cao.
Doanh thu bình quân 1 lao động (W)
W
=
Tổng doanh thu nhập khẩu
Số lao động nhập khẩu
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh có thể tạo
nhiều sản phẩm với giá trị sử dụng cao, mẫu mã đẹp và giá thành hạ.
Sự biến động của thị trường trong nước và quốc tế
Thị trường chủ yếu tác động đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là thị trường sản
phẩm và thị trường nguyên liệu đầu vào.
Sự biến động của thị trường sản phẩm cho thấy sự biến động trong nhu cầu tiêu
dùng của khách hàng. Khi nhu cầu về một sản phẩm nào đó của người tiêu dùng
trong nước tăng lên thì nhu cầu nhập khẩu mặt hàng đó của doanh nghiệp cũng
thường tăng theo và ngược lại.
Thị trường nguyên liệu đầu vào phụ thuộc vào sự biến động của thị trường sản
phẩm. Nhu cầu về sản phẩm càng lớn thì càng cần nhiều nguyên liệu đầu vào và
ngược lại. Đồng thời thị trường nguyên liệu đầu vào cũng tác động mạnh mẽ đến thị
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
13
LuËn v¨n tèt nghiÖp Kinh tÕ & kinh doanh quèc tÕ
trường sản phẩm. Nếu nguyên liệu đầu vào của sản phẩm nào đó trở nên khan hiếm
thì thị trường sản phẩm sẽ biến động về giá cả, lượng hàng cung ứng, thậm chí cả về
chất lượng hàng hóa đó. Còn nguyên liệu trong nước dồi dào thì nhu cầu nhập khẩu
nguyên liệu sẽ giảm, giá thành sản phẩm sẽ thấp hơn...
Bất kỳ thị trường nào biến động cũng đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Để duy trì và phát triển, các nhà quản trị cần liên tục theo dõi,
phân tích xu hướng biến động của thị trường để có thể kịp thời đề ra các phương án
nhập khẩu hợp lý.
Sự biến động tỷ giá hối đoái
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu luôn có sự tham gia của ngoại tệ. Do vậy sự
biến động về tỷ giá hối đoái có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến chi phí và kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tỷ giá hối đoái tăng tức là đồng nội tệ mất giá so với đồng ngoại tệ, khiến cho
hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt hơn vì người nhập khẩu phải bỏ ra nhiều nội tệ hơn
để mua cùng một lượng hàng hóa. Khi đó các nhà nhập khẩu thường phải tăng giá
bán hàng nhập khẩu trong nước để bù đắp chi phí phát sinh, khiến cho nhu cầu về
phát triển kinh tế đất nước.
Hệ thống ngân hàng tài chính
Trong kinh doanh nói chung và kinh doanh nhập khẩu nói riêng thì nhu cầu huy
động vốn vay từ ngân hàng là rất lớn. Khi hệ thống tài chính ngân hàng phát triển
mạnh thì khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp cũng như những dịch
vụ hỗ trợ kinh doanh của ngân hàng sẽ được thực hiện nhanh chóng và dễ dàng hơn,
giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và nắm bắt cơ hội. Các doanh nghiệp lần đầu
tiên hợp tác nếu có sự đảm bảo của ngân hàng về mặt tài chính sẽ góp phần nâng cao
uy tín với bạn hàng.
• Môi trường luật pháp
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu với đặc điểm là các chủ thể tham gia thường ở
các quốc gia khác nhau nên doanh nghiệp không những phải tuân thủ luật pháp của
nước mình mà còn phải tuân thủ luật pháp quốc tế. Nếu các văn bản pháp luật rõ
ràng, công bằng và phù hợp sẽ góp phần tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh, tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh mà không
gặp phải các vướng mắc hay rủi ro về mặt pháp lý. Ngược lại, các quy định pháp luật
không rõ ràng sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, dẫn đến
NguyÔn Thuú Linh Kinh doanh quèc tÕ 46B
15