Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của rừng trông keo tai tượng (acacia mangium) và keo lai (acacia hybrid) trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------

TRẦN VĂN BÌNH

"ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG
VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA RỪNG TRỒNG KEO
TAI TƢỢNG (Acacia Mangium) VÀ KEO LAI (Acacia Hybrid)
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THẾ,
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Thái Nguyên, năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------

TRẦN VĂN BÌNH

"ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG
VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA RỪNG TRỒNG KEO
TAI TƢỢNG (Acacia Mangium) VÀ KEO LAI (Acacia Hybrid)
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THẾ,

Trần Văn Bình
.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp, tôi đã nhận đƣợc sự
giúp đỡ nhiệt tình của địa phƣơng. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng
tới chính quyền, nhân dân huyện Yên Thế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Trƣớc tiên tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ts. Trần Công Quân
và các thầy cô khoa Lâm nghiệp, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực
tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Khoa
Lâm nghiệp cùng tập thể các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tới mọi ngƣời thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, chia sẻ giúp đỡ tôi cả về vật chất và tinh thần để tôi yên tâm hoàn thành nhiệm vụ.
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các vị Hội đồng chấm luận văn lời
cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất./.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2015
Tác giả

Trần Văn Bình


1.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội của huyện Yên Thế .....................................22
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .27
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................... 27
2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu..........................................................................27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................27
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................ 27
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 28
2.3.1. Phƣơng pháp luận ..............................................................................28
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................29
2.3.3. Phân tích và xử lý số liệu ...................................................................31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

2.3.4. Phƣơng pháp dự toán hiệu quả kinh tế. .............................................36
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................38
3.1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRỒNG RỪNG BẰNG KEO LAI VÀ KEO
TAI TƢỢNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THẾ........................................... 38
3.1.1. Công tác trồng rừng trên địa bàn huyện Yên Thế ..............................38
3.1.2. Thực trạng công tác trồng rừng bằng Keo tai tƣợng và Keo lai của
huyện Yên Thế ..................................................................................41
3.2. SINH TRƢỞNG CỦA KEO TAI TƢỢNG VÀ KEO LAI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG ................................................... 43
3.2.1. Kiểm tra tính thuần nhất về D1.3, Hvn .................................................43
3.2.2. Sinh trƣởng đƣờng kính D1.3 ..............................................................44
3.2.3. Sinh trƣởng về chiều cao ....................................................................46
3.2.4. Sinh trƣởng đƣờng kính tán ...............................................................51

Nội dung diễn giải

BCR

:

Chỉ tiêu tỷ suất thu nhập trên chi phí qua chiết khấu

NN&PTNT

:

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

D1,3

:

Đƣờng kính của cây tại vị trí 1,3m (cm)

Dt

:

Đƣờng kính tán (m)

f

:


Mật độ trồng rừng (cây/ha)

NPK

:

Phân khoáng tổng hợp đạm, lân, kali

NPV

:

Giá trị hiện tại dòng

OTC

:

Ô tiêu chuẩn

VAIN

:

Chỉ tiêu giá trị hiện tại dòng bình quân/ha/năm

M

:


Bảng 3.5. Kiểm tra tính thuần nhất về D1.3 .............................................................. 43
Bảng 3.6. Kiểm tra tính thuần nhất về Hvn ............................................................... 43
Bảng 3.7. Sinh trƣởng của Keo Tai tƣợng ở các tuổi. ............................................. 44
Bảng 3.8. Sinh trƣởng đƣờng kính của Keo lai (BV10) ở các tuổi .......................... 45
Bảng 3.9. Sinh trƣởng chiều cao của Keo tai tƣợng tại các tuổi .............................. 47
Bảng 3.10. Sinh trƣởng chiều cao của Keo lai (BV10) tại các tuổi ......................... 48
Bảng 3.11. Phƣơng trình tƣơng quan giữa đƣờng kính và chiều cao của 2
giống Keo............................................................................................... 51
Bảng 3.12. Sinh trƣởng đƣờng kính tán lá của Keo tai tƣợng và Keo lai ................ 52
Bảng 3.13. Biểu tăng trƣởng về trữ lƣợng ............................................................... 53
Bảng 3.14. Thống kê chất lƣợng rừng trồng 6 tuổi trên cùng loại đất ..................... 54
Bảng 3.15. Bảng phân cấp Kraft lâm phần 6 tuổi ở 2 loài keo ................................ 55
Bảng 3.16. Tổng hợp tình hình thực bì tại khu vực điều tra .................................... 57
Bảng 3.17. Tổng hợp tình hình sinh trƣởng của cây bụi, thảm tƣơi ........................ 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii

Bảng 3.18. Lƣợng vật dơi dụng dƣới tán rừng ......................................................... 58
Bảng 3.19: Kết quả phân tích thành phần cơ giới .................................................... 59
Bảng 3.20. Tổng hợp chi phí và thu nhập của 1ha rừng trồng Keo lai trong một
chu kỳ kinh doanh ở các khu vực nghiên cứu ....................................... 62
Bảng 3.21: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của 1ha rừng trồng
Keo lai trong một chu kỳ kinh doanh 7 năm ......................................... 63
Bảng 3.22. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của 1ha rừng trồng
Keo TT trong một chu kỳ kinh doanh 10 năm ...................................... 66

Ảnh 3.4. Mô hình trồng Keo tại xã Canh Nậu, huyện Yên Thế ...............................73
Ảnh 3.5. Mô hình trồng Keo tại xã Tiến Thắng, huyện Yên Thế .............................73
Ảnh 3.6. Mô hình trồng Keo tại xã Đồng Tiến, Huyện Yên Thế .............................74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Do nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp cần phải tập trung và cùng chủng
loại nên việc trồng rừng nguyên liệu công nghiệp đã trở thành xu hƣớng tất
yếu. Trong số các loài cây nhập nội, loài keo đã tỏ ra thích hợp với nhiều vùng
sinh thái nƣớc ta và chúng đã trở thành loài cây chủ yếu để phát triển rừng
trồng công nghiệp.
Với loài Keo, có khoảng gần 20 giống Keo có nguồn gốc từ Australia đã đƣợc
nhập vào trồng thử nghiệm ở miền Nam nƣớc ta từ những năm 1960. Trong đó, Keo
lá tràm (A. auriculiformis) và Keo tai tƣợng (A. mangium) là hai loài cây có triển
vọng nhất (Nguyễn Hoàng Nghĩa, Lê Đình Khả, 1993), nhƣng mãi đến sau năm
1975 mới đƣợc trồng mở rộng ra nhiều vùng sinh thái của cả nƣớc. Với điều kiện
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mƣa nhiều, hai loài Keo này tỏ ra thích hợp,
sinh trƣởng và phát triển nhanh, có khả năng cố định đạm sinh học và cải tạo đất,
chúng đã trở thành những loài cây chủ lực để trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi
trọc trong nhiều năm qua. Ngoài ra, còn một số loài có triển vọng khác nhƣ Keo lá
liềm (A. crassicarpa), Keo nâu (A. aulacocarpa), nhƣng chƣa đƣợc quan tâm và
phát triển mở rộng.

diện tích tự nhiên 30.308,6 ha; trong đó diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp là
12.620,0 ha, chiếm 41,6% tổng diện tích tự nhiên. Có diện tích rừng trồng lớn nhất
của tỉnh Bắc Giang, rừng trồng chủ yếu là các loài Keo: 6748,7 ha chiếm khoảng
53,47%, Bạch Đàn: 5125 chiến khoảng 40,6% và còn lại là các loại cây khác. Từ
trƣớc đến nay công tác trồng rừng vẫn đƣợc triển khai thƣờng xuyên, trong đó có cả
trồng rừng theo dự án PAM, dự án 327, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, chƣơng
trình hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo quyết định 147 của thủ tƣớng chính phủ.
Tại huyện Yên Thế, hai giống Keo đƣợc trồng phổ biến là Keo tai tƣợng và
Keo lai nhƣng đến nay vẫn chỉ đƣợc các cán bộ kỹ thuật và ngƣời dân đánh giá một
cách cảm quan, cây sinh trƣởng và phát triển tốt; trữ lƣợng tăng trƣởng trung bình
cho 1 ha rừng trồng Keo là khoảng 12-15m3/ha/năm. Chƣa có công trình hay đề tài
nghiên cứu nào đi vào đánh giá sinh trƣởng, chất lƣợng, sản lƣợng rừng trồng để
làm cơ sở khoa học nâng cao hiệu quả kinh tế cho các Công ty Lâm nghiệp, các đơn
vị, doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn huyện. Để đáp ứng yêu
cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá khả năng sinh
trưởng và hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) và
Keo lai (Acacia Hybrid) trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” là hết sức
cần thiết.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá sinh trƣởng và hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai và Keo
tai tƣợng nhằm đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh chủ yếu nâng cao lƣợng
tăng trƣởng và hiệu quả kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.1 Nghiên cứu về cây Keo
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Kết quả trồng rừng nguyên liệu công nghiệp đạt năng suất cao ở một số nƣớc:
- Trồng rừng thành công ở Brazil là một điển hình hết sức khích lệ. Năm 1991,
Campinhos đã thông báo kết quả thực tiễn năng suất rừng trồng trong suốt 30 năm ở
Brazil. Có thể thấy do nhờ chọn giống, nhân giống hom và thâm canh mà năng suất
rừng trồng tăng 5 % mỗi năm qua một chu kỳ dài 30 năm nhƣ:
1960 - 1965, hạt giống chất lƣợng di truyền thấp, năng suất 13m3/ha/năm.
1966 - 1970, hạt giống chất lƣợng di truyền thấp, có sử dụng bón phân, năng
suất đạt 17m3/ha/năm.
1971 - 1975, hạt thuần khiết di truyền (chƣa cải thiện), bón phân, năng suất đạt
22m3/ha/năm.
1976 - 1980, hạt từ rừng giống đƣợc chọn lọc, có bón phân, năng suất
35m3/ha/năm.
1981 - 1985, hạt đƣợc cải thiện, nhân giống bằng hom, bón phân, năng suất
đạt 45 m3/ha/năm.
1986 - 1990, tiếp tục chọn lọc, nhân giống bằng hom, bón phân năng suất 60
m3/ha/năm.
Ở một số lô thí nghiệm 6 - 8 tuổi, rừng trồng đã cho tăng trƣởng 70 - 90
m3/ha/năm. [26]
- Trồng rừng ở Công Gô: Diện tích rừng trồng bằng cây hom ở Công Gô từ
1978 đến 1986 là 23.407 ha, trong đó năm ít nhất 1978 là 61 ha, năm cao nhất 1984
là 5.096 ha. Tăng trƣởng bình quân năm ở tuổi 6 của các dòng vô tính đƣợc chọn là
35 m3/ha/năm so với 12 m3/ha/năm ở các lô hạt chƣa đƣợc tuyển chọn và 25 m3

4,8

5,9

A.auriculiPormis

4,3

5,3

A.mangium

3,5

5,0

A.aulacocarpa

3,5

3,9

A.leptocarpa

2,8

4,3

A.cincinnata


A.crasicarpa

Weroi Wimpim

5,7

8,0

A.auriculiformis

IoKWa

5,3

7,8

A.aulacocarpa

Oriomo RiVer

4,9

6,9

A.crasicarpa

Shoteel la

4,7


công phục vụ trồng rừng kinh tế.
Năm 1992 ở Inđônêxia, bắt đầu có thí nghiệm trồng Keo lai bằng cây con
đƣợc nhân giống từ nuôi cấy mô phân sinh cùng Keo tai tƣợng và Keo lá tràm. Mặc
dù Keo lai trên thế giới đƣợc phát hiện khá sớm và đã đƣợc nghiên cứu phát triển
trong trồng rừng, nhƣng các công trình nghiên cứu về Keo lai chƣa nhiều.
b. Nghiên cứu lợi ích kinh tế từ rừng trồng

Khi nghiên cứu về phƣơng diện kinh tế của rừng trồng cũng đƣợc nhiều ngƣời
quan tâm. Theo tài liệu lƣu trữ trong Tree CD-ROM (AB.international for asia) từ
năm 1939 đến năm 1995 có 48 công trình đánh giá hiệu quả kinh tế trong lâm
nghiệp, trong đó có 9 công trình đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng và chủ
yếu tập trung đánh giá hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

HansM-Gregersen và AmoldoH. Contresal (1979), trong cuốn "phân tích kinh
tế các dự án trong lâm nghiệp" đã đƣa ra các phƣơng pháp tính hiệu quả kinh tế
trong trồng rừng với các nội dung cơ bản về lãi suất, cơ sở tính lãi suất, các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả kinh tế. Hiệu quả của dự án theo phƣơng pháp này đƣợc đánh giá
trên 2 mặt.
Phân tích tài chính là sự đánh giá, mô tả tính sinh lợi thƣơng mại mà các nhà
đầu tƣ, các doanh nghiệp thu đƣợc từ hoạt động sản xuất của dự án.
Phân tích kinh tế ở đây đƣợc hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả hiệu quả kinh
tế-xã hội, môi trƣờng, theo đó phân tích kinh tế là "Đánh giá những hiệu quả xã hội
thu đƣợc từ việc đầu tƣ nguồn lực".
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về loài Keo ở Việt Nam

trồng mật độ thƣa 1111 cây /ha vì tán quá thƣa, tạo điều kiện cho cỏ Mỹ phát triển,
không có lợi cho sinh trƣởng của cây trồng và tốn công làm cỏ. Với hai loài Keo tai
tƣợng và Keo lá tràm, nhóm tác giả cũng đƣa ra kết luận, công thức bón phân tốt
nhất cho bón lót là 100 gam NPK + 160 gam than bùn hoặc 100gam NPK + 100
gam than bùn + Bo + Zn ở mật độ 1666 cây/ha, cả hai loài Keo cho năng suất cao
nhất sau 40 tháng. Bằng cách tính toán giá thành phân bón và công chăm sóc, các
tác giả cũng đã bắt đầu tính toán hiệu quả kinh tế của việc làm đất và bón phân và đi
đến nhận định: nếu bón phân có thể thu lợi từ 498.000đ/ha đến 870.000đ/ha sau thời
gian 40 tháng.
Nguyễn Ngọc Bình, Đỗ đình Sâm (2001) [1] đã nghiên cứu dạng lập địa và áp
dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào trồng rừng công nghiệp tại các vùng trung
tâm, Đông Nam bộ, Tây nguyên, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, năng suất rừng trồng công nghiệp và lập địa gây trồng có quan
hệ mật thiết với nhau. Tác giả đã dựa vào độ dốc, thực bì đặc trƣng và độ sâu tầng
đất để phân dạng lập địa trồng rừng Keo tai tƣợng ở vùng trung tâm thành 5 dạng,
đánh giá sinh trƣởng của Keo tai tƣợng, 8 tuổi, mật độ từ 930 - 1100 cây /ha trên
các dạng lập địa nhƣ sau:
Dạng lập địa 1 : sinh trƣởng đạt 25,7 m3/ha/năm.
Dạng lập địa 2 : sinh trƣởng 21,1 m3/ha/năm.
Dạng lập địa 3 : sinh trƣởng 15,1 m3/ha/năm.
Dạng lập địa 4 : sinh trƣởng 18,7 m3/ha/năm.
Dạng lập địa 5 : sinh trƣởng 5,7 m3/ha/năm.
Trong khi đó ở Đông Nam Bộ, điều tra năng suất rừng trồng Keo tai tƣợng
cũng nhận thấy, độ dầy tầng đất và loại đất có ảnh hƣởng lớn tới năng suất rừng. Ở
Bầu Bàng trên đất xám, tầng đất dày năng suất rừng 8 tuổi, mật độ 1600 cây/ha, đạt
16-22 m3/ha/năm, còn ở Sông Mây, đất mỏng lớp hơn, trên phiến sét năng suất đạt
15-19 m3/ha/năm, ở Minh Đức (Bình Dƣơng) trên đất xám dày, năng suất rừng 6
tuổi đạt khá cao, từ 25-29 m3/ha/năm. Năng suất rừng trồng còn phụ thuộc nhiều
vào giống, làm đất và bón phân. Các kết quả điều tra đánh giá thấy, giống đƣợc cải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

là trong cải thiện giống cây trồng, đã tạo ra những loài tăng trƣởng nhanh nhƣ cây
Keo lai, bạch đàn europhylla ... sử dụng kỹ thuật cao trong nhân giống nhƣ: Giâm
hom và nuôi cấy mô. Trồng rừng đã chú ý đến các biện pháp kỹ thuật thâm canh và
nâng cao vai trò của tiến bộ trong quản lý bảo về rừng, đặc biệt các biện pháp sinh
học, nhƣ: quản lý sâu bệnh hại tổng hợp (IPM)... Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề
cơ bản trong chƣơng trình trồng rừng ở đây chƣa đƣợc giải quyết, nhƣ: Sử dụng
giống xô bồ, không rõ nguồn gốc hoặc vẫn gieo ƣơm và trồng rừng bằng hạt, khi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10

cây đó Bộ NN&PTNT quy định trồng bằng cây hom, cây mô mới có hiệu quả. Hệ
thống các biện pháp quản lý, bảo vệ chƣa đƣợc áp dụng đồng bộ. Tỷ lệ đầu tƣ trồng
rừng 1 ha còn thấp, nên năng suất, chất lƣợng, sản lƣợng rừng rất thấp. Vì vậy cần
phải có những giải pháp khắc phục những tồn tại trên [15]
Với Keo tai tƣợng và Keo lai, đạt năng suất 25 đến 30 m 3/ha/năm, sau 7-8
năm kinh doanh với lãi suất vay 7% thì tỷ suất lãi nội bộ IRR có thể đạt 18-20%
nghĩa là trồng rừng có lãi. Nếu trữ lƣợng đạt 70 m 3/ha sau 8 năm, năng suất chỉ
đạt gần 9 m3/ha/năm thì với lãi suất 7%/năm ,ngƣời trồng rừng sẽ không có lãi,
tỷ suất lãi nội tại IRR chỉ đạt 7,68%. Theo tính toán năng suất phải đạt 12
m3/ha/Năm thì lãi nội tại IRR có thể đạt 10,2 %, nghĩa là trồng rừng mới có lãi.
Đây là cơ sở quan trọng trong kinh doanh rừng trồng công nghiệp, cần thiết phải
đạt năng suất tối thiểu mới có thể tạo đƣợc lợi ích từ trồng rừng khi vay vốn
ngân hàng 7%/ năm để đầu tƣ.
b. Nghiên cứu về Keo tai tượng
Keo tai tƣợng (Acacia mangium Willd), thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae R.Br)
có nguồn gốc từ Australia (Aus), Papua New Guinea (PNG) và Indonesia (Indo).

D/năm

A.mangium

15,4

18,9

1,9

2,4

1,1

A.crassiCarpa

13,2

13,8

1,7

1,7

1,2

A.aulacocarpa

10,8


1,0

A.crassicarpa

9,9

12,6

1,6

2,1

1,6

A.aulacocarpa

6,9

8,0

1,2

1,3

4,1

Loài

thân/cây


Xuất xứ

H (m)

D (m)

Xuất xứ

H (m)

D (m)

Kuranda

4,3

4,9

Kennedy

2,5

3,7

Bronte

4,2

5,3


Mossman

3,9

4,9

Cardwell

2,3

3,1

Kennedy

3,9

4,7

Mossman

2,3

3,0

Mossan0515

3,9

4,7


Đầu năm 1990, trung tâm nghiên cứu giống cây rừng đã triển khai một khảo
nghiệm gồm 39 xuất xứ của 5 loài Keo tại Ba Vì (Hà Nội), sau 6 tháng, sinh trƣởng
bình quân của 5 loài Keo đƣợc xếp theo chiều cao (m) và đƣờng kính cổ rễ (cm)
nhƣ sau.
Bảng 1.5. Sinh trƣởng của 39 xuất xứ 6 tháng tuổi
Loài

H (m)

D (cm)

A.ảuiculiformis

1,12

1,29

A.crassocarpa

0,96

1,26

A.mangium

0,86

1,19

A.aulacocarpa



V

D

H



(m3)

(m)

(m)

hạt

0,036 10,0

9,2

0,034

9,7

16591 Derideri(PNG) 0,032

Xuất xứ



16591 Denrideri

0,052

10,8

11,1

9,0

0535

PaScoeRiver

0,050

10,5

11,4

9,5

8,9

16589 Ponga Kiem

0,045

10,1


0,020

8,3

7,4

0579

0,028

8,9

9,0

Xuất xứ

innis Region

Khi nghiên cứu tình hình sinh trƣởng và phát triển của 4 loài cây trồng rừng
chính tại vùng nguyên liệu giấy, Huỳnh Đức Nhân (1996) [11] Thông báo kết quả:
Trên cùng một lập địa, cùng cấp tuổi (4-5) các loài sinh trƣởng khác nhau rõ rệt,
sinh trƣởng của Keo tai tƣợng đứng trƣớc loài thông caribê nhƣng đứng sau Bạch
đàn urophylla và Bạch đàn trắng. Nhìn chung cả 4 loài đều có lƣợng tăng trƣởng
thƣờng xuyên hàng năm lớn nhất ở tuổi 4.
Đoàn Thanh Nga (1996) nghiên cứu giâm hom cho Keo tai tƣợng, tại trung
tâm nghiên cứu Lâm nghiệp Phù Ninh thông báo một số kết quả: hom từ chồi gốc,
nồng độ IBA 150 PPm cho tỷ lệ ra rễ cao nhất 80%, hom từ chồi cành cây mẹ 2
tuổi, nồng độ thuốc IBA 100 PPm ra rễ 42 % và hom từ chồi cây mẹ 7 tuổi với các



7,5

3,6

Trƣờng Lâm nghiệp Triệu Sơn

5,0

4,0

1,9

Trạm Lâm nghiệp Quảng Xƣơng

1,3

0,8

0,4

Hà Quang Khải (1999) [6], nghiên cứu quan hệ sinh trƣởng và tính chất đất
của Keo tai tƣợng trồng thuần loài tại núi Nuốt - Xuân Mai - Chƣơng Mỹ - Hà Tây,
kết quả Keo tai tƣợng 8 tuổi, trồng thuần loài trên đất feralit nâu vàng, đá mẹ
Poocphyrit tại núi Nuốt - Xuân Mai - Chƣơng Mỹ - Hà Tây đạt các chỉ tiêu sinh
trƣởng D1,3 = 12,6 cm, Hvn = 12,7m. Dƣới rừng Keo tai tƣợng, đất xung quanh rễ ở
vùng gần gốc và vùng xa gốc có sự khác nhau, trong 13 chỉ tiêu nghiên cứu, thì 10
chỉ tiêu khác biệt về trị số giữa vùng xa gốc và vùng gần gốc. Những chỉ tiêu sinh
trƣởng Hvn, D1.3 có tƣơng quan với các chỉ tiêu độ phì của đất trong khu vực nghiên
cứu một cách tổng hợp chứ không phải riêng lẻ từng chỉ tiêu một. Chỉ tiêu D 1.3 của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status