Một số giải pháp về Marketing - Mix nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty Cổ An Đạt - Pdf 83

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang chuẩn bị bước vào thời kỳ hội nhập và tự do hoá thương
mại của khu vực và thế giới, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp Việt Nam ngày càng phải đương đầu với những thời cơ và thách thức
mới. Môi trường cạnh tranh càng ngày càng gay gắt và đầy biến động, người
tiêu dùng ngày càng đòi hỏi những yêu cầu cao. Điều đó, buộc các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài phải không ngừng nghiên cứu, tìm
hiểu và thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng ngày một tốt hơn. Để tạo được
chỗ đứng vững chắc trên thị trường, lấy được lòng tin của khách hàng, ngoài
các hoạt động quản trị về tài chính, nhân lực, sản xuất, thì quản trị marketing
đã trở thành một quá trình không thể thiếu trong doanh nghiệp mình. Đặc biệt,
đối với các doanh nghiệp thương mại thì Marketing được đánh giá là hoạt
động cốt yếu để giúp doanh nghiệp tiếp nhận những thời cơ, chống lại những
thách thức một cách hữu hiệu nhất.Trong đó, Marketing- mix là hệ thống
công cụ chủ yếu trực tiếp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thu được hiệu
quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp mình.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần An Đạt tác giả
quyết định lựa chọn đề tài “Một số giải pháp về Marketing - Mix nhằm hoàn
thiện hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty Cổ An Đạt ” làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề được bố cục thành ba phần chính như sau:
Chương I: Công ty Cổ phần An Đạt - lịch sử hình thành và phát triển.
Chương II : Thực trạng về hoạt động Marketing - mix trong kinh doanh
của công ty cổ phần An đạt .
ChươngIII: Một số giải pháp về Marketing nhằm hoàn thiện cho hoạt
động kinh doanh của Công ty Cổ phần An Đạt.
Do kiến thức còn hạn chế, điều kiện tiếp xúc với thực tế chưa nhiều,
chuyên đề có thể còn khiếm khuyết, tác giả mong muốn được các thầy cô chỉ
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
1

Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Điện thoại liên lạc:9715851 - 9841564 - 9841566.
• Fax : 9841308
• Các chi nhánh : CN 1 tại Thành phố Hồ Chí Minh và CN 2 tại TP
Đà Nẵng
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh vật liệu xây dựng.
Công ty là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, có tài khoản riêng,
con dấu riêng. Công ty đã và đang hoạt động theo pháp luật hiện hành của nhà
nước, có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các chế độ sổ sách, kế
toán thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của nhà nước và cơ quan quản
lý ngành, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình và thực hiện nghĩa vụ
thuế theo luật định.
1.2. Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần An Đạt
- Năm 2002 Công ty mới thành lập, chưa có hoạt động gì.
- Năm 2003 đẩy mạnh kinh doanh mặt hàng chính, nhập khẩu thêm phụ
tùng ôtô. Do nhu cầu phát triển đến ngày 07 tháng 08 năm 2003 mở thêm chi
nhánh thứ nhất tại TP Hồ Chí Minh lấy tên là: “Chi nhánh công ty cổ phần An
Đạt” bán vật tư ngành nước là chủ yếu.
- Năm 2004: mở thêm chi nhánh thứ hai tại TP Đà Nẵng lấy tên là: “Chi
nhánh công ty cổ phần An Đạt tại Đà Nẵng” ngành nghề kinh doanh chính là
buôn bán vật tư ngành nước và xây dung cơ bản.
- Năm 2005: Bổ sung chức năng kinh doanh buôn bán lắp đặt linh kiện
điện tử, mở thêm xưởng sản xuất vật tư ngành nước.
Như vậy, từ ngày thành lập đến nay Công ty đã không ngừng vươn lên tự
khẳng định mình trong cơ chế thị trường, nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó
khăn thử thách. Công ty ngày càng phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, đa
phương thức, đa ngành nghề. Với đà phát triển đó, Công ty đang có uy tín lớn

hạn.
 Tổ chức tốt công tác nhân sự, luôn củng cố lại bộ máy quản lý bao
gồm: cơ cấu tổ chức, sự phân cấp trong bộ máy và các mối quan hệ
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản lý điều hành. Phải có kế hoạch tuyển dụng, bố trí sử dụng lao
động, đánh giá đề bạt, đào tạo, tiền lương, tiền thưởng và các hình
thức khác.
 Tổ chức tốt hoạt động Marketing, các chính sách căn bản và tình hình
quản lý các yếu tố vật chất trong kinh doanh và lĩnh vực quản lý khác,
quản lý chất lượng, dịch vụ và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh trên thị trường.
3 . Công tác tổ chức nhân sự trong Công ty cổ phần An Đạt
3.1. Tổ chức Bộ máy quản lý của công ty
• M ô hình quản lý của Công ty
Đứng đầu công ty là Hội đồng quản trị, tiếp đến là giám đốc và hai phó
giám đốc, dưới là các phòng ban nghiệp vụ có nhiệm vụ hỗ trợ giúp việc cho
ban lãnh đạo trong việc xây dựng, triển khai bán hàng, đánh giá kết quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được sắp xếp thành các bộ
phận, các phòng ban tham mưu, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
5
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
DỰ ÁN
PHÒNG
TÀI CHÍNH KẾ

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công
ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công
ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức;
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám
đốc.
 Hai phó giám đốc công ty:
Thay mặt giám đốc điều hành các phòng ban và chịu trách nhiệm trước
giám đốc. Một phó giám đốc chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động kinh
doanh, lên phương án kinh doanh. Một phó giám đốc điều hành các công tác
về tài chính kế toán.
 Phòng Hành Chính: thực hiện công tác quản lý tổ chức nhân sự
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc, có nhiệm vụ giúp giám đốc
trong công tác điều hành cán bộ, công nhân lao động, quản lý hành chính
trong công ty.
 Phòng kinh doanh: Mặc dù chỉ là một bộ phận nhỏ trong hoạt động
kinh doanh chung song phòng kinh doanh lại chiếm một vị trí quan
trọng và mang tính chất phát triển lâu dài của cả công ty. Dưới sự chỉ
đạo của ban giám đốc công ty, phòng chịu trách nhiệm thực hiện việc
mở rộng thị trường theo phương án của Ban giám đốc. Từ đó khai
thác việc bán hàng cho các đại lý, bán lẻ cho nhà dân, đưa tên tuổi
của mặt hàng đến tay người tiêu dùng một cách rộng rãi.
 Phòng Dự án: Ký kết các hợp đồng bán hàng với các công ty xây
dựng chịu trách nhiệm làm các dự án lớn. Khai thác các Dự án, dự
thầu. Chịu trách nhiệm hoạt động sản xuất kinh doanh và tham mưu

thanh toán công nợ.
- Kế toán thanh toán kiêm ngân hàng: có nhiệm vụ thanh toán với
bên ngoài và theo dõi việc thanh toán của mọi bộ phận trong công ty.
Theo dõi việc mua và bán hàng, đối chiếu với các đơn vị tình hình
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
8
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
KẾ TOÁN THANH
TOÁN KIÊM NGÂN
HÀNG
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vay vốn và hoàn trả vốn, phân bổ các khoản chi phí. Tập hợp chứng
từ thu, chi về tiền gửi, tiền vay ngân hàng, làm thủ tục cho vay
 Bộ phận kho bãi: chịu trách nhiệm nhập xuất hàng, tổ chức quản lý
kho bãi.
 Bộ phận phân phối: giao hàng cho khách.
 Bộ phận xưởng: chịu trách nhiệm sản xuất hàng theo lệnh sản xuất
của phòng Kinh Doanh và Dự án.
 Chi nhánh Hồ Chí Minh: Buôn bán vật tư ngành nước
 Chi nhánh Đà Nẵng: Buôn bán vật tư ngành nước, xây dựng cơ bản.

Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ơ
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TRONG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN ĐẠT
I .MỘT SỐ KHÁI NIỆM MARKETING .

nghiệp và nó có vai trò định hướng, kết hợp các chức năng khác để không chỉ
nhằm lôi kéo khách hàng mà còn tìm ra các công cụ có hiệu quả thoả mãn nhu
cầu khách hàng từ đó đem lại lợi nhuận cho công ty.
Nói chung, chức năng của hoạt động marketing trong doanh nghiệp luôn
luôn chỉ cho doanh nghiệp biết rõ những nội dung cơ bản sau đây:
- Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Họ mua hàng ở đâu? Họ mua bao
nhiêu? Họ mua như thế nào? Vì sao họ mua?
- Họ cần loại hàng hoá nào? Loại hàng hoá đó có những đặc tính gì? Vì
sao họ cần đặc tính đó mà không phải đặc tính khác? Những đặc tính hiện
thời của hàng hoá còn phù hợp với hàng hoá đó nữa không?
- Hàng hoá của doanh nghiệp có những ưu điểm và hạn chế gì? Có cần
phải thay đổi không? Cần thay đổi đặc tính nào? Nếu không thay đổi thì sao?
Nếu thay đổi thì gặp điều gì?
- Giá cả hàng hoá của doanh nghiệp nên quy định như thế nào, bao
nhiêu? Tại sao lại định mức giá như vậy mà không phải mức giá khác? Mức
giá trước đây còn thích hợp không? Nên tăng hay giảm? Khi nào tăng, giảm?
Tăng, giảm bao nhiêu, khi nào thì thích hợp? Thay đổi với khách hàng nào,
hàng hoá nào?
- Doanh nghiệp nên tự tổ chức lực lượng bán hàng hay dựa vào tổ
chức trung gian khác? Khi nào đưa hàng hoá ra thị trường? Đưa khối
lượng là bao nhiêu?
- Làm thế nào để khách hàng biết, mua và yêu thích hàng hoá của doanh
nghiệp? Tại sao lại phải dùng cách thức này chứ không phải cách thức khác?
Phương tiện này chứ không phải phương tiện khác?
- Hàng hoá của doanh nghiệp có cần dịch vụ sau bán hàng hay không?
Loại dịch vụ nào doanh nghiệp có khả năng cung cấp cao nhất? Vì sao? Vì
sao doanh nghiệp lại chọn loại dịch vụ này chứ không phải loại dịch vụ
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.
4 Thâm nhập thị trường
Tìm kiếm thị phần tăng lên cho các sản phẩm hiện
tại và dịch vụ trên thị trường hiện có của doanh
nghiệp thông qua nỗ lực marketing nhiều hơn.
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5 Phát triển thị trường Đưa các sản phẩm hiện có vào thị trường mới.
6 Phát triển sản phẩm
Tăng doanh số bằng việc cải tiến, sửa đổi các sản
phẩm và dịch vụ hiện có.
7 Đa dạng hoạt động đồng tâm
Thêm vào các sản phẩm hoặc dịch vụ mới nhưng
có sự liên hệ với nhau.
8
Đa dạng hoạt động
kết khối
Thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới không có sự
liên hệ với nhau.
9
Đa dạng hoạt động theo chiều
ngang
Thêm vào các sản phẩm, dịch vụ theo cách cộng
hoà hàng.
10 Liên doanh
Hai hay nhiều các công ty đỡ đầu hình thành lên
một công ty độc lập vì những mục đích hợp tác.
3.2- Vai trò marketing trong hoạt động mở rộng thị trường của các
doanh nghiệp

1. Các bước xây dựng chương trình Marketing - mix
Để xây dựng được một chiến lược Marketing- mix, công ty cần thực hiện
các bước công việc sau:
Bước 1: Thiết lập các mục tiêu marketing
Bước 2: Lựa chọn thị trường mục tiêu
Đây là công việc nhận dạng nhu cầu của khách hàng và lựa chọn các
nhóm hoặc các đoạn khách hàng tiềm năng mà công ty sẽ phục vụ với mỗi
sản phẩm của mình.
Bước 3: Xây dựng các định hướng chiến lược
Những định hướng này cung cấp đường lối cụ thể cho chiến lược
Marketing- mix.
Bước 4: Hoạch định chiến lược Marketing- mix
Nội dung chiến lược Marketing- mix bao gồm 4 chính sách cơ bản. Công
ty cần phải dựa vào những phân tích ban đầu về môi trường marketing, thị
trường, khách hàng và các mục tiêu chiến lược của mình để thiết lập một bộ
phận 4 biến số Ps phù hợp nhất nhằm thoả mãn thị trường mục tiêu và đạt
được các mục tiêu của tổ chức.
Bước 5: Xây dựng các chương trình marketing
Đó là sự cụ thể hoá chiến lược marketing bằng các biến số marketing
được kế hoạch hoá chi tiết ở thị trường mục tiêu.
2. Chính sách Marketing- mix nhằm mở rộng thị trường của doanh
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp
Việc xây dựng các chính sách bộ phận của Marketing- mix phải căn cứ
vào các căn cứ như đã nêu trên ở để có được sự hài hoà khoa học giữa các
biến số của nó. Phải biết đặt trọng tâm vào biến số nào, thực hiện các biến số
còn lại như thế nào để góp phần nâng cao được hiệu quả chính sách
Marketing-mix. Trong Marketing- mix có hàng chục công cụ khác nhau, Mc

định
Chiết khấu
Bớt giá
Kỳ hạn
thanh toán
Điều kiện
trả chậm
hàng hoá
Địa điểm
Kênh
Phạm vi
Danh mục
Dự trữ
Vận
chuyển
Kích thích
tiêu thụ
Quảng cáo
Lực lượng
bán
Quan hệ
với công
chúng
Marketing
trực tiếp
Marketing
mix
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Quyết định về chủng loại và danh mục hàng hoá
- Quyết định về chất lượng sản phẩm

(5) Có nên mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu hay không?
(6) Sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho các sản phẩm có những đặc
tính khác nhau của cùng một mặt hàng?
* Quyết định về chất lượng sản phẩm
“Chất lượng sản phẩm là toàn bộ những tính năng và đặc điểm của một
sản phẩm hay dịch vụ đem lại cho nó khả năng thoả mãn những nhu cầu được
nói ra hay được hiểu ngầm”.
Chất lượng sản phẩm của công ty được thể hiện thông qua các thông số sau:
(1) Độ bền của sản phẩm: Nó bao gồm các yếu tố như tuổi thọ của sản
phẩm, khả năng chịu đựng của các điều kiện tự nhiên, mức độ quá tải hàng
sản xuất...
(2) Hệ số an toàn: khả năng đảm bảo an toàn trong sản xuất, trong sử dụng,..
(3) Đảm bảo thiết kế kỹ thuật: các sản phẩm được sản xuất phải đảm bảo
được đúng các thiết kế kỹ thuật, các thông số kỹ thuật,...
(4) Khả năng thích ứng: sản phẩm dễ sử dụng, dễ sửa chữa, dễ thay thế,
bảo dưỡng,..
* Dịch vụ sau bán hàng
Dịch vụ bán hàng được thực hiện tốt sẽ làm tăng lợi ích nhận được của
khách hàng và làm tăng sự hài lòng. Nó là công cụ đắc lực trong việc tạo ra sự
khác biệt cho sản phẩm. Đối với những sản phẩm có tính chất tổng hợp về kỹ
thuật, về kinh tế và nó mang tính chất cá biệt, do vậy nó cần phải có các dịch
vụ khách hàng, bao gồm
- Thời gian giao hàng
- Mua bảo hiểm cho khách hàng
- Sửa chữa và bảo hành sản phẩm
- Kiểm tra định kỳ
- Chuyển giao kỹ thuật sử dụng
- Dịch vụ vận chuyển,...
2.2- Chính sách giá cả
Chiến lược định giá phụ thuộc vào mục tiêu marketing của công ty. Khi

“Kênh phân phối là một tập hợp các công ty khác hay các cá nhân tự
gánh vác hay giúp đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với những
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng hoá hay dịch vụ cụ thể của công ty đến người tiêu dùng”.
Kênh phân phối tồn tại ở bên ngoài doanh nghiệp nó không phải là một
phần cấu trúc nội bộ của doanh nghiệp. Quản lý kênh phân phối liên quan đến
sử dụng khả năng quản lýgiữa các tổ chức hơn là quản lý trong một tổ chức.
Các thành viên trong một kênh phân phối có quan hệ với nhau theo chiều dọc
để đưa hàng hoá công ty tới tận tay người tiêu dùng, các quan hệ thể hiện
chức năng đàm phán của các thành viên kênh.
Việc thiết lập quản lý hệ thống kênh phân phối nhằm vào mục đích cuối
cùng là đạt được mục tiêu phân phối. Trước khi thiết lập hệ thống kênh phân
phối thì mục tiêu phân phối đã phải được xác định để từ đó việc thiết kế, quản
lý kênh hướng theo mục tiêu đó. Mục tiêu phân phối có thể thay đổi và có thể
làm cho các yếu tố trong tổ chức, quan hệ bên ngoài và cách quản lý các hoạt
động cũng thay đổi theo.
* Bản chất hệ thống kênh phân phối.
- Lý do sử dụng các trung gian trong hệ thống kênh phân phối.
Việc sử dụng các trung gian trong hệ thống kênh phân phối của công ty
đồng nghĩa với việc công ty phải ứng phó với rất nhiều khó khăn trong việc
quản lý các hoạt động phân phối cũng như các thành viên của kênh phân phối.
Tuy vậy, các công ty vẫn sẵn sàng chuyển giao một phần công việc tiêu thụ
sản phẩm của mình cho người trung gian. Việc chuyển giao đó có nghĩa là từ
bỏ một số quyền kiểm soát sản phẩm đó xem nó được bán như thế nào và
được bán cho ai?. Như vậy, công ty đã giao phó vận mệnh của mình cho
người trung gian. Mặc dù vậy, xu hướng sử dụng các trung gian trong hệ
thống phân phối của các công ty đang ngày càng được chú trọng bởi vì việc
sử dụng các trung gian thường mang lại lợi thế lớn cho các công ty.

- Đàm phán và thương lượng: Những việc thoả thuận về giá và những
điều kiện khác để thực hiện bước tiếp theo là chuyển giao quyền sở hữu
hay sử dụng...
- Chức năng tiêu thụ hàng hoá: bán hàng, tổ chức vận chuyển, bảo quản,
dự trữ, phân loại hàng hoá.
- Hỗ trợ các chức năng trong kênh: tìm kiếm nguồn tài chính áp dụng các
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điều khoản ưu đãi về thời gian thanh toán.
- Đối phó với rủi ro: Gánh chịu trách nhiệm về hoạt động của kênh phân
phối, san sẻ rủi ro cho các hoạt động trong kênh khác.
Nếu nhà sản xuất thực hiện một phần các chức năng đó thì chi phí của nó
sẽ tăng lên tương xứng và nghĩa là giá cả sẽ cao hơn.
* Các dòng chảy trong kênh phân phối.
Sự luân chuyển hàng hoá qua kênh phân phối vượt qua các ngăn cách về
thời gian, không gian và quyền sở hữu, giữa hàng hoá và dịch vụ tới những
người sẽ sử dụng chúng. Trong một kênh phân phối có nhiều dòng chảy,
những dòng chảy này cung cấp sự liên kết ràng buộc các thành viên trong
kênh cũng như các tổ chức khác có liên quan đến hoạt động phân phói.
Những dòng chảy quan trọng là:
- Dòng chảy chuyển quyền sở hữu
- Dòng sản phẩm: thể hiện sự di chuyển vật chất thực sự của sản phẩm
về không gian, thời gian qua tất cả các thành viên tham gia vào quá trình phân
phối từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
- Dòng đàm phán: thể hiện sự tác động qua lại lẫn nhau của các bên mua
và bán liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm. Đây là dòng hai chiều chỉ số
đàm phán liên quan đến trao đổi song phương giữa người mua và người bán ở
tất cả các mức độ kênh.
- Dòng thông tin: là dòng chảy 2 chiều trong các thành viên của kênh với

th kim soỏt c m doanh nghip thng mi s dng mt cỏch liờn hon
v ng b nhm theo ui mt sc bỏn v li nhun d kin trong mt th
trng trng im xỏc nh.
H thng Marketing hn hp c xõy dng trờn c s tng hp bn
nhõn t: sn phm, giỏ c, phõn phi v giao tip khuych trng. Cỏc thụng
s c bit mi yu t c ch ra c th nh sau:
Sản phẩm Giá cả Phân phối Xúc tiến thơng mại
Chất lợng Mức giá Kênh phân phối Quảng cáo
Hình ảnh và các
khả năng
lựa chọn
Giảm giá và
chiết khấu
Quy mô phân phối
các điểm bán lẻ và
các khu vực bán
hàng
Quan hệ
công chúng
Kiểu dáng Xúc tiến bán hàng
Bao gói Các điều kiện
thanh toán
Mức độ và nơi
tồn kho
Chào bán
trực tiếp
ng Minh c Lp: QTKDTH
22
Chuyờn thc tp tt nghip
Bảo hành,

hngh Quan h cụng
chỳngc Gi th trc tip v
Marketing qua
in thoi
Kờnh
phõn phi
Khỏch hng
mc tiờu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi lập kế hoạch cho sản phẩm của mình nhà quản trị cần suy nghĩ đầy
đủ về năm cách cấu thành của sản phẩm.
Thứ nhất, mức lợi ích cơ bản nhất là lợi ích cốt lõi, chính là dịch vụ hay
lợi ích mà khách hàng thực sự mua để thỏa mãn một nhu cầu hay một mong
muốn cụ thể nào đó, đó là cái quyết định người tiêu dùng sẽ mua loại sản
phẩm này hay sản phẩm khác. Các nhà sản xuất quyết định kinh doanh loại
sản phẩm nào căn cứ vào mức độ cốt lõi của sản phẩm để đưa ra các ý tưởng
rằng họ sẽ kinh doanh loại mặt hàng để thỏa mãn những nhu cầu và mong
muốn nào, vì thế, nó có tên là hàng hóa ý tưởng.
Thứ hai, sản phẩm ý tưởng thực ra nó chỉ tồn tại dưới dạng ý tưởng,
dạng vô hình mà chưa có thực, cho nên để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn
của khách hàng thì nhà sản xuất phải tìm cách để truyền tải các lợi ích đó tới
người tiêu dùng thông qua một sản phẩm, một dịch vụ cụ thể và gọi chung là
Đặng Minh Đức Lớp: QTKDTH
24
Hình 3: Năm mức độ cấu thành sản phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản phẩm hiện thực.
Thứ ba, với một sản phẩm để bán được trên thị trường thì ít nhất nó
cũng phải đáp ứng được các mong đợi của người tiêu dùng và được họ chấp
nhận như bao gói, bố cục bề ngoài, nhãn hiệu, chỉ tiêu chất lượng...Đó là tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status