BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN THỊ TÚ DƢỢC
NGHIÊN CỨU BẢO TỒN LOÀI GIỔI LỤA
(TSOONGIODENDRON ODORUM CHUN) TẠI KHU BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT, TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 8620211
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VƢƠNG DUY HƢNG
Hà Nội, 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị, một nghiên cứu
nào. Trong luận văn tơi có sử dụng các thông tin, kết quả từ nhiều nguồn dữ
liệu khác nhau. Các thơng tin trích dẫn được sử dụng đều được ghi rõ nguồn
gốc và xuất xứ.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………..……….i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………..…..vi
DANH MỤC CÁC HÌNH………………………………………………………….vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................................... 1
PHẦN 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................ 3
1.1. Bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới .......................................................... 3
1.2. Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam ........................................................... 5
1.3. Tổng quan về họ Ngọc lan tại Việt Nam ....................................................... 9
1.4. Các nghiên cứu về họ Ngọc lan tại KBTTN Pù Hoạt .................................. 11
1.5. Một số thông tin về loài Giổi lụa (Tsoongiodendron odorum Chun)............ 12
1.5.1. Danh pháp ........................................................................................... 12
1.5.2. Thơng tin chung về lồi ........................................................................ 12
PHẦN 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP......................... 15
NGHIÊN CỨU ....................................................................................................................... 15
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 15
2.1.1. Mục tiêu chung..................................................................................... 15
2.1.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................... 15
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 15
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 15
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 15
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 15
2.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 16
4.3.3. Giải pháp xã hội .................................................................................. 54
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ................................................................................ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................... 58
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa
Từ viết tắt
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
D1.3
Đường kính cây ở vị trí 1,3 m
DT
Đường kính tán
Doo
Đường kính gốc
ĐDSH
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Danh sách các loài thuộc họ Ngọc lan trong danh lục của KBTTN Pù
Hoạt ...................................................................................................................... 11
Bảng 4.1. Thông tin về vật hậu của Giổi lụa tại khu vực nghiên cứu ...................... 40
Bảng 4.2. Tổng hợp thông tin phân bố của Giổi lụa trên các tuyến ........................ 41
điều tra .................................................................................................................. 41
Bảng 4.3. Khối lượng hạt giống Giổi lụa ............................................................... 49
Bảng 4.4. Tỷ lệ nảy mầm của hạt Giổi lụa ............................................................. 50
Bảng 4.5. Tỷ lệ sống, sinh trưởng của cây giống Giổi lụa tại 3 kiểu ....................... 51
nền gieo ................................................................................................................. 51
Bảng 4.6. Tỷ lệ sống của Giổi lụa sau 8 tuần tại 3 kiểu nền gieo khác nhau ........... 52
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ phân bố lồi Giổi lụa tại Việt Nam (Sách Đỏ Việt Nam, 2007) .. 14
Hình 1.2. Bản đồ phân bố lồi Giổi lụa trên Thế giới ............................................. 14
Hình 2.1. Sơ đồ các tuyến điều tra Giổi lụa tại KBTTN Pù Hoạt ........................... 17
Hình 4.1. Mẫu Holotype của Tsoongiodendron odorum W. Y. Chun ..................... 36
Hình 4.2. Thân, vỏ, tán Giổi lụa tại Khu BTTN Pù Hoạt (SHM: 170714406) ........ 37
Hình 4.3. Cành lá Giổi lụa tại Khu BTTN Pù Hoạt (SHM: 170706212)................. 38
Hình 4.4. Cành lá non Giổi lụa tại Khu BTTN Pù Hoạt (SHM: 170706212) .......... 38
Hình 4.5. Cành mang quả Giổi lụa tại Khu BTTN Pù Hoạt (SHM: 170714406) .... 39
Hình 4.6. Hạt Giổi lụa tại Khu BTTN Pù Hoạt ...................................................... 39
Hình 4.7. Bản đồ phân bố Giổi lụa tại Khu BTTN Pù Hoạt ................................... 44
Việt Nam. Tại Việt Nam loài phân bố rải rác tại các khu vực: Yên Bái
(Chiềng Ken, Chiềng Lang), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Quảng Ninh Hà Nam, Ninh
2
Bình, Nghệ An (Bù Kẹp, Quỳ Châu, Quỳ Hợp), Hà Tĩnh. Lồi hiện nay đang
có nguy cơ bị đe dọa tại Việt Nam cũng như của thế giới: Sách Đỏ Việt Nam,
2007 và Danh lục Đỏ của IUCN đã xếp lồi thuộc nhóm Sẽ nguy cấp (VU).
Qua kết quả điều tra sơ bộ năm 2018 tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù
Hoạt, chúng tôi đã phát hiện một số quần thể Giổi lụa trưởng thành có phân
bố tự nhiên tại đây. Tuy nhiên hiện nay các chương trình, đề tài nghiên cứu để
xây dựng giải pháp bảo tồn loài Giổi lụa tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt,
cũng như tại Việt Nam là chưa có. Do tính cấp thiết cần xây dựng giải pháp
bảo tồn lồi, chúng tơi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bảo tồn loài Giổi
lụa (Tsoongiodendron odorum Chun) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù
Hoạt, tỉnh Nghệ An".Với hy vọng kết quả của đề tài sẽ góp phần bảo tồn
và phát triển lồi Giổi lụa, một lồi cây gỗ có giá trị cao đang bị đe dọa tại
Việt Nam.
3
PHẦN 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới
Đa dạng sinh học (ĐDSH) trên phạm vi toàn thế giới đã và đang suy
giảm một cách nhanh chóng. Trước tình hình đó thế giới có nhiều nỗ lực
nhằm hạn chế sự suy giảm đó, cụ thể là có nhiều cơng ước liên quan đến bảo
vệ ĐDSH đã ra đời như Công ước RAMSAR, Iran (1971), Công ước CITES
phương pháp và công cụ được sử dụng để phục hồi một số lồi quan trọng,
các dịng di truyền hay các sinh cảnh.Một số khác được sử dụng để sản xuất
một cách bền vững các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ các tài nguyên sinh
vật.Có thể phân chia các phương pháp và cơng cụ thành các nhóm như sau:
Bảo tồn tại chỗ (in-situ conservation):
Bảo tồn tại chỗ bao gồm các phương pháp và cơng cụ nhằm mục đích
bảo vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các HST trong điều kiện tự
nhiên. Tùy theo đối tượng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi.
Thông thường bảo tồn tại chỗ được thực hiện bằng cách thành lập các khu
bảo tồn và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp.
Bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ conservation):
Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các biện pháp di dời các lồi cây, con và
các sinh vật ra khỏi mơi trường sống tự nhiên của chúngchúng.Mục đích của
việc di dời này là để nhân giống, lưu giữ, nhân ni vơ tính hay cứu hộ trong
trường hợp: nơi sống bị suy thoái hay hủy hoại khơng thể lưu giữ lâu hơn các
lồi nói trên, dùng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản
phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm
các vườn thực vật, vườn động vật, các bể nuôi thủy hải sản, các ngân hàng
giống…
Phục hồi (Rehabilitation):
Bao gồm các biện pháp để dẫn đến bảo tồn tại chỗ hay bảo tồn chuyển
chỗ. Các biện pháp này được sử dụng để phục hồi lại các loài, các quần xã,
sinh cảnh, các quá trình sinh thái. Việc hồi phục sinh thái bao gồm một số
5
công việc như phục hồi lại các HST tại những vùng đất đã bị suy thối bằng
cách ni trồng lại các lồi bản địa chính, tạo lại các q trình sinh thái, tạo
lại vịng tuần hồn vật chất, chế độ thủy văn, tuy nhiên không phải là để sử
Ngọc Linh, cao ngun Lâm Viên và khu vực rừng ẩm Bắc Trung Bộ.
ĐDSH của Việt Nam là sự khác biệt của tất cả các dạng sống hiện hữu
trên mọi miền của đất nước. ĐDSH không tĩnh tại mà thường xuyên thay đổi, nó
tăng lên do sự biến đổi về gen và các quá trình tiến hóa và giảm bởi các q trình
như suy thối và mất sinh cảnh, suy giảm quần thể và tuyệt chủng. Năm 1992,
Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới đã xác định Việt Nam là một trong 16 nước
có tính ĐDSH cao nhất trên thế giới. Việt Nam được công nhận là một trung tâm
đặc hữu về loài, 3 vùng sinh thái trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu do WWF
xác định và 6 trung tâm đa dạng về thực vật do IUCN xác định. Toàn bộ đất
nước Việt Nam nằm trong điểm nóng Inđơ-Bơ Ma do tổ chức bảo tồn quốc tế
xác định, là một trong những vùng sinh học bị đe dọa nhất và giàu có nhất trên
trái đất. Độ che phủ của rừng Việt Nam khoảng 37% với tổng diện tích tự nhiên
là 12,3 triệu ha. Số loài thực vật ở cạn ở Việt Nam vào khoảng 13.766 loài,
chiếm khoảng 6,3% so với toàn cầu.
Theo kết quả kiểm kê rừng được công bố tại Quyết định số 2159/QĐBNN-KL ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT, diện tích rừng của
Việt Nam là 12,837 triệu ha, với độ che phủ rừng tương ứng là 38,2%, trong
đó có 10,283 triệu ha rừng tự nhiên.Những nghiên cứu về nguy cơ suy giảm
ĐDSH và các biện pháp bảo tồn cũng đã được chú ý ngày càng nhiều ở Việt
Nam.Trước năm 1975, ở cả hai miền đã xây dựng được nhiều khu rừng
cấm.Sau giải phóng 1975, nhà nước đã quan tâm xây dựng các Khu bảo tồn
thiên nhiên và Vườn quốc gia để bảo vệ tính ĐDSH. Số lượng các khu bảo tồn
và vườn quốc gia đã tăng từ 49 khu năm 1975 lên 73 khu năm 1980 và năm
2005 đã lên tới 128 khu với tổng diện tích gần 2 triệu ha.
Hiện nay, đã có nhiều các cơng trình nghiên cứu liên quan đến bảo tồn
ĐDSH ở Việt Nam đã được tiến hành và cơng bố dưới các hình thức khác
nhau, sau đây chúng tôi chỉ điểm qua một vài công trình chủ yếu. Nguyễn
7
8
Điều tra đa dạng thực vật Vườn quốc gia Cúc Phương, Nguyễn Bá Thụ
đã đưa ra số liệu tổng số loài thực vật bậc cao phân bố tại đây là là 1.944 loài
thuộc 912 chi, 219 họ, 86 bộ của 7 ngành thực vật, trong đó có 98 lồi q
hiếm. So với tổng số loài thực vật bậc cao của Việt Nam, số loài thực vật bậc
cao của Cúc Phương chiếm 17,27%. Tác giả cũng đã đưa ra được sự đa dạng
về các quần xã thực vật của hệ thực vật Cúc Phương, có 19 quần xã thực vật
đã được phân loại, mô tả và lần đầu tiên được thể hiện trên bản đồ.
Kết quả nghiên cứu đa dạng thực vật thuộc dự án ICBG tại Cúc
Phương, đã bổ sung thêm 119 loài thực vật mới cho Cúc Phương (so với danh
lục năm 1997), phát hiện được 2 chithực vật mới cho Việt Nam là Nyctocalos
thuộc họ Đinh (Bignoniaceae) và chi Gardneria thuộc họ Mã tiền
(Loganiaceae), đặc biệt đã phát hiện một chi mới và loài mới cho khoa học là
Vietorchis aurea Averyanovthuộc họ Lan (Orchidaceae). Phát hiện được 45
điểm đa dạng thực vật tại khu vực Cúc Phương.
Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở Vườn Quốc gia Ba
Vì, Trần Minh Tuấn đã cung cấp các dự liệu về tính đa dạng hệ thực vật bậc
cao có mạch ở VQG Ba Vì, đề tài đã bổ sung 1.047 loài vào dang mục thực
vật bậc cao có mạch tại VQG Ba Vì, nâng tổng số lồi thực vật tại VQG Ba
Vì lên 2.181 lồi. Luận án cũng xác định được 64 loài trong sách đỏ Việt
Nam, 27 lồi có tên trong nghị định 32/2006/NĐ của thủ tướng chính phủ, 49
lồi được nghi nhận trong IUCN2012, 9 lồi trong cơng ước CITES. Và tác
giả cũng xác định những nguyên nhân gây suy giảm và đề xuất giải pháp
nhằm hạn chế sự suy giảm tài nguyên thực vật tại Ba Vì.
Khi nghiên cứu về khả năng tái sinh phục hồi rừng vùng Đông Bắc Việt
Nam, Phạm Quốc Hùng (2005), cho biết trong vùng Đông Bắc, trạng thái
rừng IIa có nhiều dạng ưu hợp, tùy từng nơi sẽ có những lồi hoặc nhóm lồi
ưu thế khác nhau, các lồi tiên phong ưa sáng chiếm tỷ lệ lớn trong tổ thành.
Ở vùng có độ cao thấp, những lồi Dẻ, Thẩu tấu, Trám, Dung, Chẹo, Côm và
sau:
10
Tổng số 55 loài thuộc 11 chi, sắp xếp theo hệ thống phân loại của Xia
Nian-he (2009), đã được ghi nhận cho hệ thực vật của Việt Nam, đó là:
Alcimandra (1 sp.), Kmeria (1 sp.), Lirianthe (10 spp.), Liriodendron (1 sp.),
Magnolia (1 sp.), Manglietia (12 spp.), Michelia (22 spp.), Pachylarnax (1
sp.), Parakmeria (1 sp.), Talauma (2 spp.), and Yulania (3 spp.).
Tác giả đã cơng bố 5 lồi mới cho khoa học (new species), đó là: Mỡ
Sapa (Manglietia sapaensis N. H. Xia & Q. N. Vu), Mỡ lông dày (Manglietia
crassifolia Q. N. Vu, N. H. Xia & Sima), Giổi tai ngựa (Michelia xianianhei
Q. N. Vu), Dạ hợp Bidoup (Lirianthe bidoupensis Xia & Nam) và Dạ hợp Cát
Tiên (Lirianthe cattienensis Q. N. Vu & N. H. Xia).
Tác giả đã công bố 12 lồi bổ sung được chính thức xác nhận thêm cho
hệ thực Việt Nam đó là: Mỡ lơng bảo lộc (Manglietia forrestii W.W.Smith ex
Dandy), Mỡ hoàng liên (M. lucida B. L. Chen & S. C. Yang), Mỡ quả lông
(M. ventii Tiep), Dạ hợp Champion (Lirianthe championii (Benth.) N. H. Xia
& C. Y. Wu), Dạ hợp Bon (L. odoratissima (Y. W. Law & R. Z. Zhou) N. H.
Xia & C. Y. Wu), Giổi xanh quả to (Michelia citrata (Noot. & Chalermglin)
Q. N. Vu & N. H. Xia, Giổi lá bạc (Michelia flaviflora Y. W. Law & Y. F.
Wu), Giổi lông nâu (M. fulva Hung T. Chang & B. L. Chen), Giổi Annam (M.
gioi (A. Chev.) Sima & Hong Yu), Giổi Bắc (M. macclurei Dandy), Giổi Ấn
Độ (M. mannii King), và Giổi Sapa (M. velutina DC.). Một thứ giổi có tên
Hồng lan lá xoan (Michelia champaca (L.) var. pubinervia (Blume) Miquel)
cũng được bổ sung cho hệ thực vật của Việt Nam.
Từ phân tích của tác giả cho thấy số lượng loài và chi của họ Ngọc lan
phân bố tương đối đồng đều trên 6 vùng địa lý thực vật Sikang-Yunnan,
South China, North Indochina, Central Annam, South Annam, and South
Hoa trứng gà
Magnolia coco (Lour.) DC.
2
Mỡ phú thọ
Manglietia chevalieri Dandy
3
Mỡ
Manglietia conifera Dandy
4
Vàng tâm
Manglietia fordiana Oliv.
5
Giổi lông
Michelia balansae (A.DC.) Dandy
6
Trong Thực vật chí Trung Quốc bản tiếng Anh (Flora of China 7, 2008)
Giổi lụa có tên khoa học là: Michelia odora (Chun) Nooteboom & B. L.
Chen, Tên tiếng Anh của Giổi lụa: Tsong's Tree
1.5.2. Thơng tin chung về lồi
Theo Sách Đỏ Việt Nam phần Thực vật (2007)
Đặc điểm nhận dạng: Là lồi gỗ lớn, cao 20-25 m, đường kính 90-100
cm. Cành non, cuống lá và mặt dưới lá phủ lơng màu gỉ sắt. Lá đơn, mọc
cách, hình bầu dục dài, cỡ 8-15(17) x 3.5-6(7) cm, chóp lá tù, gốc lá hình
nêm, gân bên khá rõ, cuống lá dài 1.5-2.5 cm, mang vết lá kèm kéo dài đến
giữa cuống. Hoa lưỡng tính rất thơm, màu đỏ tím, mọc đơn độc ở nách lá, ở
trên cuống ngắn. Mảnh bao hoa 9, xếp thành 3 vịng, những chiếc của vịng
ngồi to nhất, dài 17-20 mm. Nhị nhiều. Lá noãn 9-12. Quả gồm các đại dính
nhau thành khối to, hình bầu dục rủ xuống, dài 10-18 cm (nặng tới 0.5-0.7
kg), mỗi đại chứa 3-11 hạt. Hạt hình trứng có 3 góc hay hình bầu dục dạng
trứng, dài 14-16 mm, màu đỏ với cuống tồn tại.
13
Sinh học và sinh thái: Ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 10. Cây ưa bóng
khi cịn non và ưa sáng khi trưởng thành, mọc rải rác trong rừng nguyên sinh,
nơi ẩm trên đất mầu mỡ, ở độ cao 300-1000 m.
Phân bố: Trong nước: Lào Cai (Chiềng lang), Sơn La (Xuân Nha),
Yên Bái (Chiềng ken), Lạng Sơn (Bắc Sơn: Vũ Lễ), Quảng Ninh, hà nam,
Ninh Bình, Ngệ An (Bù Kẹp, Quỳ Châu: Kẻ Kan, Quỳ Hợp), Hà Tĩnh (bản đồ
phân bố trong hình 1.1). Thế giới: Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây, Quảng
Đông, Hải Nam)
Giá trị sử dụng: Gỗ tốt, màu đen sẫm, vân thẳng, thớ mịn, mềm và
nhẹ, ít bị mối mọt, khi khơ ít nứt nẻ, dùng trong xây dựng, đóng đồ gia dụng.
Tình trạng: Ở nhiều điểm cư trú như Chiềng Lang, Chiềng Ken, Vũ
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Cung cấp cơ sở khoa học nhằm bảo tồn loài Giổi lụa tại Khu BTTN Pù
Hoạt.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và khả năng
nhân giống loài Giổi lụa tại Khu BTTN Pù Hoạt.
- Đề xuất được giải pháp bảo tồn loài Giổi lụa tại Khu BTTN Pù Hoạt.
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Loài Giổi lụa (Tsoongiodendron odorum Chun) phân bố tự nhiên tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên các tuyến điều tra và
các ô tiêu chuẩn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An và thử
nghiệm nhân giống Giổi lụa tại Vườn ươm của Trường Đại học Lâm nghiệp,
Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội.
- Về thời gian: Từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 4 năm 2020.
- Về đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số đặc
tính sinh học, sinh thái học và thử nghiệm phương pháp nhân giống loài Giổi
lụa bằng hạt.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và sinh thái học của Giổi lụa.
- Thử nghiệm nhân giống loài Giổi lụa.
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn loài Giổi lụa.
16
Hình 2.1. Sơ đồ các tuyến điều tra Giổi lụa tại KBTTN Pù Hoạt