Tài liệu DỰ ÁN CẢI THIỆN VỆ SINH VÀ NÂNG CẤP ĐÔ THỊ KÊNH TÂN HOÁ LÒ GỐM - Pdf 84


1
DỰ ÁN CẢI THIỆN VỆ SINH VÀ NÂNG CẤP ĐÔ THỊ
KÊNH TÂN HOÁ LÒ GỐM
Giai đoạn 1

Tháng 4/ 1998 – Tháng 9/ 2001 Báo cáo cuối cùng

2
NỘI DUNG TÓM TẮT

Ngày 25/06/1997, chính phủ Bỉ và chính phủ Việt nam đã ký Hiệp định riêng về Dự
án “Dự án cải thiện vệ sinh và nâng cấp đô thị kênh Tân hóa – Lò gốm” ở TP Hồ Chí
Minh, được xác định như một dự án nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề một cách
toàn diện thông qua phương pháp tham dự. Dự án bắt đầu hoạt động ngày 24/4/1998
và kết thúc ngày 30/09/2001.

1.
Thu gom rác thải và tái chế
Một hệ thống thu gom rác đã được thiết lập và thực thi. Các đường thu gom rác đã
được tái tổ chức lại tại phường 8, Quận 6 nhằm nâng cao hiệu quả. Thu nhập của
người thu gom rác tăng và các điều kiện làm việc được cải thiện. Việc xây dựng trạm
trung chuyển rác nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả của hệ thống và điều kiện làm việc,
đã đượ
c triển khai. Việc mở rộng hệ thống mới này đang được thực hiện ở các
phường khác.

2.
Duy tu bảo dưỡng kênh
Công việc chuẩn bị để xây dựng bờ kè kênh dài khoảng 350m đã tiến đến giai đoạn
thiết kế cuối cùng. Các công trình này cần được phối hợp chặt chẽ với việc di dời
những người dân bị ảnh hưởng mà các chính sách phù hợp đã được soạn thảo. 350 hộ
sẽ phải di dời.

3.
Xử lý nước thải
Công nghệ hồ sinh học được xem là phù hợp cho việc xử lý nước thải trong khu vực
này. Một khu đất được dành để xây dựng một hồ sinh học 37 ha ở xã Bình Hưng Hoà,
huyện Bình Chánh để xây dựng một hệ thống có khả năng xử lý nước thải cho khoảng
200,000 dân.

3

4.
Củng cố thể chế
Sự hỗ trợ kỹ thuật đáng kể từ cả trong nước lẫn quốc tế do các chuyên gia dự án đã
được thực hiện cho các sở ngành và quận huyện nhằm hỗ trợ việc triển khai các nội

Tốc độ công việc chuẩn bị đã bị chậm. Tổng giải ngân cũng ở mức thấp (32%) và việc
thực hiện hầu hết các dự án thí điểm chưa được bắt đầu. Tuy nhiên sự chuẩn bị kỹ
lưỡng là cần thiết cho việ
c triển khai phương pháp tham dự toàn diện và giải quyết
những vướng mắc hành chính. Trong giai đoạn hai, tốc độ giải ngân dự kiến sẽ tăng
nhanh chóng vì một số hợp đồng đầu tư đã được ký kết trong khi các hợp đồng còn lại
đang ở giai đoạn cuối của quá trình chuẩn bị. Dự kiến rằng những kết quả đã đạt được
sẽ là nhữ
ng ví dụ để áp dụng ở quy mô rộng hơn.

4
Mục lục

NỘI DUNG TÓM TẮT .................................................................................................2
Mục lục ..........................................................................................................................4
Tên viết tắt .....................................................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................6
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT............................................................................................8
MỤC TIÊU CỤ THỂ.....................................................................................................8
Chiến lược 1: Thu gom và tái chế rác............................................................................9
1.1 Các hoạt động dự kiến: ........................................................................................9
1.2 Các hoạt động đã thực hiện và kết quả đạt được: ................................................9
1.3 Các hoạt động kế tiếp:........................................................................................11
Chiến lược 2: Giám sát và duy tu kênh........................................................................12
2.1 Các hoạt động dự kiến .......................................................................................12
2.2 Các hoạt động đã thực hiện và kết quả đạt được: ..............................................12
2.3 Các hoạt động kế tiếp:........................................................................................12
Chiến lược 3: Xử lý nước thải......................................................................................13
3.1 Các hoạt động dự kiến .......................................................................................13
3.2 Các hoạt động đã thực hiện và kết quả đạt được: ..............................................13

BADC Cơ quan Hợp tác Phát triển Bỉ (nay là DGIC)
BEF Đồng Franc Bỉ
BTC Cơ quan Hợp tác Kỹ thuật Bỉ
CAO Văn phòng Kiến trúc sư Trưởng
CITENCO Công ty Môi trường Đô thị
DGIC Tổng vụ Hợp tác Quốc tế Bỉ
DPI Sở Kế hoạch Đầu tư
DoSTE Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
DTPW Sở Giao thông công chánh
EIA Đánh giá tác động môi trường
ENCO Uy ban môi trường
EUR Đồng EURO (1 EURO = 40.3399 Bef)
FS Nghiên cứu khả thi
GIS Hệ th
ống thông tin địa lý
HCMC Thành Phố Hồ Chí Minh
IFC Hợp tác tài chính quốc tế
JBIC Ngân hàng Nhật bản về Hợp tác quốc tế
JICA Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản
MPI Bộ Kế hoạch – Đầu tư
NGO Tổ chức phi chính phủ
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
ODAP Văn phòng Hợp tác Hỗ trợ phát triển chính thức cho TP HCM
PCHCMC Uy ban nhân dân TP. HCM
PMU Ban Quản lý dự án
PMU 415 Ban Quản lý dự án 415, chịu trách nhiệm quản lý dự án “Nâng C
ấp đô
thị và làm sạch kênh Tân Hoá Lò Gốm
SC Ban chỉ đạo
STS Trạm trung chuyển

độ dân cư cao, định cư không kiểm soát trên các bờ sông, kênh rạch, sự hiện diện của
các hoạt động công nghiệp và thương mại với mật độ rất cao, nhận thứ
c môi trường
giới hạn, nguồn lực định chế và tài chính giới hạn để có thể áp dụng các chính sách
môi trường và đô thị phù hợp.
Dự án được xác định là một dự án nghiên cứu để giải quyết các vấn đề một cách toàn
diện dựa trên phương pháp có sự tham gia. Trong hồ sơ tài chính và kỹ thuật, 7 chiến
lược đã được xác định gồm:
- Thu và tái chế rác thải
- Duy tu kênh
-
Xử lý nước thải
- Củng cố định chế
- Xây dựng năng lực, nâng cao nhận thức và tham gia của cộng đồng
- Nâng cấp đô thị
- Hỗ trợ kinh tế xã hội
Các chiến lược này liên quan lẫn nhau và phương pháp tiếp cận bao gồm phân tích chi
tiết hiện trạng và các vấn đề đang diễn ra, phân tích các bài học kinh nghiệm của các
dự án tương tự, và tiế
p xúc và bàn bạc thường xuyên với người thụ hưởng và các cơ
quan liên quan.
Việc thực hiện dự án được giám sát bởi Ban Chỉ Đạo dự án (SC) gồm đại diện của
UBND TP, các cơ quan TP, Cơ quan hợp tác phát triển Bỉ (BADC) và của người thụ
hưởng. Việc quản lý dự án hàng ngày do Ban QLDA 415 chịu trách nhiệm dưới sự
chỉ đạo trực tiếp của Văn phòng KTST TPHCM (CAO). Ban QLDA 415 là một đội
ngũ đa ngành g
ồm có kiến trúc sư, quy hoạch đô thị gia, kỹ sư, chuyên gia môi trường
và xã hội học. Ban QLDA 415 là người tổ chức các cuộc họp Ban Chỉ Đạo, soạn thảo
báo cáo hoạt động và tài chính, đề xuất các kế hoạch hoạt động mới gồm có các dự án
thí điểm cụ thể để trình Ban Chỉ Đạo phê duyệt. Dự án đã tổ chức tất cả 5 cuộc họp


- Cải thiện chất lượng sống trong khu vực kênh THLG bằng cách giảm ô nhiễm và
gia tăng việc xây dựng đô thị và môi trường liên quan đến các hoạt động phát triển
kinh tế và cộng đồng.
- Củng cố năng lực cộng đồng, viên chức nhà nước và các bên liên quan khác ở các
quận thuộc khu vực dự án và cho cả các cơ quan cấp TP nhằm giải quyết các vấn
đề liên quan đến ô nhiễm kênh rạch, xuống c
ấp của môi trường và phát triển đô thị
nói chung.

MỤC TIÊU CỤ THỂ

- Cải thiện công tác thu gom rác trong các quận nằm trong lưu vực kênh cùng với
hệ thống thu gom rác thường xuyên của toàn TP, bao gồm quy hoạch việc tái chế
hoặc chôn rác tại các địa điểm được phê duyệt.
- Lập kế hoạch và từng bước tiến hành nạo vét lớp rác, bùn và đưa công tác duy tu,
giám sát kênh trở thành công tác thường xuyên.
- Cải thiện công tác thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp trong khu
vực dự án.
- Đánh giá, đị
nh hướng lại và hoặc thiết lập thể chế giải quyết việc thu gom rác, duy
tu kênh, xử lý nước thải, xây dựng cộng đồng, quy hoạch đô thị và phát triển kinh
tế xã hội thích hợp.
- Gia tăng nâng cao nhận thức cộng đồng và quy hoạch có sự tham gia trong các
quận nằm dọc kênh, củng cố năng lực giải quyết các vấn đề ở cấp quận và TP.
- Lập kế
hoạch và từng bước di dời có chọn lọc cư dân và cơ sở công nghiệp có hại
cho môi trường, có tính đến sự công bằng về mặt xã hội và hiện thực kinh tế.
- Giảm nghèo và gia tăng các cơ hội kinh tế xã hội trong các quận liên quan


sinh. Mỗi chuyến rác người thu gom đều phải trả phí
do đó họ luôn luôn vận chuyển rác quá tải. Sự trùng lắp giữa khu vực rác dân lập và
công lập được xem là điểm yếu kém quan trọng của hệ thống. Tỉ lệ phần trăm các hộ
được hệ thống thu rác từ nguồn phụ trách không vượt quá 70%.

Đánh giá
- Số liệu hiện trạng về thu gom rác

đã được thu thập và phân tích bao gồm phần tổ
chức, địa điểm xử lý, quy định và trang thiết bị;
- TMB về địa điểm xử lý và về rác thải đã được xem xét cũng như quy định cũng
được đánh giá;
- Nhóm xã hội đã tổ chức các cuộc khảo sát tại các phường để phân tích các hoạt
động tái chế hiện hữu
- Dự án đã mờ
i các chuyên gia quốc tế hàng đầu để hỗ trợ tư vấn
- Dự án đã tổ chức và tham dự các cuộc hội thảo;
- Đi tham quan các dự án về rác thải trong nước (như Vinh, Hải Phòng) và ngoài
nước (như Kunming –Trung Quốc)
- Các giải pháp đã được BCĐ phê duyệt gồm có xây dựng 1 trạm trung chuyển nhỏ
(STS) Tổ chức lại đường thu rác từ nguồn :
- Từ lúc bắt đầu, dự án đã hợp đồng với nhóm xã hội khởi đầu các hoạt động nâng
cao nhận thức, thu hút chính quyền địa phương, người thu gom rác dân lập và
người dân

10
- BCĐ đã phê duyệt việc sắp xếp lại và hợp lý hoá các đường thu rác từ nguồn. Các

- Các mẫu xe rác đẩy tay đã được thiết kế và thử nghiệm. Loại xe rác mới này có
thể đi vào các hẻm nhỏ và dễ sử dụng hơn.

Trạm trung chuyển rác nhỏ (STS):
- Để cải thiện công tác thu gom rác cấp 2, cuộc họp BCĐ lần 4 vào tháng 10/1999
đã quyết định xây dựng Trạm trung chuyển (STS) làm dự án thí điểm, bao trùm
diện tích có bán kính 1km. Loại xe tải 16 tấn có thể vào được STS này, vào ban
đêm xe này sẽ vận chuyển rác trực tiếp đến bãi chôn rác bên ngoài TP.

Các ưu điểm chính của STS này là:
- Giúp giảm bớt một bước trong hệ thống thu gom rác (2 thay vì 3 bước);
- Người thu gom rác từ nguồn có thể b
ốc dỡ rác thu được vào mọi lúc trong
ngày và không phải trả lệ phí;
- Khoảng cách đường rác của người thu gom rác từ nguồn được giảm đi;
- Môi trường tại các điểm lấy rác sẽ sạch hơn;
- Điều kiện tái chế và vệ sinh được cải thiện;
- Số xe tải cần cho quy trình thu gom rác được giảm bớt
- Việc thu gom rác không làm giao thông bị tắc nghẽn

-
Thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết, cấp đất và đấu thầu đòi hỏi nhiều thời gian hơn dự
tính. Hợp đồng xây dựng STS đã được ký vào tháng 9/2001.
- Ban QLDA đã liên lạc thường xuyên với ADB do họ muốn xây dựng một hệ
thống STS cho TPHCM, trong khuôn khổ dự án Cải thiện môi trường tại TPHCM
11
Trung tâm thông tin môi trường công nghiệp và Dự án thí điểm giảm thiểu rác:

- Đánh giá công tác duy tu kênh hiện nay và đặc biệt xác định những vấn đề cần
giải quyết (rác làm tắc nghẽn dòng chảy, bờ kênh yếu, v.v.)
- Củng cố các dịch vụ giám sát, duy tu kênh.
- Thiết kế và thực hiện dự án thí điểm làm sạch và chỉnh dòng kênh

2.2 Các hoạt động đã thực hiện và kết quả đạt được:

Đánh giá
- Số liệu về kênh đã được thu thập và đánh giá, bao gồm các đoạn dòng chảy bị tắc
nghẽn và đánh giá các phương án làm giảm ngập úng.
- Đã thực hiện nghiên cứu để xem xét hệ thống giao thông thuỷ và xác định mặt cắt
kênh để có thể phù hợp với giao thông trong tương lai
- Đã khảo sát để phân tích điều kiện sinh sống của các hộ sống dọc hoặc trên kênh.
- Đã tiến hành khảo sát thuỷ động học bao gồm giám sát mực thuỷ triều.
- Nhiều loại kè bờ đã được thiết kế để nhằm so sánh về kinh phí và tính kinh tế. Các
thông số được đưa vào tính toán như độ dốc, bề rộng và hành lang kỹ thuật dọc
theo kênh.
- Khả năng các vị trí có thể làm kè bờ thí điểm đã được phân tích (P. 11 và 14, Q6)

Dự án thí điểm
- Dự án thí điểm kè bờ bằng đá đã được quyết định tiến hành trên đoạn kênh dài
340m. Lòng kênh sẽ được mở rộng ra 24m với hành lang kỹ thuật dọc theo kênh
là 12m. Với kích thước này tàu 50 tấn có thể lưu thông phù hợp với TMB
TPHCM cho đoạn kênh này. Một cầu tàu nổi để tàu thuyền có thể neo bến đã
được đặt ra trong kế hoạch này.
- Khảo sát địa chất của
đoạn kênh này cũng đã được hoàn thành
- Đã bắt đầu tiến hành thủ tục đền bù thu hồi đất và thiết kế chi tiết
- Việc thực hiện dự án này sẽ phải di dời 350 hộ. Do đó dự án thí điểm này sẽ phải
gắn liền với 2 dự án thí điểm khác (xem chiến lược 6)

thuật phù hợp và tương đối rẻ để xử lý nước thải trong các huyện ven đô.
- Các cơ quan TP đã thống nhất cung cấp m
ột khu đất ngoại ô 37 ha tại xã Bình
Hưng Hoa-Huyện Bình Chánh để xây dựng một hệ thống xử lý nước thải cho
khoảng 200.000 dân. Địa điểm này bao gồm cả dự án thí điểm khu đất có hạ tầng
dành cho dân phải di dời (xem chiến lược 6)
- Phạm vi của dự án thí điểm được phê duyệt lớn hơn so với dự án thí điểm dự kiến
ban đầu, đòi h
ỏi nguồn vốn bổ sung dù một số hoạt động dự kiến khác trong lĩnh
vực nước thải đã bị cắt (xem phần dưới đây). Tính hiệu quả của kỹ thuật này đã
được chứng minh, quy mô của hệ thống được phê duyệt đủ lớn để cho phép phân
tích tác động và tính hiệu quả của kỹ thuật này tại TPHCM. Tại cuộc họp cấp cao
ngày 25/7/2000 giữa Bỉ và Vi
ệt Nam, dự án xử lý nước thải này đã được chấp
thuận về nguyên tắc với điều kiện là nghiên cứu khả thi phải được điều chỉnh
thêm
1
.

Thoát nước thải :
Tại cuộc họp Ban Chỉ Đạo lần 2 vào tháng 9/98, đã quyết định không tiến hành
việc xem xét quy hoạch tổng thể thoát nước vì Cục Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA)
đã được giao soạn thảo QHTT thoát nước cho TPHCM.

Ô nhiễm công nghiệp:
- Vấn đề ô nhiễm công nghiệp tại TPHCM rất phức tạp và đã được nhiều dự án
nghiên cứu (UNIDO, DoSTE, ADB). Do đó các vấn đề ô nhiễm công nghiệp chưa
được giải quyết đầy đủ trong giai đoạn 1 của Dự án
- Một sinh viên được học bổng đã nghiên cứu xác định các nguyên nhân gây ô
nhiễm kênh, phân tích các vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải từ các cơ sở


4.1 Các hoạt động dự kiến:
- Đánh giá các quy định về môi trường, cơ chế quản lý và quy định xây dựng hiện
hành.
- Củng cố một số mặt năng lực quản lý và tác nghiệp của Uy Ban Môi Trường
(ENCO), Văn phòng Kiến Trúc Sư trưởng(CAO) và các cơ quan chuyên môn về
quy hoạch đô thị có liên quan.
- Hỗ trợ soạn thảo chương trình hành động môi trường

4.2 Các hoạt động đã th
ực hiện và kết quả đạt được:

Đánh giá:
- Đã xem xét các quy định về môi trường, xây dựng và QHTT phát triển đô thị.
- Đã đánh giá tác động kinh tế và xã hội của các quy định hiện nay

Năng lực quản lý và tác nghiệp:

Hỗ trợ kỹ thuật:

- Phòng thí nghiệm về quan trắc và kiểm soát môi trường của ENCO đã được cải
thiện và cung cấp các thiết bị kiểm soát tại hiện trường ;
- Hợp đồng ngắn hạn với chuyên gia quốc tế và trong nước trong các lĩnh vực rác
thải, xử lý nước thải, thuỷ văn, quy hoạch đô thị, di dời và hệ thống thông tin địa
lý (GIS);
- Quy hoạch chiến lược TP đã đượ
c giải quyết tại hội thảo ở cấp TP, cấp quận, đặc
biệt tập trung vào Q6;

Chia sẻ thông tin

thông công cộng đô thị.

4.3 Hoạt động kế tiếp:

- Tại quận 6, một nhóm nghiên cứu sẽ được thành lập để tiếp tục thử nghiệm quy
hoạch chiến lược cho quận.
- Đánh giá tất cả các dự án thí điểm.
- PMU 415 sẽ phối hợp thêm với ODAP và đóng góp cho việc hợp nhất ODAP vào
Sở KHĐT-TPHCM.
- FS sẽ đánh giá thêm về các quy
định hiện nay và đề xuất cơ chế kiểm soát ô
nhiễm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status