BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------
NGUYỄN THỊ CHÂM
TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI
VIỆN MƠI TRƢỜNG NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------
NGUYỄN THỊ CHÂM
TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI
VIỆN MƠI TRƢỜNG NƠNG NGHIỆP
Chun ngành: Kế tốn
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS Nguyễn Minh Thành
Bên cạnh đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tồn thể cán bộ công nhân viên và
nhất là các cán bộ thuộc phịng kế tốn đang làm việc tại Viện Môi trường Nông
nghiệp đã tạo mọi điều kiện để tôi hồn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hồn thiện luận văn nhưng khơng tránh khỏi
những sai sót, tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp để bài luận văn được hồn
thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Châm
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ....................................................................... vi
LỜI MỞ ĐẦU ..........................................................................................................54
1. Tính cấp thiết của đề tài. ....................................................................................54
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ......................................55
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................57
4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................57
2.3.3. Thực trạng tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ...........................................64
2.3.4. Thực trạng tổ chức hệ thống sổ kế toán .......................................................66
2.3.5. Thực trạng tổ chức hệ thống báo cáo kế toán ..............................................68
2.3.6. Thực trạng tổ chức kiểm tra kế toán .............................................................70
2.3.7. Thực trạng tổ chức ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong tổ chức cơng tác
kế tốn tại Viện Môi Trường Nông Nghiệp. ...........................................................72
2.4. Đánh giá thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện Mơi Trƣờng Nông
Nghiệp. ......................................................................................................................72
2.4.1. Những ưu điểm trong tổ chức công tác kế tốn tại Viện Mơi Trường Nơng
Nghiệp. ......................................................................................................................72
2.4.2. Những tồn tại trong tổ chức cơng tác kế tốn và ảnh hưởng của nó đến
quản lý tài chính. ......................................................................................................74
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................77
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ
TỐN TẠI VIÊN MƠI TRƢỜNG NƠNG NGHIỆP. .........................................78
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển và yêu cầu việc hoàn thiện tổ chức cơng tác kế
tốn tại Viện Mơi trƣờng Nông nghiệp .................................................................78
3.1.1. Phương hướng phát triển của Viện Môi trường Nơng nghiệp ....................78
3.1.2. u cầu và ngun tắc hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện Mơi
trường Nông nghiệp đáp ứng yêu cầu quản lý. ......................................................79
3.2. Giải pháp hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện Mơi trƣờng Nơng
nghiệp .......................................................................................................................80
3.2.1. Hồn thiện tổ chức bộ máy kế tốn...............................................................80
3.2.2. Hồn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế tốn............................................81
3.2.3. Hồn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế tốn ...........................................82
3.2.4 Hồn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán ........................................................82
3.2.5. Tổ chức kiểm tra kế toán ...............................................................................83
3.2.6. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức cơng tác kế tốn. ...84
3.3. Những điều kiện thực hiện giải pháp .............................................................84
3.3.1. Từ phía Viện Mơi trường Nông nghiệp ........................................................84
hội. Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường
thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp. Một trong những biện
pháp được quan tâm đó là hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại các đơn vị.
Với vai trị đó, cơng tác kế tốn trong các đơn vị HCSN phải có kế hoạch tổ
chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và để kiểm sốt nguồn kinh phí;
Tình hình sử dụng quyết tốn kinh phí; Tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư
tài sản công; Tình hình chấp hành dự tốn thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định
mức của Nhà nước ở đơn vị. Đồng thời, kế tốn HCSN với chức năng thơng tin mọi
hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN được Nhà nước sử
dụng như một công cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp phần đắc lực vào việc
sử dụng vốn một tiết kiệm và hiệu quả cao.Thấy được tầm quan trọng của vận hành
kế toán trong các đơn vị sự nghiệp em chọn đề tài: “Tổ chức cơng tác kế tốn tại
Viện Mơi trường Nơng nghiệp”.
Tổ chức cơng tác kế tốn phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động và đáp ứng
yêu cầu quản lý cụ thể sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả trong
công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp cơng lập. Điều này, giúp lãnh
đạo đơn vị đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời, có ảnh hưởng đến kết quả
sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao của
các đơn vị sự nghiệp.
Viện Môi trường Nông nghiệp là tổ chức sự nghiệp khoa học công lập trực
thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn, có chức năng nghiêm cứu khoa học, chuyển giao cơng nghệ, hợp tác
quốc tế, tư vấn, dịch vụ về lĩnh vực Môi trường Nông nghiệp, nông thôn theo quy
định của Pháp Luật. Là một đơn vị sử dụng chủ yếu nguồn kinh phí ngân sách Nhà
nước cấp để thực hiện nhiệm vụ, Viện Môi trường Nông nghiệp luôn nhận thức rõ
vai trị và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nơng thơn.
Trong cơng tác quản lý tài chính, Lãnh đạo Viện luôn nêu cao tinh thần trách
tài đã được nghiên cứu
Luận văn về “Hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Trường Lê Duẩn” năm
2017 của tác giả Bùi Thị Ngọc Trâm. Luận văn đã chỉ ra được thực trạng tổ chức
cơng tác kế tốn tại Trường Lê Duẩn, đồng thời đưa ra những nhận định, đánh giá
về ưu, nhược điểm cịn tồn tại với cơng tác quản lý. Qua đó đã đưa ra được các giải
56
pháp cụ thể dựa trên các yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện, phù hợp với đặc điểm hoạt
động và phương hướng phát triển của Nhà trường.
Và luận văn “Hoàn thiện cơng tác kế tốn tại Sở Cơng thương tỉnh Đắk Nông”
của tác giả Lê Nguyên Sinh năm 2017 – Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Luận
văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức cơng tác kế tốn trong ĐVSN, phân
tích thực trạng, nhận xét và đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế trong cơng
tác kế tốn tại Sở Cơng thương tỉnh Đắk Nơng.
Luận văn về “Hồn thiện tổ chức kế tốn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh
Bình” của tác giả Lê Thị Thúy Hằng – 2017. Tác giả đã làm rõ thực trạng tổ chức
kế toán tại Bệnh viện và chỉ ra những mặt còn hạn chế trong tổ chức kế tốn tại đơn
vị. Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất những giải pháp cụ thể cũng như những kiến
nghị về việc đổi mới, hoàn thiện tổ chức kế toán và cơ chế tài chinh bệnh viện.
Hay luận văn của tác giả Trần Phương Linh với đề tài “Hoàn thiện tổ chức
cơng tác kế tốn tại Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia sự thật” năm 2019 của
Trường Đại học Lao động – Xã hội. Luận văn đã làm rõ những vấn đề cơ bản về tổ
chức kế toán tại các đơn vị SNCT hiện nay, trình bày và phân tích thực trạng tổ
chức kế tốn trong chế độ kế tốn áp dụng tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự
thật. Từ đó rút ra những vấn đề cịn tồn tại cần phải hồn thiện hơn.
Qua tìm hiểu cơng trình nghiên cứu Luận án tiến sỹ kinh tế “Hồn thiện tổ
chức cơng tác kế tốn tại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương” của tác
giả Nguyễn Trung Thành, công bố năm 2019, Học viện Tài chính, ta thấy, để đánh
+ Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức cơng tác kế tốn trong các
đơn vị sự nghiệp cơng lập.
+ Phân tích đánh giá tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện Mơi trường Nơng
nghiệp,
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện
Mơi trường Nơng nghiệp.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận liên quan đến tổ chức công tác Kế tốn tại vác đơn vị
sự nghiệp cơng lập và thực trạng cơng tác kế tốn tại Viện Mơi trường Nông nghiệp
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt nội dung: Luận văn nghiên cứu những vấn đề liên quan đến tổ chức
cơng tác kế tốn tại Viện Mơi trường Nông
- Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Viện Môi trường
Nông nghiệp
- Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề trong tổ chức
cơng tác kế tốn tại Viện Mơi trường Nông nghiệp năm 2019.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung và mục tiêu nghiên cứu đã nêu, tác giả sử dụng
tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như sau:
58
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu và tổng hợp tài liệu từ giáo
trình, các nghiên cứu có liên quan đã được công bố. Thu thập các dữ liệu thứ cấp là
các quyết định, các chứng từ và sổ kế tốn, báo cáo kế tốn có liên quan đến tổ chức
cơng lập.
59
Chương 2: Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại Viện Mơi trường Nơng nghiệp
Chương 3: Hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tạiViện Mơi trường Nơng nghiệp
60
CHƢƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP
1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Theo Điều 2 nghị định 16/2015/NĐ- CP của Chính phủ ban hành ngày
14/02/2015 “Quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập”,“đơn vị sự
nghiệp cơng lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định
của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ cơng, phục vụ quản lý nhà
nước”
Theo Giáo trình “Quản trị tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp”,đơn vị sự
nghiệp công lập là “đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện các nhiệm vụ
quản lý hành chính, đảm bảo anh ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội, các
đơn vị này được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo ngun tắc khơng bồi
hồn trực tiếp”
Theo giáo trình “Tài chính Hành chính sự nghiệp”: đơn vị sự nghiệp Nhà
nước (Đơn vị sự nghiệp công lập) là “ các đơn vị có hoạt động cung cứng các hàng
hóa, dịch vụ cơng cho xã hội và các hàng hóa, dịch vụ khác trong các lĩnh vực giáo
dục, y tế văn hóa thơng tim, thể dục thể thao, nơng - lâm ngư nghiệp, kinh tế...,
nghiệp công lập được chia thành:
- Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận và quyết tốn kinh phí với cơ
quan quản lý ngân sách trung ương như các Bộ, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương,... Các đơn vị dự toán cấp I được giao nhiệm vụ trực tiếp
quản lý và cấp phát ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp II.
- Đơn vị dự toán cấp II: Là các đơn vị nhận và quyết tốn kinh phí được ngân
sách cấp với các đơn vị dự toán cấp I và trực tiếp quản lý ngân sách của các đơn vị
dự toán cấp III . Đơn vị dự toán cấp II là các đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp I và là
đơn vị trung gian thực hiện nhiệm vụ quản lý kinh phí nối liền giữa đơn vị dự toán
cấp I với đơn vị dự toán cấp III.
- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực tiếp chi tiêu kinh phí cho hoạt động
của đơn vị và chịu trách nhiệm quyết tốn kinh phí với đơn vị dự toán cấp trên theo
quy định.
Căn cứ theo mức độ tự chủ tài chính, các đơn vị sự nghiệp được chia
thành:
- Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí chi hoạt động và chi đầu tư: là đơn
vị có mức tự bảo đảm chi thường xuyên lớn hơn 100% và tự bảo đảm chi đầu tư từ
nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động thường xuyên: là
các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp ln ổn định nên bảo đảm được
tồn bộ chi phí hoạt động thường xun, NSNN khơng phải cấp kinh phí cho hoạt
động thường xuyên của đơn vị.
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường
xuyên: là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang
hình, chức năng, nhiệm vụ được giao của từng đơn vị sự nghiệp công lập. Các đơn
vị sự nghiệp công lập hoạt động theo cơ chế thủ trưởng, nghĩa là ln có một người
đứng đầu mỗi đơn vị.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được pháp luật trao rất nhiều
nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng, quyết định về tài chính, nhân sự, điều hành hoạt
động thường xuyên của đơn vị.
Tùy thuộc vào loại hình, phân cấp và chức năng nhiệm vụ được giao mà các
đơn vị sự nghiệp cơng lập có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau. Một số kiểu
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại các đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
- Cơ cấu trực tuyến: Cơ cấu trực tuyến là một mơ hình tổ chức, quản lý,
63
trong đó nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới và ngược
lại, mỗi người cấp dưới chỉ nhận được sự điều hành và chịu trách nhiệm trước một
người lãnh đạo trực tiếp cấp trên.
- Cơ cấu chức năng: Cơ cấu theo chức năng là loại hình cơ cấu tổ chức trong
đó từng chức năng quản lý được tách riêng do một bộ phận, một cơ quan đảm nhận.
Cơ cấu này có đặc điểm là những nhân viên chức năng phải là người am hiểu
chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ trong phạm vi quản lý của mình.
- Cơ cấu trực tuyến - chức năng: Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu theo
trực tuyến và theo cơ cấu chức năng. Theo đó, mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp
trên là một đường thẳng còn các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị
những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các bộ phận trực
tuyến.
viện nghiên cứu và phát triển, các phịng thí nghiệm, các tổ chức dịch vụ khoa học
và công nghệ, … đều là các đơn vị sự nghiệp cơng lập. Về văn hóa, thể thao, truyền
hình, … cũng tương tự như vậy. Bên cạnh đó, q trình xã hội hóa nhằm thu hút các
nguồn lực khác cho các hoạt động sự nghiệp chưa được hoàn thiện và cịn những
bất cập nảy sinh trong q trình thực hiện, nên đầu tư từ ngân sách Nhà nước vẫn
chiếm tỷ trọng lớn trong các đơn vị sự nghiệp của cả nước.
Kinh phí do NSNN cấp bao gồm:
Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,
nhiệm vụ đối với ĐVSNCL do Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên,
ĐVSNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau khi đã cân đối các nguồn thu
sự nghiệp), được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao trong phạm vi dự tốn
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học cơng nghệ); Kinh phí
thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Kinh phí thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; Kinh phí
thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng; Kinh phí
thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định; Vốn đầu
tư phát triển, xây dựng cơ bản; mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản phục vụ
hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi
dự toán được giao hàng năm; Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan
có thẩm quyền giao; Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngồi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí khác (nếu có).
Nguồn thu t hoạt động sự nghiệp của đơn vị
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị thể hiện mối quan hệ giữa
người hưởng dịch vụ phải trả tiền và người cung ứng dịch vụ. Với mỗi ĐVSNCL
hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau thì sẽ có các nguồn thu sự nghiệp được quy
định cụ thể. Các ĐVSNCL có thu được tổ chức khai thác các nguồn thu hợp pháp
bao gồm: phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ. Số thu về
phí từ các hoạt động sự nghiệp thường được sử dụng để bù đắp chi phí, chi cho các
nguồn tài chính huy động được từ sự đóng góp tự nguyện của người dân, các khoản
viện trợ trong và ngoài nước, quà biếu, tặng...
Tùy theo quy mô, lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ mà các đơn vị sự
nghiệp cơng lập có các nội dung chi và nhiệm vụ chi tương ứng.
1.1.4.2 Nội dung chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Nhiệm vụ chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập là các khoản chi được quy
định cụ thể phù hợp với loại hình, nhiệm vụ của từng đơn vị sự nghiệp công lập để
đơn vị đạt được mục tiêu đã được đặt ra.
Căn cứ vào tính chất các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp công lập, các khoản
66
chi có thể được chia thành:
Các khoản chi thường xuyên: Là các khoản chi phục vụ cho việc duy trì bộ
máy, các khoản chi thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoản chi phục
vụ cho hoạt động thu phí, lệ phí,...
Các khoản chi khơng thường xun: Là các khoản chi nhằm tăng cường cơ sở
vật chất phục vụ hoạt động của đơn vị, là các khoản chi thực hiện các nhiệm vụ đột
xuất được giao, các khoản chi để đảm bảo cho các hoạt động ngoài hoạt động thông
thường của đơn vị
Căn cứ vào cơ chế quản lý, các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp công lập
được chia thành:
Các khoản chi thực hiện cơ chế tự chủ: Bao gồm các khoản chi đơn vị được
toàn quyền chủ động bố trí sử dụng sao cho có hiệu quả, tiết kiệm. Thông thường
các khoản chi thường xuyên sẽ được quản lý theo cơ chế tự chủ.
Các khoản chi không thực hiện cơ chế tự chủ: Bao gồm các khoản chi phải
thực hiện theo đúng chế độ quy định của Nhà nước và các khoản chi theo thỏa
thuận với các nhà tài trợ. Thông thường các khoản chi thường xuyên sẽ được quản
lý theo cơ chế tự chủ.
+ Chi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ
+ Các khoản chi khác theo quy định.
1.1.4.3 Quy trình quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp cơng lập
Để đạt được những mục tiêu đề ra và đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu của
các đơn vị sự nghiệp công lập trong thực hiện nhiệm vụ, công tác quản lý tài chính
đơn vị sự nghiệp được diễn ra theo quy trình bao gồm ba khâu cơng việc: lập dự
tốn ngân sách trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm; chấp hành
dự toán ngân sách theo chế độ, chính sách của Nhà nước; quyết tốn ngân sách Nhà
nước.
Các khâu công việc được thực hiện cụ thể như sau:
* Lập dự toán thu, chi:
Lập dự toán thu, chi là q trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu
các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách
đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn. Có hai phương pháp lập dự toán thường
được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự
tốn khơng dựa trên cơ sở q khứ. Mỗi phương pháp lập dự tốn trên có những đặc
điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng khác nhau.
- Các phương pháp lập dự toán:
+ Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các
chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và điều
chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến. Như vậy phương pháp này rất
rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, được xây dựng tương đối ổn định, tạo điều kiện, cơ
sở bền vững cho nhà quản lý trong đơn vị trong việc điều hành mọi hoạt động.
+ Phương pháp lập dự tốn khơng dựa trên cơ sở q khứ là phương pháp xác
68
tác thu phí và lệ phí, chi hoạt động dịch vụ theo các quy định hiện hành. Dự toán chi
thường xuyên được lập theo phương pháp dựa trên cơ sở q khứ.
- Dự tốn chi khơng thường xun, đơn vị lập dự toán của từng nhiệm vụ chi
theo quy định hiện hành của Nhà nước, phù hợp với nhiệm vụ được giao mà không
căn cứ vào kết quả hoạt động trước đó. Vì thế, phương pháp lập khơng dựa trên cơ
69
sở quá khứ được sử dụng để lập dự toán này.
Lập dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp
được quy định như sau:
- Đối với dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên: Sử dụng phương pháp lập
dự toán dựa trên cơ sở quá khứ. Nghĩa là, căn cứ vào quy định hiện hành về việc lập
dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp năm kế hoạch. Trong
đó kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên theo mức kinh
phí kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên của năm trước
liền kề, cộng hoặc trừ kinh phí của nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm kế hoạch do
cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Đối với dự tốn thu, chi khơng thường xun: sử dụng phương pháp lập dự
tốn khơng dựa trên cơ sở q khứ. Lập dự tốn của từng nhiệm vụ chi theo quy
định hiện hành của Nhà nước.
Dự tốn thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính tốn, chi tiết theo
tưng nội dung thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét tổng hợp
gửi Bộ, ngành chủ quản (đối với các đơn vị sự nghiệp trung ương), gửi cơ quan chủ
quản địa phương (đối với các đơn vị sự nghiệp địa phương) theo quy định hiện
hành.
Yêu cầu của tổ chức cơng tác kế tốn:
+ Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống tình
hình ln chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hình thành kinh phí và
sử dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
+ Thực hiện kiểm tra, kiểm sốt tình hình chấp hành dự tốn thu, chi; Tình
hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà
nước; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư tài sản ở đơn vị; Kiểm tra việc
chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh tốn và chế độ chính
sách của Nhà nước.
+ Theo dõi và kiểm sốt tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự tốn
cấp dưới, tình hình chấp hành dự tốn thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới.
+ Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên
và cơ quan tài chính theo quy định, cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ
cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu; Phân tích và đánh giá
hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí ở đơn vị.
1.2.2 Ngun tắc của tổ chức cơng tác kế tốn trong các đơn vị sự sự nghiệp
công lập:
+ Nguyên tắc phù hợp.
Tổ chức cơng tác kế tốn phải đảm bảo phù hợp trên các nội dung sau:
- Phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý tài chính, luật ngân sách và chế độ kế toán
hiện hành cũng như phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế về nghề nghiệp kế tốn là
địi hỏi có tính bắt buộc đối với tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp. Đồng thời tổ
chức hạch toán kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp cần phải có sự phù hợp