Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Ôn tập cơ sơ văn hóa Việt Nam
Câu 1:
a.khái niệm về văn hóa:
Theo chủ tịch HCM: vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích của cuộc sống
loài người mới stạo và fát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pluật, khoa
học và tôn giáo, vh nthuật, nhữg vật dụng hằg ngày về ăn, mặc, ở, fương
thức sdụng toàn bộ stạo và fát minh đó là vhóa.
Theo Bác Phạm Văn Đồng: nói tới vh là nói tới 1lvực vô cùng rộng lớn bao
gồm n gì k fải là thiên nhiên có liên quan tới con ng trong suốt thời kỳ tồn
tại và ptr, qtrình con ng làm nên lsử… cốt lõi của sức sống dtộc là vh với
nghĩa bao quát và cao đẹp nhất của nó bao gồm cả hệ tư tưởng, tcảm, đạo
đức, fẩm chất, trí tuệ, tài năg, sự cảm nhận và sự tiếp nhận cái mới từ bên
ngoài, ý thức bảo vệ ts và bản lĩnh của cộng đồng dtộc sức đề kháng và sức
chiến đấu để bảo vệ mình và k ngừng lớn mạnh
Theo UNESCO: Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật
chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của 1xh hay của 1nhóm người
trong xh. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống,
những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các gtrị, những tập tục
và những tín ngưỡng. văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về
bản thân. Chính văn hóa đã làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc
biệt nhân bản, có lý tính, có óc phê phán và dấn thân một cách có đạo lý.
Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức đc bản thân, tự biết
mình là 1phương án chưa hoàn thành, đặt ra để xem xét những thành tựu
của bản thân, tìm tòi không biết mệt mỏi những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo
nên những công trình mới mẻ, những công trình vượt trội bản thân.
b. những nhân tố cơ bản của văn hóa:
-tín ngưỡng và tôn giáo tồn tại như 1thực thể khách quan của lsử xh loài
người. tgiáo là tiếng thở dài của dân chúng bị áp bức. tgiáo bao gồm 2ytố:
hiện thực và thiêng liêng. Là hđộng đời thường của cộng đồng gắn với
htượng thiên nhiên mà con ng k lý giải nổi. lsử cmr qua các tkỳ khác nhau
quốc tế, đặc trưng cho 1khu vực rộng lớn hoặc cả nhân loại. 1dtộc có trình
độ văn minh cao song nền văn hóa có khi lại rất nghèo nàn, ngược lại 1dtộc
còn lạc hậu có khi lại có 1nền văn hóa phong phú.
Văn hiến : là khái niệm của phương Đông, văn là vẻ đẹp, hiến là người
hiền tài, văn hiến là khái niệm về chỉ các gtrị tinh thần.
Văn vật: là khái niệm bộ phận của văn hóa, chỉ khác văn hóa ở mức độ
bao quát về các gtrị. Văn vật là truyền thống văn hóa thiên về các gtrị văn
hóa vật chất ở 1vùng đất biểu hiện ở việc có nhiều nhân tài, nhiều di tích,
công trình, hiện vật có gtrị nghệ thuật và lịch sử.
Câu 2. môi trường tự nhiên:
a. khái niệm:
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
mtr đc chia làm 3loại: mtr tự nhiên, mtr ntạo, mtr khác (mtr sống, mtr sinh
thái…)
-mtr tự nhiên: tổng thế các ytố tự nhiên, bao quanh chúng ta như đất nc…
tđộng đến mtr ntạo.
-mtr ntạo: mtr khoa học-kthuật, tổ chức xh, vh do con ng tạo ra.
b.đặc điểm của hệ sinh thái VN:
Hệ sthái vn nằm trong kvực ĐNÁ. Hsthái là đk tạo nên vh, vh ngV là vhóa
lúa nước. 2tchất nổi trội của hệ sthái vn là tính nc&tính tvật.
tính nước (sông nc):
-thể hiện trong đsống vchất của ngV
+ăn cơm, cơm đc nấu=gạo+nc, thức ăn là các loại thủy sản). ngV làm việc
với mtr nc
+gthông đthủy là chủ yếu, lắm sông ngòi, n kênh rạch, có kthuật làm cầu,
ktrúc nâng sàn đẻ chống ngập lụt
+chợ trên sôg, ven sôg, đthị lớn ven sôg
+đắp đê chống lại thiên tai nặng nề nhất lũ lụt
-tính sôg nc trong ngôn ngữ:
+các địa danh về nc (Cửa Lò, Bãi Cháy…)
câu 4.
a.xã hội là gì? Những nglý tổ chức xh:
xh là toàn bộ n nhóm ng, n tập đoàn, n lvực hđộng, n ytố hợp thành 1tổ
chức đc đkhiển bằng n thể chế nhất định
xh đc hiểu như n cơ cấu và n chức năg. Cơ cấu thể hiện các tương quan
giữa các tfần tạo nên xh, n tầg lớp, gcấp, nhóm ng. chức năng thể hiện các
hđ đáp ứng ncầu của xh, các hđ ấy nắm trog1hthống. xh thay đổi thì sẽ thay
đổi cà cơ cáu và chức năg.
Nglý tổ chức xh:
-nglý cùg cội nguồn hay cùng dòg máu:là “cương lĩnh tự nhiên” của loài
ng. xhiện ngay từ buổi đầu lsử loài ng. đó hằng số của vh dgian. Nglý đc
mở rộng dần theo thời gian từ gđình, gtộc ra fạm vi tộc người, QG-dtộc.
-nglý cùng chỗ: trong vh vn có qhệ hàng xóm láng giềng.nglý này đặc biệt
qtrọng từ khi ngV xống định cư và chuyên môn hóa lđ. Cùng với nglý cùng
cội nguồn, là nglý nền tảng của các qhê xh, các tổ chức xh mà có thể gắn
với gđình (gtộc) và làng xóm.
-nglý cùng lợi ích: là nglý của các qhệ gcấp, tầng lớp, nghề nghiệp, gtính…
b.cơ cấu xh VN cổ truyền:
trong xh vn truyền thốg, các tầng lớp, gcấp k theo cơ chế khắt khe, fân biệt
rõ ràg, mô hình đứgn đầu là vua->quan->lại->dân. Dân có thể lên làm vua,
quan. Vua, quan có thể tụt xuống làm dân. Và ở làng, cơ cấu ktế, xh chính
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
yếu trong xh vn cổ truyền, nét cơ bản nhất của ktế làng là qhệ địa chủ-ndân
tự do.
Cơ cấu xh vn cổ truyền như sau:
Cá nhân-gđ-họ hàng-làng xóm-vùng (miền, xứ)-đnước.
Nhà-họ-làng-nước, có pbiệt mà cũng hòa hợp. trong tâm thức dgian, làng
xóm như gđ mở rộng và nc như 1làng lớn nên ngôn ngữ xh là ngôn ngữ gđ
và xu thế chính của tâm lý ngV là kéo xh về với gđ.
Trong xh vn cổ, gđ(tộc họ) làng là đvị xh cơ sở, là 2ytố cơ bản chi fối toàn
đồng lớn hơn, có nhà thờ họ, có tộc ước, gia phong, gia phạm, gia lễ, gia
quy… tức là gắn bó chặt chẽ quan hệ nhà-tộc họ-làng nước.
b. làng Việt:
là 1đvị cộng cư có 1vùng đất chung của cư dân nông nghiệp (NN), 1đvị tổ
chức xh NN tiểu nông tự cấp tự túc. Do n đặc trưng tự nhiên và xh mà làng
ở các miền khác nhau có đặc điểm khác nhau nhưng đều đc hthành, tổ chức
chủ yếu dựa vào 2nglý cội nguồn và cùng chỗ. Làng có sức sống mãnh liệt
nhưg cũng là 1cấu trúc độg, tùy theo sự thay đổi chung của đất nước.
làng có 3đặc trưng cơ bản:
-ý thức cộng động làg
-ý thực tự quản-quyền qlý làng, xã thể hiện trong hương ước: chế độ ruộg
đất, cđộ công điền, loại hình và ngtắc tổ chức xh, lệ, luật tục…
-tính đặc thù rất riêng của mỗi làng trong tập quán, nếp sống, tín ngưỡng,
tôngiáo, lễ hội làng…
Câu 6.đặc điểm đặc trưng của vh bản địa VN:
Câu 7. tiếp xúc và giao lưu văn hóa;
a. tiếp xúc văn hóa: là hiện tượng nền vh của cộng đồng này gặp gỡ hoặc
ở gần đến mức độ có thể trực tiếp chịu tác động, gây ra sự biến đổi vh của
cộng đồg khác. Đấy là giai đoạn đầu, là đk để dẫn tới sự giao lưu vh, song
k phải cuộc tiếp xúc vh nào cũng dẫn tới giao lưu vh. Mà giao lưu vh chỉ có
thể xem là kết quả tất yếu của sự tiếp xúc vh khi xảy ra liên tục và trong
thời gian dài gây ra những biến đổi về mô thức vh ban đầu.
b. giao lưu văn hóa:
giao lưu:qtrình con ng lđ, stạo, pminh ra ccụ và sp, khi có sự fân công lđ
con ng tiến hành trao đổi. qtrình trao đổi ccụ, sp chính là sự trđổi ktế đồng
thời là sự trđổi vh (ng các vùng gặp nhau txúc trđổi vh mang tính sp) chính
là giao lưu vh. luo
Là sự tiếp xúc và trao đổi qua lại trong 1qtrình lâu dài, trực tiếp giữa 2nền
vh của 2cộng đồng người khác nhau. Giao lưu vh là sự vận động thường