Phần I
Cơ sở lý luận về công tác hạch toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp.
I. Vai trò và sự cần thiết quản lý và hạch toán nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp.
1. Nguyên vật liệu và đặc điểm của nguyên vật liệu.
Quá trình lao động là quá trình con ngời sử dụng t liệu lao động tác động
lên đối tợng lao động, làm thay đổi hình dáng, kích thớc, tính chất hoá lý của
đối tợng lao động để tạo ra những sản phẩm với chất lợng ngày càng cao. Nh
vậy, một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có
đủ 3 yếu tố cơ bản đó là:
- T liệu lao động.
- Đối tợng lao động.
- Sức lao động.
Đối tợng lao động là một trong những điều kiện không thể thiếu trong bất
cứ quá trình sản xuất nào. Biểu hiện cụ thể của đối tợng lao động ở đây chính là
các loại vật liệu. Theo Mác, bất kỳ vật liệu nào cũng là đối tợng lao động song
không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng là vật liệu mà chỉ khi đối tợng lao
động thay đổi do tác động của con ngời thì khi đó mới trở thành vật liệu. Ví dụ
nh các loại quặng nằm trong lòng đất thì không phải là vật liệu nhng than đá,
sắt, đồng, thiếc... khai thác đợc trong các quặng ấy lại là vật liệu cho các ngành
công nghiệp chế tạo, cơ khí...
Vậy vật liệu là đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao động có ích của
con ngời tác động. Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, vật liệu là tài
sản dự trữ quan trọng nhất của sản xuất, thuộc tài sản lu động.
Có thể khái quát một số đặc điểm cơ bản của vật liệu nh sau:
- Vật liệu là đối tợng lao động biểu hiện dới dạng vật hoá, là một trong
ba yếu tố cơ bản không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất, là cơ sở
vật chất tạo thành sản phẩm mới. Kế hoạch sản xuất phụ thuộc rất
nhiều vào việc cung cấp vật liệu có đầy đủ, kịp thời, đúng chất lợng hay
không. Nếu vật liệu có chất lợng tốt, đúng qui định sẽ tạo điều kiện cho
Đây là sơ đồ phản ánh trị giá vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh và
tiêu hao toàn bộ vào sản phẩm, dịch vụ. Qua đó cho thấy, để kiểm soát sự xuất
hiện và tham gia vào qúa trình sản xuất kinh doanh của vật liệu về mặt giá trị
thì kế toán phải hạch toán vật liệu một cách chính xác, hiệu quả và hợp lý. Việc
đánh giá đúng giá trị thực của vật liệu tồn, nhập, xuất là điều kiện quan trọng để
xác định giá trị đích thực của vật liệu tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh
doanh, từ đó có cơ sở xác định lợi nhuận đã đạt đợc.
Mặt khác, vật liệu thờng có nhiều chủng loại khác nhau, mỗi loại có công
dụng khác nhau, nếu thiếu một loại nào đó có thể gây ngừng sản xuất, trong khi
đó về việc nhập, xuất vật liệu thờng xuyên diễn ra. Do đó chỉ có hạch toán vật
liệu chính xác, hợp lý mới đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động của từng
loại vật liệu- đó là cơ sở cho việc theo dõi, kiểm soát vật liệu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 2
Sơ đồ1 : Quá trình luân chuyển nguyên vật liệu.
a. Đối với giá thành sản phẩm dịch vụ
Giá thành là chi phí sản xuất tính cho khối lợng hoặc đơn vị sản phẩm
(công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành. Căn cứ, cơ sở để
tính giá thành của sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành là các chi phí sản
xuất trong kỳ. Cùng với chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp là căn cứ quan trọng để tính giá thành sản phẩm.
Để tính toán và tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế
toán cần phải xác định đợc trị giá nguyên vật liệu sản xuất đã đa vào sử dụng,
đồng thời chú ý kiểm tra, xác định số nguyên vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha
sử dụng hết và giá thành của phế liệu thu hồi (nếu có) để loại chi phí nguyên,
vật liệu trực tiếp trong kỳ.
Trong qúa trình sử dụng, vật liệu các loại với t cách là những đối tợng lao
động sẽ đợc tiêu hao hoàn toàn để cấu tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm,
hoặc tăng thêm chất lợng, màu sắc, giá trị sử dụng, giá trị thơng mại của sản
phẩm hay phục vụ gián tiếp cho qúa trình sáng tạo khối lợng sản phẩm mới. Bởi
Quản lý nguyên, vật liệu trong doanh nghiệp là một yêu cầu quan trọng
vì doanh nghiệp cần phải có các thông tin sau để đảm bảo đợc hiệu quả của quá
trình- kinh doanh.
+ Mức tồn kho thực tế về nguyên, vật liệu, chênh lệch của mỗi loại vật
liệu tồn kho so với định mức dự trữ an toàn của kinh doanh, định mức tối thiểu,
tối đa.
+ Mức nguyên, vật liệu nhập vào trong kỳ cho mục đích sản xuất kinh
doanh.
+Tình hình tiêu dùng vật liệu các loại cho sản xuất và sử dụng có hiệu
quả số vật liệu đó.
Chính vì vậy, kế toán viên giữ vai trò hết sức quan trọng trong công tác
hạch toán và quản lý vật liệu. Vậy vai trò đó thể hiện nh thế nào?
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành tập hợp
các chứng từ, kiểm tra đối chiếu, sắp xếp chúng theo thứ tự và ghi sổ kế toán từ
chi tiết đến tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình
hình, nhập- xuất- tồn kho vật liệu.
Định kỳ, kế toán cùng các bộ phận phòng ban chức năng cùng phối hợp
thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình
hình thanh toán với ngời bán (nhà cung cấp), tình hình bảo quản, sử dụng vật
liệu trong các quá trình sản xuất kinh doanh nhằm phát hiện ra những bất hợp lý
trong khâu lập kế hoạch, quản lý cũng nh sử dụng. Từ đó điều chỉnh kế hoạch
thu mua hợp lý hơn, đề ra các phơng hớng, giải pháp hoàn thiện hơn cho việc
quản lý, sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả nhằm giảm chi phí, hạ giá
thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
Trong cơ chế thị trờng, sản phẩm ngày càng đa dạng về chủng loại đòi
hỏi khối lợng nguyên vật liệu ngày càng tăng, trong khi đó nguyên vật liệu sản
xuất trong nớc cha đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất, nhiều nguyên vật liệu còn phải
nhập ngoại. Vì vậy, cần phải quản lý tốt nguyên vật liệu, tìm biện pháp sử dụng
nguyên vật liệu tiết kiệm hợp lý nhng vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm đợc sản
xuất kinh doanh tiến hành bình thờng, không bị ngừng trệ hay gián đoạn
do vịc cung ứng, mua không kịp thời hoặc lâm vào tình trạng ứ đọng vốn
do dự trữ quá nhiều.
4. Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu.
Để cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình cung cấp nguyên vật liệu, dự
trữ và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tợng h
hỏng, mất mát và lãng phí nguyên vật liệu, công tác hạch toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp công nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá và phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên
tắc, yêu cầu quản lý thống nhất và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân
loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp
thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 5
- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình thanh toán với ngời bán và tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
II. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu
1. Phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Vật liệụ sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ, có vai
trò, công dụng hết sức khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vật liệu
cần đợc hạch toán chi tiết theo từng thứ, từng loại, từng nhóm theo cả hiện vật
và giá trị. Trên cơ sở đó, xây dựng danh điểm vật liệu nhằm thống nhất tên
gọi, ký - mã hiệu, qui cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu
Do vậy, cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc
hạch toán và quản lý vật liệu. Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong
sản xuất, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
nguyên vật liệu trong kỳ hợp lý để đảm bảo phản ánh chính xác chi phí vật liệu
trong giá thành sản phẩm mới và giá trị dự trữ vật liệu ngày cuối kỳ. Vì vậy,
tính giá vật liệu là nhiệm vụ không thể thiếu của tổ chức hạch toán, là tiền đề để
hình thành hệ thống thông tin chính xác về vật liệu tiêu dùng và dự trữ.
Tính giá vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng theo những
nguyên tắc nhất định. Trong công tác hạch toán vật liệu ở các doanh nghiệp
công nghiệp, vật liệu đợc tính theo giá thực tế (giá gốc). Giá thực tế của vật liệu
là loại giá đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ, chứng minh các khoản
chi hợp pháp của doanh nghiệp.
2.1. Tính giá vật liệu nhập
Tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay ph-
ơng pháp khấu trừ mà trong giá thực tế có thể có thuế VAT (nếu tính thuế VAT
theo phơng pháp trực tiếp hay không có thuế VAT (nếu tính thuế VAT theo ph-
ơng pháp khấu trừ).
Với vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán cộng thuế nhập
khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi
phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho
bãI, tiền phạt lu kho, lu hàng, lu bãi...) trừ các khoản giảm giá mua đợc hởng.
Với vật liệu tự sản xuất:
Tính theo giá thành sản xuất thực tế.
Với vật liệu mua ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế gồm giá trị vật liệu xuất chế cùng các chi phí liên quan
(tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định
mức ...).
Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia
liên doanh:
Giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng (+) với các chi
phí tiếp nhận (nếu có).
Với phế liệu:
Theo phơng pháp này, giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng trong kỳ đ-
ợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu xuất kho và giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
Ưu điểm:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 8
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)
trư
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Số lượng vật
liệu xuất dùng
x
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu trong kỳ.
Nh ợc điểm
- Độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá cả vật
liệu kỳ này.
Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá đơn vị
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhập
c. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc
tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên. Phơng pháp nhập sau,
xuất trớc thích hợp trong trờng hợp giá cả có xu hớng tăng lên, lạm phát vì khi
đó doanh nghiệp sẽ giảm đợc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà
nớc.
Ưu điểm:
- Doanh thu hiện tại đợc phù hợp với nhng khoản chi phí hiện tại.
Nh ợc điểm
- Phơng pháp này bỏ qua việc nhập- xuất vật liệu trong thực tế.
- Chi phí quản lý vật liệu của doanh nghiệp có thể cao vì phải mua
thêm vật liệu nhằm tính vào giá vốn hàng bán những chi phí mới nhất
với giá cao.
- Giá trị vật liệu tồn kho và vốn lu động của doanh nghiệp đợc phản ánh
thấp hơn so với thực tế. Điều này làm khả năng thanh toán của doanh
nghiệp bị nhìn nhận là kém so với khả năng thực tế.
d. Phơng pháp trực tiếp (giá thực tế đích danh)
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều
chỉnh). Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó. Do vậy, ph-
ơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp giá
thực tế đích danh và thờng sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính
tách biệt.
Ưu điểm:
- Tính giá vật liệu xuất kho chính xác.
Vật liệu trong doanh nghiệp thờng có nhiều chủng loại khác nhau, nếu
thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, chính vì vậy hạch toán vật
liệu phải đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động của từng loại vật liệu. Vật
liệu là một trong những đối tợng kế toán, là tài sản cần phải đợc tổ chức, hạch
toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt hiện vật, không chỉ ở từng
kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ... và phải đợc tiến hành đồng thời
ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho.
Hạch toán chi tiết vật liệu đợc hiểu là việc các doanh nghiệp tổ chức hệ
thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn, vận dụng các công tác
quản lý tài sản nói chung, quản lý vật liệu nói riêng.
Có nhiều phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, do vậy mỗi doanh nghiệp
tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu quản lý vật liệu của mình mà lựa chọn phơng pháp
kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp.
Để kế toán chi tiết vật liệu, các doanh nghiệp sử dụng một số chứng từ
ban đầu nh:
- Phiếu nhập kho- (Mẫu 01- VT).
- Phiếu xuất kho- (Mẫu 02- VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ- (Mẫu 03- VT).
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá- (Mẫu 08- VT).
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho- (Mẫu 02- BH).
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 11
Hệ số giá
vật liệu
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng vật liệu tôn đầu kỳ và nhập trong kỳ x Đơn giá vật liệu
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển- (Mẫu 03- BH).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng theo mẫu thống nhất theo qui định
của nhà nớc , các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng
Chứng từ xuất
Bảng kê tổng hợp
N-X-T
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi chú
Ưu điểm:
Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo sự chính xác
của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn
kho.
Nh ợc điểm:
Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số l-
ợng. Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế
chức năng của kế toán.
Điều kiện áp dụng:
áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, khối
lợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thờng xuyên và trình độ
chuyên môn của các nhân viên kế toán cha cao.
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
2.1 Nguyên tắc hạch toán vật liệu theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiến
một bớc phơng pháp thẻ song
2.2 Trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển có thể khái quát theo sơ đồ 3.
Ưu điểm:
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, khối lợng ghi chép có giảm bớt so với
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ xuất
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Bảng kê
xuất
Bảng kê
nhập
3.2 Trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Trình tự kế toán chi tiết đợc khái quát trên sơ đồ số 4.
Sơ đồ 4: Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Ưu điểm:
+ Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng toán giảm bớt khối
lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng.
+ Kế toán thực hiện kiểm tra thờng xuyên đối với việc ghi chép của thủ
kho trên thẻ kho cũng nh việc bảo quản hàng trong kho của thủ kho.
Nh ợc điểm:
+ Khó kiểm tra sai sót vì phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị của
từng nhóm vật liệu.
Điều kiện áp dụng:
Phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật liệu, nghiệp vụ
nhập, xuất vật liệu nhiều, dùng giá hạch toán để ghi chép tình hình nhập, xuất,
tồn vật liệu và yêu cầu trình độ kế toán cao.
IV. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Để hạch toán vật liệu nói riêng và các loại hàng tồn kho khác nói chung,
ứng sẽ lập Phiếu nhập kho vật liệu trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và
biên bản kiểm nghiệm rồi giao cho thủ kho. Thủ kho sẽ ghi sổ số thực tế nhập
kho vào phiếu rồi chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ. Trong trờng hợp
phát hiện thừa, thiếu, sai qui cách thì thủ kho phải báo ngay cho bộ phận cung
ứng biết và cùng ngời giao hàng lập biên bản.
Khi xuất kho vật liệu với các mục đích khác nhau, kế toán sử dụng chứng
từ khác nhau. Trong trờng hợp xuất kho vật liệu không thờng xuyên với số lợng
ít thì sử dụng Phiếu xuất vật t. Phiếu này đợc lập làm 3 liên, 1 liên giao cho
bộ phận lĩnh vật t, 1 liên giao cho bộ phận cung ứng vật t và 1 liên giao cho thủ
kho để ghi vào kho thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán.
Trong trờng hợp vật t xuất thờng xuyên trong tháng và doanh nghiệp đã
lập đợc định mức tiêu hao vật t cho sản phẩm thì sử dụng Phiếu xuất vật t theo
hạn mức. Phiếu này đợc lập thành 2 liên, 1 liên giao cho thủ kho, 1 liên giao
cho đơn vị lĩnh, sau mỗi lần xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất vào thẻ kho.
Cuối tháng hoặc sau khi đã xuất hết hạn mức, thủ kho phải thu lại phiếu của
đơn vị lĩnh, kiểm tra đối chiếu với thẻ kho, ký và chuyển 1 liên cho bộ phận
cung ứng, liên còn lại chuyển cho phòng kế toán.
Đối với trờng hợp xuất bán vật liệu, bộ phận cung ứng sẽ lập Hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho lập thành 3 liên: 1 liên lu lại ở phòng cung ứng, 1 liên
giao cho khách hàng và 1 liên thủ kho ghi vào thẻ kho và chuyển lên cho phòng
kế toán.
Trờng hợp xuất kho vật liệu để gia công chế biến, di chuyển nội bộ,
doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
1. Hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục
trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Phơng pháp này đợc sử
dụng phổ biến hiện nay ở nớc ta vì những tiện ích của nó. Tuy nhiên, với những
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nơi, có thể lập ban kiểm nhận để kiểm nhận vật liệu thu mua cả về số lợng, chất
lợng, quy cách... Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào Biên bản
kiểm nhận vật t. Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập Phiếu nhập kho vật t trên cơ
sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho.
Thủ kho sẽ ghi số vật liệu thực nhập vào phiếu rồi chuyển cho phòng kế toán
làm căn cứ ghi sổ. Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách, thủ kho phải
báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngời giao lập biên bản.
Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán vật liệu ở các doanh nghiệp th-
ờng bao gồm: Hoá đơn bán hàng (nếu tính thuế theo phơng pháp trực tiếp), Hoá
đơn giá trị gia tăng (nếu tính thuế theo phơng pháp khấu trừ), Phiếu xuất kho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 17
kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu nhập kho, phiếu xuất vật t theo hạn mức,... tuỳ
theo nội dung nghiệp vụ cụ thể.
2. Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng vật liệu
2.1 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp.
Trình tự hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng vật liệu theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT trực tiếp đợc khái quát qua sơ đồ
5.
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên (tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp).
2.2 Hạch toán tình hình biến động tăng đối với các doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Đối với các cơ sở kinh doanh đã có đủ điều kiện để tính thuế VAT theo
phơng pháp khấu trừ (thực hiện việc mua, bán hàng hoá có hoá đơn, chứng từ
ghi chép kế toán đầy đủ), thuế VAT đầu vào đợc tách riêng, không ghi vào giá
thực tế của vật liệu. Nh vậy, khi mua hàng, trong tổng giá thanh toán phải trả
cho ngời bán, phần giá mua cha thuế đợc ghi tăng giá vật liệu, còn phần thuế
TK 1331
Thuế VAT được
khấu trừ
TK 151
Hàng đi đường kỳ trước
TK 411
Nhận cấp phát tặng thưởng, góp vốn
liên
TK 642, 3381.
Thừa phát hiện khi kiểm kê
TK 128, 222
Nhận lại vốn góp liên doanh
Xuất để chế tạo sản phẩm
TK 627, 641, 642...
Xuất cho CPSX chung,
BH, QL, XDCB
TK 128, 222
Xuất góp vốn liên doanh
TK 154
Xuất thuê ngoài gia công chế biến
TK 1381, 642...
Thiếu phát hiên qua kiểm kê
TK 412
Đánh giá lại giảm
Đánh giá lại tăng
TK 412
Đánh giá giảm
TK 133
Xuất bán NVL
CK được
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 19
Độ chính xác của phơng pháp này không cao mặc dù tiết kiệm đợc công
sức ghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại
hàng hoá, vật t khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán. Theo
phơng pháp này kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 611 Mua hàng (tiểu khoản 6111-Mua nguyên, vật liệu):
Dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm, nguyên vật liệu,... theo giá thực
tế (giá mua và chi phí thu mua).
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế nguyên, vật liệu, tồnkho đầu kỳ và tăng
thêm trong kỳ.
Bên Có: Phản ánh giá thực tế vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt
...trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản 6111 cuối kỳ không có số d và thờng đợc mở chi tiết theo
từng loại vật t, hàng hoá.
Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu: Dùng để phản ánh giá trị thực tế
nguyên, vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại.
Bên Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
D Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho.
Tài khoản 151 Hàng mua đang đi trên đờng: Dùng để phản ánh trị giá
số hàng mua (đã thuộc sở hữu của đơn vị) nhng đang đi đờng hay đang gửi bán
tại kho ngời bán, chi tiết theo từng loại hàng, từng ngời bán.
Bên Nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ.
D Nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
có liên quan khác nh :133, 331, 111, 112.... Các tài khoản này có nội dung kết
cấu giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.
3.2 Phơng pháp hạch toán
TK 711
CK mua
Hàng được
hưởng
TK 151, 152
DĐK
TK 611
Giá trị vât liệu, tồn đầu
kỳ, chưa sử dụng
Giá trị vật liệu, dụng cụ
mua vào trong kỳ
TK 1331
Thuế VAT đư
ợc khấu trừ
TK 411
Nhận vốn liên doanh, cấp
phát tặng thưởng
TK 412
Đánh giá tăng vật liệu
TK 151, 152, 153
Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ
TK 111, 112, 331
Giảm giá được hưởng và giá trị
hàng mua trả lại
TK 138, 334, 821, 642
Giá trị thiếu hụt, mất mát
TK 711
CK mua
hàng được
hưởng
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Vật liệu thiếu trong định mức hay ngoài định mức nhng đợc cấp có thẩm
quyền cho phép tính vào chi phí kinh doanh.
(5) Yêu cầu ngời phạm lỗi bồi thờng số vật liệu thiếu.
(6) Vật liệu thiếu cha rõ nguyên nhân chờ xử lý.
Vi. Hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
1. Khái niệm và ý nghĩa của dự phòng.
Dự phòng là việc ghi nhận trớc một khoản chi phí sản xuất kinh doanh
phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn so với giá ghi sổ kế toán của nguyên vật
liệu. Từ đó, phản ánh giá trị thực của vật liệu tại thời điểm cuối năm.
Việc lập dự phòng có ý nghĩa quan trọng cả trên phơng diện kinh tế và
phơng diện tài chính. Trên phơng diện kinh tế, việc lập dự phòng giúp doanh
nghiệp phản ánh chính xác hơn giá trị thực tài sản của doanh nghiệp. Dự phòng
đợc ghi nhận nh một khoản chi phí làm giảm lợi nhuận trớc thuế, do đó giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp. Trên phơng diện tài chính, dự phòng có tính chất
nh một nguồn tài chính của doanh nghiệp, tạm thời nằm trong các tài sản lu
động trớc khi sử dụng thực thụ. Nếu doanh nghiệp tích luỹ đợc một số đáng kể,
số này đợc sử dụng để bù đắp các khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh và
tài trợ cho các khoản chi phí khi các chi phí này phát sinh ở niên độ sau.
2. Phơng pháp xác định dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Theo thông t 107 / 2001 / TT-BTC ngày 31/12/2001 hớng dẫn chế độ
trích lập và sử dụng khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì:
Doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình giảm giá, số lợng tồn kho thực tế
của từng loại vật t hàng hoá để xác định mức dự phòng theo công thức:
Mức dự phòng
Cuối năm, doanh nghiệp có vật t hàng hoá tồn kho bị giảm giá so với giá
trị ghi trên sổ kế toán, thì phải trích lập dự phòng giảm giá vật t hàng hoá tồn
kho theo các quy định nh đã trình bày ở trên, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 642 (6426).
Có TK 159.
Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cho năm kế hoạch bằng số d
khoản dự phòng năm trớc đã trích, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản
dự phòng giảm giá vật t hàng hoá tồn kho vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số d khoản dự phòng
giảm giá vật t hàng hoá tồn kho đã trích lập năm trớc thì doanh nghiệp trích
thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch giữa số phải trích lập
cho năm kế hoạch với số d khoản dự phòng đã trích lập năm trớc. Kế toán ghi
nh sau:
Nợ TK 642 (6426): Số chênh lệch
Có TK 159
Ngợc lại, nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cho năm kế hoạch thấp
hơn số d khoản dự phòng giảm giá vật t hàng hoá đã trích lập năm trớc, thì
doanh nghiệp phải hoàn nhập vào thu nhập khác phần chênh lệch giữa số d
khoản dự phòng đã trích lập năm trớc với số dự phòng phải trích lập cho năm kế
hoạch.
Nợ TK 159: Số chênh lệch.
Có TK 721.
Sơ đồ 10 :Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Ghi chú :
(1) : Hoàn nhập dự phòng vào cuối niên độ kế toán.
(2) : Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho năm sau.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 24
TK 7 21 TK 642 (6426)
(1) (2)
Chi phí chế biến:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 25