Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Thái Nguyên, năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------
LÂM THỊ HÒA
LỖI CHÍNH TẢ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
HUYỆN HẢI HẬU - NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 602201
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Thái Nguyên, ngày 9 tháng 9 năm 2009
Tác giả luận văn
Lâm Thị Hòa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Stt Viết tắt Viết đầy đủ
1 CT Chính tả
2 LCT Lỗi chính tả
3 HS Học sinh
4 HSTH Học sinh tiểu học
5 GV Giáo viên
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1 LCT của HS lớp 1 qua bài thi chất lượng
36
Bảng 2.2 LCT của HS lớp 3 qua bài thi chất lượng
37
Bảng 2.3 LCT của HS lớp 5 qua bài thi chất lượng
38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
STT Tên biểu đồ, biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.1
LCT của HSTH khối lớp 1
39
Biểu đồ 2.2 LCT của HSTH khối lớp 3 39
Biểu đồ 2.3 LCT của HSTH khối lớp 5 39
Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ phần trăm các loại LCT của HSTH huyện Hải Hậu 45
Biểu đồ 2.5
So sánh tỷ lệ LCT của HS giữa các trường tiểu học Hải Hậu
47
Biểu đồ 2.6 Điểm số bài thi và LCT tương ứng 51
Biểu đồ 2.7 LCT của HSTH qua vở ghi bài phân loại theo học lực 57
Biểu đồ 2.8 So sánh tỷ lệ phần trăm các loại LCT của HSTH huyện
Hải Hậu qua bài thi chất lượng và vở ghi bài
59
Biểu đồ 2.9 So sánh LCT của HSTH Hải Hậu qua vở ghi bài và bài
thi chất lượng (tính theo tỷ lệ %)
61
Biểu đồ 2.10 Biểu đồ so sánh LCT của HSTH Hải Hậu qua vở ghi
bài (theo lực học) và bài thi chất lượng (điểm thi)
62
1.1.2 Âm đệm 15
1.1.3 Âm chính 15
1.1.4 Âm cuối 18
1.2 Đặc điểm chữ viết Tiếng việt
19
1.3 Đặc điểm và quy tắc chính tả Tiếng việt
23
1.3.1 Đặc điểm 23
1.3.2 Các quy tắc CT tiếng Việt hiện hành 25
1.4 Đặc điểm tự nhiên, văn hóa - xã hội, ngôn ngữ huyện Hải Hậu
28
1.4.1 Đặc điểm tự nhiên, văn hóa - xã hội huyện Hải Hậu 28
1.4.2 Đặc điểm về tiếng nói 29
1.5 Tiểu kết chương 1
32
Chương 2
THỰC TRẠNG LCT CỦA HSTH HẢI HẬU
34
2.1 Tiến hành khảo sát LCT của HSTH Hải Hậu
34
2.1.1 Mục đích khảo sát 34
2.1.2 Địa điểm và đối tượng khảo sát: 34
2.1.3 Nội dung và phương pháp khảo sát 34
2.2 Kết quả khảo sát LCT của HSTH huyện Hải Hậu
36
2.2.1 LCT của HSTH huyện Hải Hậu qua bài thi chất lượng 36
2.2.2 LCT của HSTH huyện Hải Hậu qua vở ghi bài 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
3.4.4 Cần giúp HS được làm quen với cách phát âm đúng 87
3.4.5 Phải chú ý đến đặc điểm phương ngữ, thổ ngữ trong dạy CT 87
3.4.6 Đảm bảo tính liên thông trong rèn luyện CT cho HS 88
3.5 Một số đề xuất nhằm khắc phục LCT cho HSTH Hải Hậu
88
3.5.1 Xác định hệ thống chính tả phương ngữ trong dạy học 88
3.5.2 Giúp học sinh ý thức đầy đủ hệ thống chính tả phương ngữ 89
3.5.3 Tăng cường tri giác chữ viết bằng thị giác ở học sinh 89
3.5.4 Lấy học sinh làm trung tâm trong giờ học chính tả 91
Phần III: KẾT LUẬN ĐỀ TÀI
94
Danh mục các tài liệu tham khảo 98
Phụ lục 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1
Phần I: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngôn ngữ không chỉ là phƣơng tiện giao tiếp quan trọng nhất mà còn là
công cụ tƣ duy của một dân tộc nói chung và của các em học sinh (HS) trong
nhà trƣờng nói riêng. Ngôn ngữ đồng thời còn là một trong những yếu tố cấu
thành quan trọng nhất của một nền văn hóa dân tộc, góp phần làm nên và thể
hiện ra bản sắc, giá trị của nền văn hóa ấy.
Là hệ thống ký hiệu bằng các con chữ và các dấu, chữ viết ghi lại ngôn
ngữ âm thanh, thành tiếng của con ngƣời, giúp con ngƣời vƣợt qua những trở
ngại về không gian và thời gian, ghi lại những kinh nghiệm ngàn đời của cha ông
phƣơng theo kiểu “nói sao viết vậy”.
Huyện Hải Hậu là địa phƣơng vùng ven biển thuộc tỉnh Nam Định; có
thể coi tiếng nói của cƣ dân ở đây nhƣ một thổ ngữ vì về ngữ âm nó có những
điểm rất đặc trƣng, khu biệt khá rõ so với phƣơng ngữ Bắc và ngôn ngữ toàn
dân. Điều này đã ảnh hƣởng không nhỏ đến cách viết CT - cụ thể là một số
loại lỗi – trong ngôn ngữ viết của ngƣời dân, đặc biệt là đối với con em họ
đang lứa tuổi đến trƣờng.
Vì thế, việc nghiên cứu, khảo sát LCT và tìm hiểu ảnh hƣởng của những
nhân tố phát âm mang tính địa phƣơng đến việc tồn tại các LCT thƣờng mắc của
HS thực sự là cần thiết, nhằm giúp các em khắc phục các loại LCT thƣờng gặp.
Do vậy, chúng tôi chọn: Lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Hải
Hậu - Nam Định làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn Thạc sĩ của mình.
2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngay từ khi chữ Quốc ngữ bắt đầu đƣợc truyền bá mạnh mẽ ở Việt
Nam, vấn đề CT và sửa LCT đã luôn luôn đƣợc các nhà nghiên cứu, các nhà
văn hóa và giáo dục quan tâm bởi nó có ảnh hƣởng tới chất lƣợng giao tiếp
bằng ngôn ngữ nói và viết.
Năm 1912, Paulus Huỳnh Tịnh Của biên soạn cuốn “Đại Nam quốc âm
tự vị” và nó đƣợc coi là cuốn từ điển Tiếng Việt đầu tiên do ngƣời Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3
soạn thảo, nhằm phục vụ cho việc học tập, tra cứu tiếng Việt nói chung, trong
đó có việc tra cứu, học tập CT chữ Quốc ngữ nói riêng.
Từ đó đến nay, rất nhiều giải pháp dạy học và chữa LCT đã đƣợc đề xuất,
nhìn chung lại chúng tôi thấy có thể khái quát thành một số giải pháp cơ bản sau:
2.1 Phát âm đúng để viết đúng CT
Phát âm đúng đƣợc hiểu là "phát âm theo những phân biệt đã đƣợc ghi
mất rất nhiều thời gian, thậm chí là chuyện không tƣởng. Tục ngữ có câu:
"Chửi cha không bằng pha tiếng" là vì thế. Thêm nữa, trên thực tế, có nhiều HS
tuy vẫn nói giọng địa phƣơng, nhƣng lại không viết sai CT.
Nhƣ vậy, đây là một giải pháp chƣa phải là ƣu việt và càng không phải
là giải pháp duy nhất mà chỉ có thể là giải pháp bổ trợ trong dạy học CT.
2.2 Học mẹo CT để viết đúng CT
Các mẹo CT có ý nghĩa tƣơng đƣơng nhƣ những "thang thuốc" mà các
nhà ngôn ngữ học đã "bốc" cho chúng ta bằng cách hệ thống hóa các tri thức
ngôn ngữ trừu tƣợng thành những công thức giản tiện để ứng dụng khi học CT.
Theo tác giả Phan Ngọc, "Cách đây 40 năm, Nguyễn Đình đã nói đến
luật hỏi ngã" [1, tr.152]. Tác giả đã phát hiện ra quy luật hòa phối thanh điệu
trong từ láy Tiếng Việt, đó là cơ sở của mẹo CT. Năm 1954 Trần Văn Thanh
công bố một công trình có giá trị về ngôn ngữ học, đó là: "Đồng âm dẫn giải
và Mẹo luật CT" [16, tr.290], trong đó có 26 mẹo CT bao gồm mẹo về phụ
âm đầu, vần, thanh cho từ thuần Việt và từ Hán Việt. Năm 1972, Lê Ngọc Trụ
có "Việt ngữ CT tự vị" [15, tr.6-7] đã bổ sung thêm một số mẹo luật về hỏi
ngã. Năm 1982 Phan Ngọc trong "Chữa lỗi CT cho HS" đã cho ra 14 mẹo CT.
Theo ông, mẹo CT "cung cấp những biện pháp khiến ngƣời đọc làm việc
thành công ngay lập tức" [1, tr.12]. Năm 1994 Lê Trung Hoa đã tổng hợp
những thành tựu về mẹo luật CT trƣớc đó, hoàn thiện và sáng tạo thêm đƣa
vào công trình "Mẹo luật CT" 36 mẹo luật. [10, tr.159]
Các giáo trình Tiếng Việt thực hành hiện nay đều coi mẹo là một giải pháp
để chữa LCT. Có thể kể đến nhƣ tác giả: Hà Thúc Hoan [11, tr.12 - 13], Đỗ Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5
Hùng [27, tr.227 - 228], Nguyễn Minh Thuyết và Nguyễn Văn Hiệp trong "Tiếng
Việt thực hành" [26, tr.243]...Tuy nhiên, đến nay chƣa có một công trình chuyên
phƣơng ngữ" [23, tr.12]. Đối với HSTH, mỗi chữ khó đƣợc luyện viết đi viết
lại nhiều lần, do vậy theo chúng tôi đây cũng là một giải pháp có nhiều ƣu điểm
cần đƣợc nghiên cứu và ứng dụng và có sự phối hợp với một số giải pháp khác.
Nhƣ vậy, qua sự trình bày ở trên, các giải pháp đƣa ra, mặc dù còn có
những hạn chế nhất định, song ít nhiều đã giúp cho ngƣời dạy cũng nhƣ ngƣời
học hoàn thiện đƣợc kỹ năng dạy và học CT. Mỗi giải pháp đều có những ƣu
điểm, mặt trội của nó, do vậy cần có sự gia công sƣ phạm thêm để cho phù
hợp với trình độ nhận thức của từng đối tƣợng HS.
Tuy nhiên để vận dụng có hiệu quả các giải pháp nêu trên cần phải có
sự điều tra nghiên cứu thực trạng LCT của HS trên từng vùng lãnh thổ để có
đƣợc cơ sở thực tiễn khoa học cho việc lựa chọn các giải pháp phù hợp nhất
cho HS ở vùng lãnh thổ đó.
Hải Hậu cũng là một trong những địa phƣơng không chỉ ở HS mà ngay
cả đối với ngƣời lớn vẫn còn phổ biến tình trạng viết sai CT, do vậy thực
trạng của tình hình này là gì, nguyên nhân của vấn đề là do đâu và cần phải
làm gì để khắc phục? Suy ngẫm và đi tìm lời giải đáp cho những câu hỏi nhƣ
vậy, cho đến nay, vẫn chƣa có ai trong các cơ quan nghiên cứu và ngành giáo
dục quan tâm, tìm hiểu. Kế thừa thành tựu của các công trình có liên quan của
các tác giả đi trƣớc, căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát tình hình LCT của
ngƣời dân và HS Hải Hậu, chúng tôi chọn vấn đề "Lỗi chính tả của học sinh
tiểu học Hải Hậu - Nam Định" làm đề tài nghiên cứu.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tà i "Lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Hải Hậu - Nam Định"
nhằm 3 mục đích sau:
- Tìm hiểu thực trạng LCT của học sinh tiểu học huyện Hải Hậu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
liệu phiếu điều tra đƣợc soạn theo mục đích nghiên cứu của đề tài để phát cho
HS rồi yêu cầu các em tự điền vào.
6.2. Phƣơng phá p nghiên cƣ́ u :
Để thƣ̣ c hiệ n đề tà i nà y , tác giả luận văn á p dụ ng mộ t số phƣơng phá p
nghiên cứu ngôn ngữ và thủ pháp nghiên cƣ́ u sau :
6.2.1. Phương pháp điều tra xã hội ngôn ngữ học
Để có đƣợc tƣ liệu thống kê, phân tích, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp điều
tra xã hội ngôn ngữ học trên thực địa. Bằng phƣơng pháp này, chúng tôi sử dụng
các thủ pháp: chọn mẫu khảo sát và phân tích, kết hợp việc quan sát, tiếp cận, đàm
thoại, phỏng vấn sâu... Quan sát khoa học là phƣơng pháp tri giác đối tƣợng một
cách có hệ thống nhằm thu thập thông tin về đối tƣợng. Tiếp cận, quan sát tổng thể,
đàm thoại, phỏng vấn, theo dõi những mặt biểu hiện trong quá trình học tập của HS,
giáo viên (GV) tiểu học huyện Hải Hậu để tìm hiểu LCT của các em. Trên cơ sở
các lỗi đó mà phát hiện các nhân tố ảnh hƣởng đến LCT của HSTH Hải Hậu.
6.2.2. Phương pháp thống kê ngôn ngữ học:
Sau khi có các tƣ liệu nghiên cứu điền dã thực địa, đề tài áp dụng
phƣơng pháp thống kê ngôn ngữ học để tìm ra đƣợc những quy luật kết hợp
của các đơn vị ngôn ngữ, những mối quan hệ giữa các đơn vị trong cùng một
cấp độ với nhau. Đồng thời, áp dụng phƣơng pháp thống kê ngôn ngữ vào
việc thống kê LCT của HS để có cái nhìn khách quan về thực trạng, về tần số
mắc lỗi của HS. "Chỉ có trên cơ sở thống kê mới có thể biết đƣợc một cách cụ
thể nhiều hay ít là nhƣ thế nào (...) Các đơn vị trong hệ thống ngôn ngữ thể
hiện rất khác nhau trong sự hoạt động ngôn ngữ. Và cùng một đơn vị nhƣng ở
các phong cách cụ thể, ở các địa phƣơng cụ thể và ở các cá nhân cụ thể cũng
khác nhau. Do đó cần dùng phƣơng pháp thống kê để nghiên cứu ngôn ngữ
cũng nhƣ sự hoạt động ngôn ngữ" [7, tr.13 - 14]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10
Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1
NGỮ ÂM VÀ CHỮ VIẾT TIẾNG VIỆT - CƠ SỞ ĐỂ ĐÁNH GIÁ
CHÍNH TẢ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC HẢI HẬU
1.1 ĐẶC ĐIỂM NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt là ngôn ngữ phân tiết tính: các âm tiết đƣợc tách bạch rõ ràng
trong dòng lời nói. Vì thế, khi viết các chữ biểu thị âm tiết đƣợc viết rời, cách
biệt nhau. Ví dụ: "Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh" (9 âm tiết).
Trong hệ thống ngữ âm tiếng Việt, âm tiết có vị trí hết sức quan trọng.
Âm tiết là sự biểu hiện tập trung nhất, đầy đủ nhất những đặc điểm của
tiếng Việt về mặt ngữ âm. Mỗi âm tiết tiếng Việt đều mang một thanh điệu
nhất định (trong số 6 thanh: huyền(\), sắc(/), hỏi(?), ngã( ), nặng(.) và
thanh ngang - không có kí hiệu dấu ghi thanh trên chữ viết. Khi viết chữ
phải đánh dấu ghi thanh điệu lên âm chính hoặc bộ phận chính (đối với âm
chính là nguyên âm đôi).
Cấu tạo âm tiết tiếng Việt rất chặt chẽ và ổn định. Ở dạng đầy đủ, âm tiết
tiếng Việt có cấu tạo với 4 đơn vị đoạn tính (âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối)
và một đơn vị siêu đoạn tính (thanh điệu) đƣợc chia thành hai bậc nhƣ sau:
Bậc 1: Âm đầu, và Bậc 2: Vần (bao gồm âm đệm, âm chính, âm cuối)
nhƣ mô hình dƣới đây:
Thanh điệu
Âm đầu Vần
âm đệm âm chính âm cuối
Trong đó, âm chính và thanh điệu là hai bộ phận không thể thiếu đƣợc
ze ro
ze ro
o
o
ze ro
u
u
o
a
a
a
a
iê
yê
ê
a
ze ro
n
n
n
n
n
ze ro
n
huyền
sắc
hỏi
ngang
nặng
huyền
Chữ viết tiếng Việt là loại chữ ghi âm bằng chữ cái. Âm vị phụ âm đầu
đứng ở vị trí số một trong âm tiết với tổng là 22 phụ âm. Trong đó:
TT Âm vị Chữ cái Ghi chú
1 /b/ b
2 /m/ m
3 /f/ ph
4 /v/ v
5
/ t/
th
6 /t/ t
7 /d/ đ
8 /n/ n
9 /s/ x
10 /z/ d ví dụ: "con dao, da trâu"
gi
theo cách phát âm phổ biến, đứng trƣớc "i, iê, ia";
riêng trong: giì, giiếng bị tinh giản thành "gì,
giếng", "gia đình, thầy giáo"
11 /l/ l
12
//
tr
13
//
s
14
//
21
//
(khuyết)
22 /h/ h
CT tiếng Việt dựa trên nguyên tắc ngữ âm học: phát âm thế nào, viết
thế ấy; giữa phát âm và chữ viết có sự phù hợp cao, một âm vị đƣợc biểu thị
bằng một hình thức chữ viết. Tuy nhiên, giữa âm vị và chữ viết tiếng Việt đôi
khi còn có chỗ bất hợp lý nhƣ một âm vị có thể đƣợc biểu thị bằng nhiều chữ
cái. Ví dụ: một âm vị phụ âm đầu đƣợc ghi bằng nhiều con chữ nhƣ các âm vị
đƣợc ghi bằng "ngh", "ch", "th", "ph"; một âm vị phụ âm đầu đƣợc biểu thị
bằng nhiều các cách viết khác nhau nhƣ: /g/ :g, gh; /k/: c, k, q, v.v.
+ Ghi là c khi viết trƣớc các ký hiệu ghi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 14
- Viết âm đầu /k/
ngô, ngo, ngựa, nguyên, ngoa...)
+ Ghi là ngh khi viết trƣớc các ký hiệu ghi
nguyên âm hàng trƣớc: /i/,/ε/, /e/, /ie/ (nghi,
nghê, nghe, nghĩa, nghiên...)
+ Ghi là g khi viết trƣớc các ký hiệu ghi
nguyên âm hàng giữa, hàng sau: /a/, /ă/, //,
//, //, /u/, /o/, //, /uo/, //, và đứng trƣớc
âm đệm /u/: (ga, găn, gơ, gây, gƣ, gu, gô, go,
guôt, gƣơm, góa...)
+ Ghi là gh khi viết trƣớc các ký hiệu ghi
nguyên âm hàng trƣớc: /i/,/ε/, /e/, /ie/ (ghi, ghê,
ghe, ghiên...)
1.1.2 Âm đệm: Bán âm /u/ và // (zêrô)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 15
Âm đệm đứng ở vị trí thứ hai trong âm tiết và vị trí số một trong phần
vần, đƣợc gọi là âm nối liền âm chính. Trong tiếng Việt chỉ có bán âm /u/ và
(zêrô) là âm vị âm đệm. Bán âm /u/ có đặc điểm giống nguyên âm [u]. Trên
chữ viết, bán âm /u/ có sự bất hợp lý ở chỗ nó là một âm nhƣng đƣợc biểu
thị bằng hai hình thức viết khác nhau, khi viết là "u", khi viết là "o"; còn âm
vị âm đệm zêrô thì không đƣợc biểu thị trên chữ viết. - Viết là chữ cái o
khi đứng trƣớc các nguyên âm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 16
TT Âm vị Chữ cái Ghi chú
7 /a/ a ca, tá
8
/ε /
a (anh, ách)
9
/a/
a ay, au a
bắt, cắp
10 /u/ u ngu, thù
11 /o/ ô cô, bố
ôô (từ phiên âm)
12
//
o quanh co
oo xoong chảo, rơ moóc
13
//
o (ong, oc)
14 /ie/ ia chia cắt, bia cỏ
ya đêm khuya
iê buổi chiều
bán âm /u/
+ Chữ y trong các âm tiết có vần chứa
âm đệm là bán âm /u/ hoặc âm tiết
vắng âm đầu, âm đệm, âm cuối (y,
uy, tuy,...)
Có 03 nguyên âm đôi giữ vị trí là âm chính và đƣợc biều thị bằng nhiều
hình thức viết:
- Nguyên âm đôi /ie/: - Nguyên âm đôi /uo/:
- Nguyên âm đôi //:
+ iê ở âm tiết có âm cuối: chiến, tiêu tiếng...
+ yê ở âm tiết có âm đệm và âm cuối:
tuyên truyền, quyên...; hoặc khi mở
đầu âm tiết: yên, yết...
+ ia viết ở âm tiết không có âm cuối:
chia, phía...
+ ya ở âm tiết có âm đệm, không có
âm cuối: khuya.
3
/m/
m
- xuất hiện sau chữ cái ghi nguyên âm (âm chính)
trong các âm tiết mang thanh sắc{/}, thanh
huyền{\}, thanh hỏi{?}, thanh ngã{~}, thanh nặng
{.} và thanh không
4
/n/
n
- xuất hiện sau chữ cái ghi nguyên âm (âm chính)
trong các âm tiết mang thanh sắc{/}, thanh
huyền{\}, thanh hỏi{?}, thanh ngã{~}, thanh nặng
{.} và thanh không
5 /k/ c
- xuất hiện trong các âm tiết (trừ các âm tiết có âm
chính là nguyên âm hàng trƣớc: /i/, /e/, /ε /, /ie/:
các, cóc)