Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Xuất nhập khẩu là lĩnh vực không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào, đặc
biệt là đối với các nớc đang phát triển. Để tăng trởng kinh tế nhanh chóng các
quốc gia cần đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, bởi vì xuất khẩu sẽ thúc đẩy
nền kinh tế trong nớc, còn nhập khẩu sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên
tục và có hiệu quả. Hoạt động xuất nhập khẩu đa nền kinh tế Việt Nam hoà nhập
với thế giới, tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế. Cụ thể là hoạt
động xuất khẩu cho phép ta tận dụng đợc những lợi thế của đất nớc, đồng thời
thiết lập đợc các mối quan hệ về văn hoá xã hội. Hoạt động nhập khẩu cho phép ta
có điều kiện tiếp cận nhanh với đời sống kinh tế thế giới, tiếp cận với khoa học và
công nghệ tiên tiến phục vụ cho sự phát triển đất nớc. Nhập khẩu còn là công cụ
thúc đẩy quá trình sản xuất và tiêu dùng trong nớc. Thông qua xuất nhập khẩu sản
xuất trong nớc đã có những biến đổi lớn lao.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: "Hoạt động sản
xuất và xuất nhập khẩu của Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
(ViWelCo), thực trạng và giải pháp." làm đề tài thu hoạch thực tập tốt nghiệp của
mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của bài viết gồm 3 chơng với nội
dung sau:
Chơng I: Tổng quan về công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức.
Chơng II: Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu của công ty Cổ
phần que hàn điện Việt Đức.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và
xuất nhập khẩu ở công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức.
Để hoàn thành bài viết này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận đợc
sự giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên trong công ty Cổ phần que hàn điện
Việt Đức, và sự giúp đỡ trực tiếp của thạc sĩ: Vũ Thị Hiền cùng các thày cô trong
khoa kinh tế Ngoại thơng Trờng đại học Ngoại Thơng.
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Đồng C5.
Năm 1994, Tổng công ty hoá chất Việt Nam có quyết định đổi tên "Nhà
máy que hàn điện Việt Đức" thành "Công ty que hàn điện Việt Đức".
Trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triển, bắt đầu từ những ngày tháng
đầy khó khăn, bằng sự cố gắng và nỗ lực của bản thân cùng với sự quan tâm của
giúp đỡ của Đảng và Nhà nớc, công ty đã không ngừng phát triển cả về chiều rộng
và chiều sâu. Tháng 12 2003 công ty que hàn điện Việt Đức chuyển đổi cổ
phần hóa công ty, với nhà nớc nắm giữ 51%. Từ đây Công ty Que Hàn ĐiệnViệt
Đức có tên mới là: Công Ty Cổ Phần Que Hàn Điện Việt Đức.
Công ty có tên giao dịch Quốc tế là: VIET DUC WELDING ELECTRODE
JOINT STOCK COMPANY.
Viết tắt là: ViWelCo
E Mail: ViWelCo @ FPT.Vn
Websibe: WWW . ViWelCo @. Com.Vn
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
3
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Địa chỉ: Xã Nhị Khê, huyện Thờng Tín, Tỉnh Hà Tây.
Công ty có tổng diện tích mặt bằng nhà xởng là: 24.379m
2
. Có 6 dây
chuyền sản xuất que hàn có công suất thiết kế 7000tấn/ năm.
Que hàn điện Việt Đức đã có mặt trên thị trờng gần 40 năm qua, khách
hàng của Công Ty chủ yếu là trong nớc và một số nớc của Châu á.
Hiện nay Công Ty đã sản xuất và cung cấp ra thị trờng trên 20 loại sản phẩm que
hàn có chất lợng và đợc phân làm 4 nhóm chính.
- Que hàn thép Carbon thấp: N38-VD; N42-VD; N45-VD; J420-VD; VD
6013.
- Que hàn thép Carbon thấp, độ bền cao: N50-6B; N55-6B; E7016-VD;
Với nguồn lực trên, sự cải tiến dây chuyền công nghệ, sự điều hành của ban lãnh
đạo có hiệu quả cùng với lòng nhiệt tình và óc sáng tạo của cán bộ công nhân
viên. Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức đã không ngừng mở rộng thị trờng,
nâng cao uy tín và phát huy những thế mạnh của mình, tiếp tục phát triển để khẳng
định vai trò là một doanh nghiệp đứng đầu trong sản xuất que hàn điện. Trong quá
trình hoạt động công ty đã đạt đợc nhiều thành tích và đợc tặng huân chơng lao
động hạng 3, hạng 2.
2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
2.1. Tình hình lao động của công ty:
- Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty:
Bảng số 1: Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty
Đơn vị tính : Ngời
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
Tổng CBCNV 310 250 238
Nam 168 120 126
Nữ 142 130 112
ĐH + TC 35/20 34/20 35/20
LĐ Trực tiếp 165 163 162
LĐ gián tiếp 145 87 76
LĐTT/Tổng CBCNV 53,2 65,2% 68%
LĐGT/Tổng CBCNV 46,8 34,8% 32%
LĐ ĐH + TC/ Tổng CBCNV 17,7% 21,6% 23,1%
(Nguồn : Phòng TCHC của công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động của công ty qua một số năm
nh sau:
- Tổng số CBCNV của công ty đã giảm trung bình 12%
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
5
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Phân xư
ởng ép
sấy gói
Giám đốc
Chủ tịch HĐQT
Phó giám đốc
Phân xư
ởng cắt
chất bọc
Ngành
sản xuất
phụ
Phân xư
ởng cơ
điện
Phòng
tổ chức
nhân sự
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
tiêu thụ
Phòng
kỹ thuật
Phòng
KCS
Trạm
kế hoạch thực hiện các công tác đầu t xây dựng cơ bản, lập dự án đầu t.
- Phòng tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm: Có chức năng bán các sản phẩm
của công ty và các mặt hàng do công ty kinh doanh. Lập kế hoạch ký kết các hợp
đồng tiêu thụ sản phẩm, thiết lập mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng thực
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
hiện công tác quảng cáo xúc tiến bán hàng. Phản ánh các thông tin về đối thủ cạnh
tranh giúp giám đốc có chính sách tiêu thụ sản phẩm thích hợp.
- Phòng tài vụ: Giúp giám đốc quản lý tài chính kế toán của công ty có
nhiệm vụ hạch toán kinh doanh toàn công ty. Phân tích hoạt động kinh doanh. Tổ
chức thực hiện các biện pháp quản lý tài chính, lập báo cáo quyết tâm quý năm
theo đúng tiến độ sản xuất và hoạt động theo cơ chế khoán sản phẩm.
3. Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của Công ty:
Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức là một doanh nghiệp chuyên sản
xuất ra các vật liệu hàn, đợc tổ chức hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực kinh
doanh bán hàng nội địa, nhập khẩu nguyên vật liệu và xuất khẩu các sản phẩm vật
liệu hàn. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu nh ; quặng
Felomangan , Iminhit , lõi thép , dầu bôi trơn và khuôn vuốt dây thép các loại .
Các sản phẩm xuất khẩu và bán trong nớc là que hàn các loại , dây hàn .
Mục đích hoạt động của Công ty là thông qua các hoạt động sản xuất và
xuất nhập khẩu để khai thác một cách có hiệu quả các nguồn vốn , vật t nhân lực
để phục vụ nhu cầu trong nớc và đẩy mạnh xuất khẩu , tăng thu ngoại tệ cho đất n-
ớc .
Công ty đợc chủ động trong giao dịch , đàm phán , ký kết và thực hiện các
hợp đồng mua bán ngoại thơng , hợp đồng kinh tế với các tổ chức và cá nhân
thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nớc .
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
hàn cacbon thấp độ bền cao; Que hàn đắp phục hồi bề mặt, que hàn thép không gỉ,
dây hàn...
Ngoài ra ngời ta có thể phân chia theo trình độ phức tạp về mặt công nghệ sản
xuất đó là vật liệu hàn thông thờng và vật liệu hàn cao cấp.
- Vật liệu hàn thông thờng bao gồm các loại que hàn dùng hàn các loại thép
thông thờng và có thông số về độ bền, tính thẩm mĩ mối hàn không cao. Phục vụ
cho nhu cầu hàn các chi tiết không đòi hỏi khắt khe về kỹ thuật.
- Vật liệu hàn cao cấp: gồm các loại đòi hỏi trình độ sản xuất cao do chúng
phải đáp ứng các yêu cầu cơ lý cao nh độ bền kéo, độ dãn dài va đập...và đòi hỏi
về tính chính xác, độ bóng ... Những yêu cầu này dẫn đến một đòi hỏi chung đối
với sản xuất loại que hàn này là nguyên liệu cao cấp và hiện đại.
Với công dụng nh vậy, sự phát triển của ngành vật liệu hàn gắn bó chặt chẽ
với sự phát triển của công nghiệp hoá. Với lập luận đó và những thông tin thực tế
có thể khẳng định ngành sản xuất này đã và đang rất phát triển của công nghiệp
phát triển trên thế giới do nhu cầu to lớn của các nghành công nghiệp ở Việt Nam,
mối quan hệ này cũng đang đợc thể hiện một cách rõ nét ở các nghành:
Ngành xây dựng: Hàn kết nối các đờng ống ( dẫn khí, dẫn dầu, kết nối các
cột thép giằng nối...)
Ngành đóng tàu : Dùng dây hàn, que hàn hàn nối các tấm thép làm khung
tàu, vỏ tàu...
Ngành sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy: Sử dụng vật liệu hàn để hàn các chi tiết
nh khung xe, bô xe và một số bộ phận khác.
- Nhu cầu sửa chữa của các ngành khác.
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 3 : Quan hệ cung cấp giữa các ngành vật liệu hàn với các ngành khác.
Trên thị trờng Việt Nam hiện nay tồn tại trên dới 10 công ty nội địa chuyên
sản xuất và cung cấp vật liệu hàn cùng một số lợng cha đợc thống kê các doanh
nghiệp và cá nhân cung cấp các vật liệu nhập khẩu từ Thái Lan, Hàn Quốc, Trung
( Tấn)
Tỷ lệ sản lợng tiêu thụ %
Kim Tín 11.200 25,8
Hà Việt 9.500 21,9
Việt Đức 8.622 19,9
Hữu Nghị 2.851 6,5
Khánh Hội 2.100 4,84
Nam Triệu 6.500 14,9
Atlantic 2.600 6,1
Tổng 43.373 100%
(Nguồn Tổng hợp từ tài liệu tham khảo về doanh thu).
Về doanh thu
Bảng số 3 ; Doanh thu từ que hàn và tỷ lệ theo doanh thu của 1 số công ty vật
liệu hàn Việt Nam 2005
Tên công ty Doanh thu ( tỷ đồng) Tỷ lệ % theo doanh thu
Kim Tín 120.1 25,8
Hà Việt 101.9 21,7
Việt Đức 92.6 19,9
Hữu Nghị 30.6 6,5
Khánh Hội 22.5 4,84
Nam Triệu 69.75 14,9
Atlantic 27.9 6,1
Tổng 465.35 100%
(Nguồn tổng hợp từ tài liệu tham khảo).
Những kết quả tổng kết về doanh thu và tỷ lệ theo doanh thu nêu trên sử dụng
những con số thực tế của một số công ty. Với những Công ty không có doanh thu
đợc công bố chính thức, kết quả ở đây đợc tính toán trên cơ sở sản lợng đợc công
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
2.1.2. Cơ cấu sản xuất:
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
+Hiện nay công ty có hai phân xởng sản xuất chính là phân xởng cắt chất bọc
và phân xởng ép sấy (PXI). Ngoài ra để phục vụ cho hai phân xởng sản xuất trên
có phân xởng cơ điện và ngành sản xuất phụ.
Sơ đồ số 4 ; công nghệ sản xuất sản phẩm que hàn: Quặng
Thuốc bọc
( Nguồn ; Phòng kỹ thuật sản xuất công ty cổ phần que hàn điện Việt
Đức )
- Phân xởng cắt chất bọc là khâu đầu của quá trình sản xuất tiếp nhận nguyên
vật liệu theo kế hoạch sản xuất đợc phân chia thành 2 loại chính nh sau:
+ Lõi que : Đợc vuốt xuống đờng kính phù hợp, làm sạch bề mặt và uốn cắt
thành từng đoạn thẳng theo quy định.
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Xử lý lõi
que Cắt lõi que
Sấy điện
que hàn
Nghiền sàng
thuốc bọc
Sấy tuyển
quặng
ép que
hàn
Trong 3 năm trở lại đây: Hoạt động sản xuất của Công ty luôn đạt hiệu quả, doanh
thu hàng năm không ngừng tăng lên, đời sống của cán bộ nhân viên đợc cải thiện
nâng cao rõ rệt. Ta có thể thấy rõ điều đó thông qua 1 số chỉ tiêu tài chính sau:
Bảng số 4: Kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2003-2005
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2003 2004 2005
Tỷ lệ %
04/03 05/04
1
Sản lợng SP que hàn chủ yếu
que hàn các loại
dây hàn các loại
Tấn
Tấn
Tấn
8586
8020
566
8016
7626
390
8622
7936
686
93,3
95
68,9
107
- Đánh giá chung hoạt động sản xuất của Công Ty:
Trong những năm qua hoạt động sản xuất của công ty mang lại nhiều kết quả
to lớn, cung cấp ra thị trờng trong nớc một khối lợng lớn sản phẩm vật liệu hàn.
Tuy nhiên có nhiều khó khăn ảnh hởng đến hoạt động sản xuất nh thiếu vốn...,
thiếu công nghệ, thiếu máy móc thiết bị sản xuất cao cấp...Nhng công ty vẫn cố
gắng sản xuất ra một số lợng sản phẩm tơng đối lớn, doanh thu năm sau cao hơn năm
trớc, nộp ngân sách nhà nớc cũng tiếp tục tăng, đồng thời lợi nhuận vẫn tăng. Đời
sống cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện.
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu của công ty.
2.2.1. Hoạt động sản xuất của công ty trong những năm gần đây:
Trong những năm gần đây công ty đã phát triển nhanh chóng về năng lực và
công nghệ. Năm 2003 công ty đã đầu t chuyển giao công nghệ sản xuất thêm
những sản phẩm que hàn mới phục vụ thị trờng trong nớc và cạnh tranh với que
hàn Trung Quốc. Do đó doanh thu hàng năm không ngừng nâng cao đời sống ngời
lao động dần đợc cải thiện
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Bảng số 5: Kết quả sản xuất và xuất nhập khẩu trong 3 năm 2003-2005
Stt Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
2003 2004 2005 Tỉ lê %
A B C 1 2 3 04/03 05/04
1 Giá trị SX công nghiệp Tr. đ 56.282 58.967 65.106 105 110,5
2. Tổng doanh thu Tr. đ 62.382 80.547 92.600 129 115
3. Doanh thu SX công nghiệp Tr. đ 62.000 80.100 92.000 129 114,8
4. Doanh thu thuần Tr. đ 382 447 600 117 134
5. Sản phẩm Tấn 8.586 8.016 8.622 93,3 108
- Que hàn các loại
Công ty xuất khẩu chủ yếu các loại que hàn J421 VD đờng kính từ 2,5 đến
4 mm sang một số ở Châu á, nh Đài Loan, Lào, Dubai.
- Hoạt động kinh doanh nội địa: Công ty bán hầu hết sản phẩm que hàn, dây
hàn các loại phục vụ trong cả nớc nhng tập trung chủ yếu là khu vực phía bắc và một
số tỉnh miền Trung và miền Nam. Khách hàng chủ yếu chia thành 2 nhóm:
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
+ Khách hàng tiêu dùng cuối cùng chủ yếu là các doanh nghiệp với đủ loại
quy mô gồm các công ty đóng tàu, lắp ráp xe máy, ô tô; Công ty xây dựng cầu đ-
ờng nhà ở;, của hàng sửa chữa, nhà sản xuất.
+ Các nhà phân phối: Gồm các đại lý phân phối, ngời mua buôn.
Đại lý phân phối: Gồm hơn 100 đại lý khắp các tỉnh nhằm giới thiệu và bán
sản phẩm của công ty.
Ngời mua buôn: Là những ngời mua đứt bán đoạn kiếm lợi nhuận.
2.2.3. Thị trờng các mặt hàng xuất nhập khẩu :
Với phơng châm Duy trì ổn định và phát triển kinh doanh nội địa đẩy
mạnh kinh doanh xuất nhập khẩu, mở rộng thị trờng nớc ngoài , công ty đã cố
gắng vơn tầm hoạt động ra khắp nơi, mở rộng thị trờng tiêu thụ khá đa dạng, vừa
phục vụ trực tiếp ngời tiêu dùng vừa thực hiện các hợp đồng kinh tế với các công
ty, xí nghiệp trên địa bàn khu vực phía Bắc và cả nớc. Không những thế công ty
còn xuất khẩu một số sản phẩm que hàn loại: J 42 VD ( đờng kính 2,5; 3,2; 4)
sang thị trờng Myama, Lào, Dubai (Tiểu các vơng quốc ả Rập Thống Nhất).
Bảng số 6: Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu sang các thị trờng.
Đơn vị tính: usd
Thị trờng
Myanma Lào Dubai
2003 2004 2005 2003 2004 2005 2003 2004 2005
J 421 VD 2,5 mm 2.000 3.800 4.500 3.000 5.500 2.500 3.000
J 421 VD 3.2 mm 2.500 3.700 5.000 4.000 8.000 4.700 2.300
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Bảng số 8: Cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty VIWELCO
Đơn vị tính USD
(Nguồn phòng kế hoạch tổng hợp công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức)
Thông qua số liệu trên ta thấy Công ty nhập khẩu là các mặt hàng nguyên
vật liệu phục vụ cho sản xuất, chủ yếu là quặng Iminhit, lõi thép, quặng Felo
mangan, khuôn vuốt lõi thép và dầu bôi trơn. Kim ngạch nhập khẩu của các mặt
hàng này tăng đều trong qua các năm với tỉ lệ trung bình trên 60%/ năm. Đối với
nguyên liệu quặng Iminhit giá trị nhập khẩu là 41.700 USD (năm 2003) chiếm
28,4% trong tổng giá trị nhập khẩu, giá trị nhập khẩu năm 2003 là146.700 USD.
Giá trị nhập khẩu của mặt hàng lõi thép là 70.000 USD ( năm 2003) chiếm 47,7%
trong tổng giá trị nhập khẩu năm 2003. Đây là nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao
nhất trong tổng giá trị nhập khẩu. Quặng Felo mangan có giá trị nhập khẩu 18.000
USD ( năm 2003) chiếm 12% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, tiếp đó là khuôn
vuốt lõi thép là 15.000 USD chiếm 10% và dầu bôi trơn là 2.000 USD chiếm
1,3%.
Sang năm 2004 giá trị nhập khẩu của công ty là 323.600 USD cao hơn năm
2003 là 176.900 USD vợt 120%. Giá trị nhập khẩu tăng chủ yếu tập trung vào hai
mặt hàng nguyên liệu chủ yếu do nhu cầu tăng năng suất và sản lợng của công ty
là Iminhit và lõi thép. Năm 2004 công ty nhập khẩu 99.000 USD quặng Iminhit v-
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Chỉ tiêu
Giá trị Tỉ lệ tăng
2003 2004 2005 04/03 04/04
I. Tổng giá trị nhập khẩu 146.700 323.600 639.000 20,5 97,5
1. Iminhit 41.700 99.000 216.000 137,4 118,2
2. Lõi thép 70.000 170.000 304.000 142,8 78,8
3. Felomangan 18.000 20.600 28.000 14,4 35,9
Nhìn chung kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây liên tục
tăng trởng về mọi mặt doanh thu, lợi nhuận.
2.2.5 Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu:
Hiện nay công ty đang có kế hoạch tăng giá trị xuất khẩu ra thị trờng các nớc
qua việc chuẩn bị đầu t mua sắm dây chuyền sản xuất các loại que hàn có chất l-
ợng cao với công nghệ của Italy để cạnh tranh đợc với một số nớc trong khu vực.
Tuy nhiên công ty cũng có định hớng tập trung vào một số sản phẩm mà công ty
đã xuất khẩu nh các loại que hàn: J421 VD và một số loại khác.
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
- Về mặt hàng xuất khẩu: Trong các năm gần đây công ty chỉ xuất khẩu đợc
với các loại que hàn, loại J421 VD có đờng kính từ 2,5 mm đến 4,0 mm. Sản phẩm
này đã đợc trung tâm chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam ( Quacert) cấp
chứng nhận đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng số 9: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty ViWelCo
Đơn vị tính: USD
Tên hàng
2004 2005 So sánh
Số lợng
(tấn)
Tổng
trị giá
Tỷ
trọng
(%)
Số lợng
(tấn)
Tổng
trị giá
Công ty còn chú trọng hơn nữa về chất lợng, giá cả sản phẩm, công tác thị tr-
ờng để mở rộng thị trờng xuất khẩu.
- Về mặt hàng nhập khẩu: Hoạt động nhập khẩu của công ty trong những
năm gần đây có tiến bộ nhng phát triển không cân đối với xuất khẩu
Bảng số 10: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu chủ yếu
Đơn vị tính: USD
(Nguồn: Phòng kế hoach kinh doanh ViWelCo)
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy kim ngạch nhập khẩu của công ty lớn hơn rất
nhiều so với kim ngạch xuất khẩu của công ty đồng thời kim ngạch nhập khẩu
cũng tỷ lệ thuận theo tổng doanh thu của công ty. Kim ngạch nhập khẩu 2004 là
323.600 USD, trong đó lõi thép trị giá cao nhất là 170.000 USD chiếm 52,5% so
với tổng kim ngạch nhập khẩu, cùng với lõi thép nguyên vật liệu Iminhit có giá trị
nhập khẩu 99.000 USD chiếm 30,5% so với tổng kim ngạch nhập khẩu.
Sang năm 2005 giá trị kim ngạch nhập khẩu của công ty tăng gần gấp đôi
639.000 USD, trong đó hai mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là lõi thép 304.000 USD
chiếm 47,5% nhng giảm 5% so với tỷ trọng 2004 và Iminhit là 216.000 USD
chiếm 35,5% so với 2004.
2.2.6. Thị trờng xuất nhập khẩu của công ty:
Thị trờng nhập khẩu: Công ty chủ yếu nhập khẩu các nguyên vật liệu từ Trung
Quốc, Đài Loan và Italy. Trong đó kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quỗc chiếm tỷ
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B
Chỉ tiêu
2004 2005 So sánh
Trị giá
(USD)
Tỷ trọng
(%)
Trị giá
(USD)
Tỷ trọng
Dubai 14.000 12.300 -12,2
Tổng 7.300 44.500 60.500 5O9,5 35,9
(Nguồn Phòng kế hoạch kinh doanh của Công ty)
Trong 3 năm trở lại đây tổng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trờng nói
chung là tăng hơn so với năm trớc thể hịên đợc sự cố gắng của công ty trong việc
xâm nhập thị trờng nớc ngoài. Trong năm tới công ty có kế hoạch nâng kim ngạch
xuất khẩu các sản phẩm của mình ra một số nớc trong khu vực bằng cách chuẩn
bị đầu t mua sắm các máy móc thiết bị mới với công nghệ Italy .
2.2.7. Phơng thức xuất nhập khẩu của Công ty
- Phơng thức nhập khẩu: Xét về hình thức nhập khẩu chủ yếu là nhập khẩu
trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác.
SVTH: Hoàng Tiến Dũng Lớp chuyên ngành 12B