Hoàn thiện kế toán CPSX và tính GTSP tại công ty may Chiến thắng - Pdf 85

Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, khi mà cạnh tranh diễn ra ngày càng gay
gắt và khốc liệt, các Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất thiết phải có
chiến lợc kinh doanh hiệu quả để bù đắp đợc chi phí và mang lại lợi nhuận cao. Bởi
vậy, các Doanh nghiệp cần phải phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Đây là yêu cầu tất yếu đối với tất cả các Doanh nghiệp, nó giúp cho Doanh nghiệp
biết đợc các nguyên nhân, nhân tố làm biến động đến chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm, từ đó giúp cho các nhà quản lý nắm đợc các thông tin cần thiết tạo
điều kiện cho việc ra các quyết định quản lý tối u. Đồng thời nó cũng là cơ sở để các
Doanh nghiệp đề ra các biện pháp sản xuất với số lợng sản phẩm nhiều nhất, chất l-
ợng cao nhất và đặc biệt với chi phí thấp nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và
tối đa hoá lợi nhuận .
Công ty may Chiến Thắng là một đơn vị chuyên sản xuất hàng may mặc. Đây là
loại mặt hàng đa dạng về mẫu mã, phong phú về chủng loại, đồng thời cũng là một
trong những loại hàng xuất khẩu chính của Việt Nam. Cho nên sản phẩm của Công
ty luôn gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ phía các sản phẩm trong nớc và nớc ngoài.
Do vậy, vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, áp dụng công nghệ
khoa học kỹ thuật hiện đại, tạo sức hút vốn đầu t để tăng khả năng cạnh tranh là vấn
đề luôn đợc Công ty may Chiến Thắng đặc biệt quan tâm. Thực tế cho thấy, việc
hạch toán chi phí sản xuất ở các Doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và ở
Công ty may Chiến Thắng nói riêng còn nhiều tồn tại cần quan tâm. Với mục đích
có đợc kiến thức toàn diện về kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành nói riêng, em đã chọn đề tài Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty may Chiến Thắng cho khóa luận tốt nghiệp
của mình. Đây là một vấn đề không mới nhng luôn là mối quan tâm của mọi Doanh
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
1
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp

liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất, đó là
sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động. Sự tham gia của các yếu tố này
vào quá trình sản xuất đã hình thành nên các khoản chi phí tơng ứng và kết quả là
tạo ra giá trị của sản phẩm.
Sự vận động của quá trình sản xuất là biểu hiện của chi phí đã bỏ ra và kết quả
thu về là những sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành. Do vậy, việc hình thành
nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là yếu tố khách quan,
không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất.
Trong các Doanh nghiệp sản xuất, ngoài những hoạt động sản xuất ra sản phẩm
hoặc lao vụ còn có các hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không mang tính
sản xuất nh hoạt động bán hàng hoạt động quản lý..., nên ngoài chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ còn phát sinh các chi phí không mang tính sản xuất. Vì vậy, chỉ những
chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình
tồn tại và hoạt động của Doanh nghiệp. Để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh
doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp thep từng thời kỳ: hàng tháng,
hàng qúy, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những chi phí sản xuất mà Doanh
nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Tuy nhiên cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu:
Chi phí: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động
vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà Doanh nghiệp chi
ra trong một kỳ kinh doanh. Nh vậy, chỉ đợc tính vào chi phí của kỳ hạch toán những
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
3
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất trong
kỳ.
Chi tiêu: Là sự giảm bớt đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của Doanh
nghiệp bất kể nó đợc dùng vào hoạt động sản xuất hay hoạt động không mang tính

Mỗi cách phân loại đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra
kiểm soát chi phí phát sinh ở những góc độ khác nhau. Vì thế mỗi cách phân loại tồn
tại bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong công tác quản lý chi phí sản xuất
và tính giá thành sản xuất sản phẩm.
1.3.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
4
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
Theo cách phân loại này, những chi phí nào có cùng nội dung kinh tế, có cùng
tính chất kinh tế thì đợc xếp vào cùng một yếu tố chi phí mà không cần xét đến công
dụng cụ thể, nơi phát sinh và nơi chịu chi phí. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ của
Doanh nghiệp đợc chia làm các yếu tố chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà Doanh
nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ .
+ Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả ngời lao động
mang tính chất lơng.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định : Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định sử dụng cho sản xuất của Doanh nghiệp trong kỳ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền Doanh nghiệp đã chi trả về
các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh: tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí... phục vụ cho
hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp.
+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt động
sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu ở trên.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo các yếu tố này có tác dụng rất lớn trong
quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất
giúp cho Doanh nghiệp xác định đợc các định mức thuộc về vốn lu động giúp cho
việc kiểm tra phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho
việc dự trù hoặc xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn, kế hoạch quỹ lơng tính

hệ của chi phí với khối lợng sản phẩm hoàn thành. Theo cách phân loại này, chi phí
sản xuất đợc chia thành biến phí và định phí.
Biến phí: Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng quan tỷ lệ thuận với sự
thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nh : chi phí vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp..
Định phí: Là những chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi trong
mức độ hoạt động sản xuất hoặc khối lơng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong
kỳ nh: chi phí về khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp đờng thẳng...
Phân loại chi phí sản xuất thành biến phí và định phí có tác dụng lớn đối với quản
trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý
cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
1.3. 4. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mối quan hệ với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại: chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp:
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra
một loại sản phẩm, một công việc nhất định. Những chi phí này, kế toán có thể căn
cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều
loại sản phẩm, nhiều công việc. Những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ
cho các đối tợng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.
Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định
phơng pháp kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn,
hợp lý.
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
6
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
1.3.5. Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất làm hai loại: chi phí đơn nhầt và chi phí

sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
Chức năng thông tin và kiểm tra của chỉ tiêu giá thành thể hiện trên các mặt:
- Giá thành là giới hạn bù đắp chi phí: Giá thành là căn cứ các mức tối thiểu để
xác định khả năng bù đắp chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ra cho quá trình sản xuất
và thực hiện giá trị sản phẩm.
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
7
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
- Giá thành là căn cứ lập giá: để bù đắp đợc những chi phí đã bỏ ra, khi xác định
giá bán sản phẩm phải căn cứ vào giá thành của nó.
Với chức năng thông tin để bù đắp các chi phí và lập giá của mình, giá thành có
quan hệ mật thiết với giá trị và giá cả hàng hoá. Đây là mối quan hệ nhân quả, liên
quan mật thiết với nhau; trong đó giá thành đợc coi là xuất phát điểm để xác định giá
cả, là giới hạn tối thiểu về lợng của giá cả.
Tuy nhiên, giữa giá thành và giá trị sản phẩm có sự khác biệt nhau cả về lợng và
về chất.
Về lợng: Giá thành nhỏ hơn giá trị sản phẩm; giá trị lao động xã hội biểu hiện
trong giá thành chỉ là một phần lao động xã hội biểu hiện trong giá trị.
Về chất: Giá thành là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất tiêu hao để sản
xuất ra sản phẩm, còn giá trị sản phẩm hàng hoá là lợng lao động kết tinh trong sản
phẩm, hàng hoá, đợc đo bằng lợng hao phí xã hội cần thiết.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Để giúp cho việc nghiên cứu hạch toán, quản lý tốt giá thành cũng nh đáp ứng đ-
ợc yêu cầu lập kế hoạch giá thành và xây dựng giá cả hàng hoá, kế toán cần phải
phân biệt các loại giá thành khác nhau. Có hai cách phân loại giá thành chủ yếu dới
đây:
2.2.1. Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành.
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành sản phẩm chia làm
3 loại:

Giá thành toàn bộ của sản phẩm đợc xác định theo công thức:
Z
toàn bộ
= Z
sx
+ CPQLDN + CPBH.
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí không những giúp cho Doanh
nghiệp trong việc quản lý hạch toán nhằm để biết những nhân tố ảnh hởng đén việc
tăng giảm giá thành, phục vụ cho yêu câu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành trong Doanh nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
3.1. Mối quan hệ.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gồm hai mặt: mặt hao phí sản
xuất và mặt kết quả sản xuất. Để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sản xuất phải bỏ
chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động. Vì thế sự hình
thành nên các chi phí sản xuất là tất yếu khách quan không phụ thuộc vào ý chí chủ
quan của ngời sản xuất.
Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất
nhng giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng với nhau, chi phí sản xuất
phản ánh mặt hao phí sản xuất ,còn giá thành phản ánh kết quả sản xuất. Chi phí sản
xuất là tiền đề, là điều kiện để tính giá thành sản phẩm. Cuối cùng, muốn tính đợc
giá thành sản phẩm phải dựa vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc.
Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ của hoạt động sản
xuất chính và hoạt động ngoài cơ bản của Doanh nghiệp. Còn giá thành sản phẩm chỉ
bao gồm chi phí có liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thành, trong đó bao
gồm: chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và trừ đi chi phí dở dang
cuối kỳ. Điều này cho thấy, tổng giá thành thờng không thống nhất với tổng chi phí
phát sinh ra trong kỳ.
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1

-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
3.2. Yêu cầu quản lý.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp nên luôn là những chỉ tiêu kế
toán quan trọng đợc các nhà quản lý Doanh nghiệp quan tâm. Thông qua chỉ tiêu
này, các nhà quản lý nắm đợc chi phí sản xuất và giá thành của từng loại sản phẩm,
công việc, lao vụ để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí vầ
dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Để từ đó đa ra các
quyết đinh quản lý phù hợp với từng giai đoạn cụ thể.
Xuất phát từ lý luận đòi hỏi phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất một cách
chính xác và tính đủ giá thành. Kế toán chính xác chi phí sản xuất phát sinh không
chỉ đơn thuần là việc ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ và trung thực về mặt lợng
lao động hao phí mà còn cả việc tính toán các chi phí bằng tiền theo nguyên tắc đánh
giá và phản ánh theo đúng giá trị thực tế chi phí tại thời điểm chi phí phát sinh, đúng
địa điểm và đúng đối tợng chịu chi phí.
Tính đúng giá thành là tính toán, hạch toán đúng nội dung kinh tế chi phí đã
hao phí để sản xuất sản phẩm. Tính đủ giá thành là tính đủ mọi chi phí bỏ ra trên tinh
thần hạch toán kinh doanh, loại bỏ mọi yếu tố bao cấp, tách riêng phần thuế giá trị
gia tăng đầu vào theo quy định hiện hành và trên cơ sở vận dụng nguyên tắc phân
biệt chi phí không liên quan đến giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm có ý nghĩa
hết sức quan trọng trong công tác quản lý chi phí. Thờng xuyên kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lệ của từng loại chi phí phát sinh sẽ góp phần quản lý tài sản, vật t, tiền
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
10
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
vốn, lao động có hiệu qủa, nâng cao chất lợng sản phẩm. Đó là điều kiện quan trọng

sản phẩm.
1. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất .
1.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần
phải đợc tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí, tính giá thành sản phẩm.
Thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Xác định đối tợng tập
hợp chi phí là khâu đầu tiên, rất quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý chi phí và
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
11
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
tính giá thành sản phẩm. Nếu xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí thì Công ty sẽ
có thể giảm đợc giá thành sp.
Để xác định đối tợng hạch toán chi phí cần dựa vào các yếu tố sau:
Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất: Với sản xuất giản đơn, đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất. Với sản xuất phức
tạp thì đối tợng hạch toán chi phí là bộ phận, chi tiết sp.
Loại hình sản xuất: Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất nhỏ hàng loạt thì đối t-
ợng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt. Đối với sản xuất hàng loạt với
khối lợng lớn thì phụ thuộc vào quy trình công nghệ mà đối tợng hạch toán chi phí
có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm.
Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: Tuỳ vào trình độ
quản lý cao hay thấp mà xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất cho phù hợp.
Xác định chính xác đối tợng tập hợp chi phí sản xuất theo đúng quy định sẽ
phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý sản xuất, kiểm tra, kiểm soát quá trình phát
sinh chi phí. Đồng thời phục vụ tốt cho việc tính giá thành sản phẩm và tăng cờng đ-
ợc hạch toán kinh tế nội bộ.
1.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các phơng
pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi, giới

1.4. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1. 4. 1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên cho phép
kiểm soát các hoạt động nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu hàng ngày và tại bất cứ
thời điểm nào.
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với những
vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng
(phân xởng, loại sản phẩm) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó. Trờng hợp vật
liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức
hạch toán riêng thì áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các
đối tợng liên quan.
Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK
621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối t-
ợng tập hợp chi phí và có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: + Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Bên Có: + Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
+ Giá trị phế liệu thu hồi.
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 621 không có số d cuối kỳ.
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
13
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
Phơng pháp hạch toán:
Thuế GTGT
TK 152
Vật liệu dùng không
hết nhập kho
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
Phơng pháp hạch toán:

Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp .
c. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Nội dung chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất và những chi
phí sản xuất khác ngoài hai khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp. Đây là
những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh
nghiệp.
Theo Thông t 89/2002, chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản xuất chung cố
định và chi phí sản xuất chung biến đổi. Chi phí sản xuất chung cố định là những chi
phí sản xuất gián tiếp, thờng không thay đổi theo lợng sản phẩm sản xuất nh chi phí
khấu hao, chi phí bảo dỡng máy móc thiết bị. Còn chi phí sản xuất chung biến đổi là
những chi phí sản xuất gián tiếp thay đổi trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất
nh chi phí vật liệu gián tiếp,chi phí nhân công gián tiếp.
Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí
sản xuất chung. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất
và có kết cấu nh sau:
Bên Nợ : + Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
15
TK 334
TK 622

chung cố định đợc phân bổ cho từng đối tợng dựa trên công suất bình thờng của máy
móc.. Trờng hợp mức sản phẩm sản xuất thực tế cao hơn công suất bình thờng thì chi
phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ cho từng đối tợng theo chi phí thực tế phát
sinh, công thức phân bổ nh sau:
Mức định phí sản xuất
chung phân bổ cho
từng đối tợng
=
Tổng tiêu thức phân bổ của
từng đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ cho tất
cả các đối tợng
x
Tổng định phí
sản xuất
chung cần
phân bổ
Ngợc lại, nếu mức sản phẩm sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thờng thì
chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ theo công suất bình thờng, số định
phí sản xuất chung tính cho lợng sản phẩm chênh lệch giữa thực tế so với mức bình
thờng đuợc ghi nhận vào giá vốn hàng tiêu thụ. Công thức phân bổ nh sau:
Mức định phí sản xuất
chung phân bổ cho mức
sản phẩm thực tế
=
Tổng tiêu thức phân bổ của mức
sản phẩm sản xuất thực tế
Tổng tiêu thức phân bổ của sản
phẩm theo công suất bình thờng
x

Tổng biến phí
sản xuất chung
cần phân bổ
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
17
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
Phơng pháp hạch toán: Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sản xuất chung.
d. Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh phụ.
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
18
TK 111,112,152

cho phân xởng
TK 242,335
Chi phí sửa
chữa TSCĐ
thực tế phát
sinh
Trích trớc hoặc
phân bổ CP sửa
chữa TSCĐ cho
hoạt động px
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
Trong các DNSX, ngoài các bộ phận sản xuấtchính còn tổ chức thêm các bộ
phận sản xuất kinh doanh phụ nh: phân xởng cơ điện, phân xởng sửa chữa nhằm
mục đích chủ yếu để phục vụ cho bộ phận sản xuất kinh doanh chính. Đồng thời, để
tận dụng năng lực sản xuất dôi thừa nhằm để tăng thêm thu nhập cho Doanh nghiệp.
Đối với sản xuất kinh doanh, kế toán phải hạch toán chi tiết theo từng bộ phận
và phải tính giá thành sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ. Trên cơ sở đó
để cung cấp những thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho hạch toán kế toán nội bộ
và yêu cầu quản trị kinh doanh. CPSXKD phụ cũng đợc tập hợp theo từng loại chi
phí nh:CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
Trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp đợc, kế toán sẽ tính giá thành sản phẩm
lao vụ đã hoàn thành. Trờng hợp không có việc cung cấp lẫn cho nhau giá trị lao vụ
giữa các bộ phận thì tổng chi phí sản xuất cũng là tổng giá thành sản phẩm. Trong
các bộ phận SXKD phụ thờng có các sản phẩm làm dở ổn định; do đó, không cần
phải tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Nếu cần thiết xác định giá trị sản phẩm
làm dở cuối kỳ thì tổng giá thành sẽ là:
Tổng giá thành sản
phẩm, lao vụ
=

Giá trị SP lao vụ cung
cấp cho bộ phận SXKD
phụ khác
Hiện nay, trong các Doanh nghiệp sản xuất, khi các đơn vị sản xuất kinh doanh
phụ có cung cấp lẫn cho nhau thì các Doanh nghiệp sử dụng các phơng pháp nh: ph-
ơng pháp đại số, phơng pháp phân bổ lẫn nhau theo kế hoạch.
e. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp.
Cuối kỳ, toàn bộ chi phí đã đợc tập hợp trên TK 621, 622, 627 cần đợc kết
chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
19
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang. Toàn bộ chi phí đợc tập hợp trên TK 154 phải loại trừ giá trị phế liệu
thu hồi và giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
Tài khoản 154 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ : + Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ.
Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất.
+ Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành.
D Nợ : + Chi phí thực tế của sản phẩm dở dang.
Quá trình hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:


Gửi bán
Giá thành
thực tế
TK 632
Tiêu thụ thẳng
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
Phơng pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:
Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết cho thành phẩm. Do
vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính.
Giá trị vật liệu
chính nằm trong
sản phẩm dở dang
=
Toàn bộ giá trị vật liệu chính
xuất dùng
Số lợng
thành phẩm
+
Số lợng sản
phẩm dở dang
x
Số lợng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Phơng pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng:
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm
dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ công
hoặc tiền lơng định mức. Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phơng pháp
này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu

thành phẩm
x
Số lợng sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
quy đổi ra
thành phẩm
Phơng pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
Để đơn giản cho việc tính toán, kế toán thờng sử dụng phơng pháp này đối với
những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí. Thực
chất đây là một dạng của phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng, trong đó giả
định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
Giá trị sản phẩm dở dang
cha hoàn thành
=
Giá trị NVL chính nằm trong
sản phẩm dở dang
+
50% chi phí
chế biến
Phơng pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp hoặc theo chi phí trực tiếp:
Theo phơng pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang bao gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp) mà
không tính đến các chi phí khác.
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
21
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
Phơng pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế

toán sử dụng TK 631 - Giá thành sản xuất. Tài khoản này đợc hạch toán chi tiết theo
địa điểm phát sinh và theo nhóm, loại sản phẩm.
Nội dung phản ánh của TK 631 nh sau:
Bên Nợ : + Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
+ Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
Lu Thị Lệ Thuý K9KT1
22
Viện đại học mở hà nội khóa
luận tốt nghiệp
Bên Có : + Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
+ Giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất.
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154
+ Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành
TK 631 cuối kỳ không có số d.
Quy trình hạch toán :

Dđk: (1) (3) (2) (4)

SPS : SPS :
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm theo ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ.
2. Nội dung tính giá thành.
2.1. Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại thành phẩm, bán thành phẩm, công viêc, lao

Nếu Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành
là từng sản phẩm, từng công việc đã hoàn thành nh : từng công trình hoặc hạng mục
công trình là một đối tợng tính giá thành đối với công ty xây lắp.
Nếu Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt thì từng loạt sản phẩm là
một đối tợng tính giá thành. Ví dụ: trong Doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ (bàn học
sinh) thì từng loạt bàn học sinh sản xuất ra là một đối tợng tính giá thành.
Nếu Doanh nghiệp thuộc loại sản xuất nhiều, khối lợng lớn thì từng loại sản
phẩm khác nhau là một đối tợng tính giá thành. Ví dụ: Trong công ty may, đối tợng
tính giá thành là từng loại áo jắc két, từng loại quần trẻ em...
Xét về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: đối tợng tính giá thành là sản phẩm
đã hoàn thành vào giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng.
Nếu quy trình công nghệ sản xuất thuộc loại hình phức tạp, chế biến sản phẩm
liên tục qua nhiều giai đoạn sản xuất thì đối tợng tính giá thành có thể là thành phẩm
hoặc nửa thành phẩm.
Nếu quy trình công nghệ sản xuất thuộc loại hình phức tạp kiểu lắp ráp (kiểu
song song) thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh,
hoặc có thể là bộ phận chi tiết sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành có nội dung khác với đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất. Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức
ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp phân bổ chi phí sản xuất
hợp lý, giúp cho Doanh nghiệp tăng cờng đợc công tác quản lý kiểm tra việc tiết
kiệm chi phí, thực hiện tốt hạch toán kình doanh. Còn việc xác định đối tợng tính giá
thành lại là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tính giá thành thích hợp, tổ
chức công việc tính giá thành hợp lý, phục vụ cho việc quản lý và kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp.
2.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho

doanh nghiệp khai thác.
Theo phơng pháp này, giá thành sản xuất đợc tính:
Tổng giá thành của
từng đối tợng tính
giá thành
=
Giá trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+
Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Giá thành
đơn vị
=
Tổng giá thành của từng đối tợng tính giá thành
Tổng số lợng sản phẩm đã hoàn thành
2.3.2. Phơng pháp tổng cộng chi phí.
Phơng pháp này đợc áp dụng ở những doanh nghiệp mà sản phẩm bao gồm
nhiều chi tiết, bộ phận cấu thành. Đối tợng tập hợp chi phí là các bộ phận, chi tiết sản
phẩm. Đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh, giá thành sản phẩm đợc xác
định bằng cách tổng cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay
tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm.
Giá thành sản phẩm (Z) = Z
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status