Lời nói đầu
Trong điều kiện kinh tế thị trờng với nhu cầu thành phần kinh tế đang phát
triển sự ra đời hàng hoá. Các doanh nghiệp sản xuất trẻ và đầy tiềm năng khiến cho
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở lên gay gắt để điều hành và chỉ
đạo sản xuất kinh doanh trong điều kiện của cơ chế thị trờng với nhiều thành phần
kinh tế. Các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải tăng cờng đổi mới công nghệ sản
xuất, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm, một mặt cần phải trú trọng công tác
quản lý sản xuất, quản lý kinh tế đảm bảo thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng
phát triển, và điều quan trọng nhất là phải bù đắp đợc khi doanh nghiệp sử dụng chặt
chẽ việc sử dụng lao động, vật t, tiền vốn tức phải quản lý chặt chẽ các chi phí sản
xuất, để làm đợc điều đó các nhà quản lý phải thờng xuyên nắm bắt đợc một lợng
thông tin về thị trờng, giá cả, các thông tin trong nội bộ doanh nghiệp, nh về năng
lực, dự trữ vật t, tiền vốn giá thành lợi nhuận và kế toán có thẻ cung cấp những điều
này một cách chính xác, kịp thời đầy đủ muốn kế toán phát huy đợc hết hiệu quả
năng lực của mình đòi hỏi doanh nghiệp phải vận dụng một cách đúng đắn và linh
hoạt các chế độ thể lệ kế toán do Nhà nớc ban hành và thực tế của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của kế toán trong công cuộc đổi mới ở nớc
ta, đợc phép của Thủ tớng Chính phủ, Bộ trởng Bộ tài chính đã ban hành một hệ
thống kế toán theo quyết định 1141/TC/QĐ/GDKT ngày 1/11/1995 phù hợp với yêu
cầu quản trị kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, đồng thời
đáp ứng yêu cầu của Nhà nớc đối với hoạt động sản kinh doanh của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay. Trong đó công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính hía thành sản phẩm ngày càng đợc chú trọng và nâng cao tạo điều
kiện cho việc kiểm tra, giám sát các bộ máy quản lý Nhà nớc, đồng thời phát huy
tính tự chủ của doanh nghiệp trong sản xuất và quản lý.
Công ty Dệt Vải Công nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp có quy mô loại
vừa, Công ty có một đội ngũ kế toán, nghiệp vụ vững vàng về lý luận và thực tế. Qua
thời gian thực tập ở Công ty, đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo: "Trần Thị
Thắm", cùng sự giúp đỡ của cán bộ kế toán tại Công ty Dệt Vải Công nghiệp Hà
Nội, tôi đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty dệt
chiến lợc, sách lợc, các biện pháp phù hợp, nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời làm tốt công tác này sẽ giúp cho doanh
nghiệp có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, đảm bảo tính chủ động trong sản xuất
kinh doanh chủ động về tài chính.
Về phía Nhà nớc: Làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sẽ giúp Nhà nớc có cái nhìn tổng thể, toàn
diện đối với sự phát triển của nền kinh tế, từ đó đa ra đờng lối phát triển của doanh
nghiệp thực sự làm ăn có lãi và hạn chế quy mô của doanh nghiệp không sản xuất
mặt hàng chiến lợc, nhng lại thuaỗ, không có khả năng khắc phục nhằm đảm bảo
cho sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, mặt khác công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ ảnh hởng trực tiếp đến thuế lợi tức mà Nhà n-
ớc thu đợc từ các doanh nghiệp do đó Nhà nớc cần phải chú trọng quan tâm đến
công tác này.
Ngoài ra đối với bên thứ ba nh ngân hàng, ngời mua cũng rất quan tâm đến
kết quả của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp, một doanh nghiệp làm ăn có lãi nhất định sẽ chiếm đợc u tiên của
ngân hàng tạo lòng tin đối với nhà cung cấp đồng thời chiếm đợc cảm tình của ngời
mua để đảm bảo đợc sự chủ động về vốn cho bản thân các bên thứ ba cũng phải biết
thực trạng lỗ lãi của doanh nghiệp hay nói cách khác công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thanhg sản phẩm trong doanh nghiệp có ảnh hởng lớn đến hoạt động
của bên thứ ba; tóm lại trong nền kinh tế thị trờng, công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp là vô cùng quan trọng nó
ảnh hởng trực tiếp đến quyền lợi doanh nghiệp và các bên liên quan, để làm tốt công
tác này doanh nghiệp cần phải tổ chức giá thành sản phẩm theo đúng chế độ Nhà n-
ớc quy định và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
2- Vai trò kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp loài ngời, các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp cũng ngày càng đợc mở rộng và phát triển không
ngừng, kéo theo sự thay đổi và hoạt động quản lý của cơ chế quản lý. Khi tiến hành
cũng chính là quá trình mà các doanh nghiệp phải chỉ ra các chi phí nhất định
Chi phí sản xuất và biểu hiện bằng tiền của các bộ chi phí về lao động sống và
lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chỉ ra để tiến hành các
hoạt động sản xuất trong một thời kỳ trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản
xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế khác nhau và đợc sử dụng với nhiều
mục đích khác nhau do đó công tác quản lý đối với các loại chi phí cũng khác nhau.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý công tác của kế toán phù hợp cần thiết phải tiến hành
phân loại chi phí.
1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
- Theo tiêu thức phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc
chia thành.
* Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh
nghiệp đã sử dụng cho các loại hoạt động sản xuất trong kỳ
* Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích BHXH,
BHYT, KPCĐ, của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp
* Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình
hoạt động sản xuất.
Cách phân loại này cho ta biết kết cấu và tỷ trọng của từng loại chi phí mà
doanh nghiệp đã chỉ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh để phân tích đánh giá
tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất để lập bảng thuyết minh.
1.2. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động
- Chi phí của hoạt động sản xuất là chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính: hoạt động đầu t chứng khoán, góp vốn liên
doanh, cho thuê tài chính, cho thuê tài sản
- Chi phí bất thờng: Các khoản chi phí không nằm trong các khoản trên, cách
phân loại này cho ta biết cơ cấu phát sinh của doanh nghiệp xác định đúng chi phí và
hoạch toán đúng chi phí theo từng hoạt động của từng doanh nghiệp giúp ta sử dụng
tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch, đây là căn cứ là cơ sở
phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp, giá
thành định mức.
Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và
chỉ tính cho đơn vị sản phẩm, việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc
khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm, giá thành định mức đợc coi là thớc đo
chính xác để xác định kết quả và sử dụng các loại vật t, tài sản, tiền vốn.
* Giá thành thực tế
Giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ đợc xác định khi sản xuất chế tạo sản
phẩm đã hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã sản xuất ra
trong kỳ giá thành thực tế chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh. Kết quả phấn đấu của
doanh nghiệp trong việc tổ chức và vận dụng các giải pháp kinh tế về kỹ thuật tổ
chức để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2. Căn cứ vào phạm vi tính giá thành sản phẩm chia thành
* Giá thành sản xuất:
Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và
chi phí sản xuất chung, tính cho những sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã hoàn
thành, giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn
thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng là căn cứ để tính toán vốn hàng hoá và lãi
gộp các doanh nghiệp sản xuất.
* Giá thành toàn bộ
Bao gồm giá thành của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó và cũng đợc tính toán xác định khi sản phẩm.
Công việc hoặc lao vụ đợc tiêu thụ, đây là căn cứ để tính toán, xác định lãi trớc thuế
lợi tức của doanh nghiệp, ở đây ta cần phân biệt giá thành sản phẩm và chi phí sản
xuất cả hai đều là hao mặt hiểu hiện của quá trình sản xuất giống nhau về chất vì
đều là hao phí lao động sống và lao động văn hoá mà doanh nghiệp đã chỉ ra trong
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm tuy vậy chúng lại không giống nhau về lợng.
- Chi phí sản xuất luôn giảm với một thời kỳ nhất định, còn giá thành gắn liền
loại sản phẩm công việc lao vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính tổng giá
thành và giá thành đơn vị.
Trong doanh nghiệp sản xuất, xác định đối tợng tính giá thành phải tuỳ thuộc
vào tình hình thực tế của doanh nghiệp
+ Căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất
+ Căn cứ vào quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
+ Căn cứ vào tính chất của sản phẩm
+ Căn cứ vào yêu cầu trình độ hạch toán kinh tế và quản lý của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm và tình hình cụ thể mà đối t-
ợng tính giá thành có thể là:
+ Từ sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
+ Mức độ công trình hạng mục công trình
Song song với việc xác định đối tợng tính giá thành kế toán còn phải xác định
kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc
tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
3.3. Phân biệt đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành:
Về mặt bản chất, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành sản phẩm đều là những phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất. Tuy
nhiên về cơ sở bản chúng hoàn toàn khác nhau:
- Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là cơ sở để mở các sổ chi tiết, là cơ sở
để tổ chức ghi chép ban đầu.
- Đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các biểu tính giá thành tổ
chức công tác tính giá thành theo từng đối tợng.
4- Các phơng thức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Do cơ sự khác nhau cơ bản giữa phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và
đối tợng tính giá thành mà có sự phân biệt giữa phơng pháp hạch toán chi phí và ph-
ơng pháp tính giá thành sản phẩm về cơ bản có các phơng pháp sau:
4.1. Phơng pháp trực tiếp (phơng pháp giản đơn):
từng loại sản phẩm đợc mà phải tập chung cho quá trình sản xuất, theo phơng pháp
này trớc hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi
từ đó đa vào tổng chi phí liên quan đến giá thanh các loại sản phẩm đã tập hợp để
tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm:
- Quy đổi các sản phẩm khác nhau về sản phẩm tiêu chuẩn
- Phân bổ cho chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm
- Tập hợp chi phí sản xuất là xác định tổng giá thành và tính giá thành đơn vị
của từng loại.
Giá thành đơn vị của
sản phẩm gốc
=
Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm gốc
Giá thành sản
phẩm cùng loại
=
Giá thành đơn vị sản
phẩm gốc
x
Hệ số quy đổi sản
phẩm từng loại
- Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm, đợc tính giống nh phơng
pháp giản đơn
4.4. Phơng pháp tỷ lệ
trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất
khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo ... để giảm bớt khối lợng
hạch toán, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại
căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ
tính giá thành đơn vị và tổng giá thành cùng loại công thức tính:
Giá thành thực tế
phẩm chính
dở dang đầu
kỳ
+
Tổng chi phí
sản xuất
phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm phụ
thu hồi ớc
tính
+
Giá trị sản
phẩm chính
dở dang cuối
kỳ
4.6. Phơng pháp theo đơn đặt hàng:
- áp dụng trong những doanh nghiệp việc sản xuất sản phẩm đợc thực hiện
theo các đơn đặt hàng của khách hàng. Đơn đặt hàng là yêu cầu của khách hàng về
một loại sản phẩm nhất định của doanh nghiệp và khi đơn đặt hàng hoàn thành thì
sản phẩm đó không tiếp tục sản xuất nữa, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đợc tập
hợp theo từng đơn đặt hàng. Đối tợng tính giá thành sản phẩm trong từng đơn đặt
hàng. Khi doanh nghiệp nhận đợc các đơn đặt hàng của khách hàng thì đơn đặt hàng
phải thông báo phòng kế toán để mở sổ chi tiết chi phí từng đơn vị đặt hàng. Đặc
điểm của việc hạch toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp này là toàn bộ chi phí
sản xuất phát sinh là đều đợc tập hợp theo đơn đặt hàng đó nhiều hay ít, quy trình
công nghệ giản đơn hay phức tạp, đối với các chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu trực
Giá thành bán thành
phẩm bớc 1
+
Chi phí chế
biến bớc 2
-
Giá trị sản phẩm
dở dang bớc 2
=
Giá thành bán
thành phẩm bớc 2
Giá thành bán thành
phẩm bớc(n-1)
+
Chi phí chế
biến bớc n
-
Giá trị sản phẩm
dở dang bớc n
=
Tổng giá thành
thành phẩm
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo
phơng án phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm
Chi phí NVL chính tính cho thành phẩm
Chi phí bước 1 tính cho thành phẩm
Chi phí bước 2 tính cho thành phẩm
Chi phí bước ... tính cho thành phẩm
Chi phí bước n tính cho thành phẩm
Tổng
Phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm
Chi phí NVL phân
bổ cho sản phẩm A
=
Tổng chi phí NVL
cần phân bổ
x
Hệ số
phân bổ
* Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp" để theo dõi và tập hợp các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh
trong kỳ.
* Kết cấu tài khoản 621:
- Bên nợ giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay
thực hiện lao vụ dịch vụ.
- Bên có: + Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
+ Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Tài khoản này không có số chi và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp
chi phí.
* Trình tự hạch toán
- Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ.
Nợ TK 621
Có TK 152
- Trờng hợp vật liệu về xuất dùng trực tiếp không nhập lại kho, căn cứ vào giá
thực tế kế toán ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
- Giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho
Có TK 622
1.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
+ Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong các phân xởng bộ
phận sản xuất của doanh nghiệp ngoài chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công
trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí nh:
- Chi phí nhân viên phân xởng
- Chi phí nguyên vật liệu dùng cho phân xởng
- Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho phân xởng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí phục vụ mua ngoài nh tiền điện, nớc, điện thoại, sửa chữa TSCĐ.
- Chi phí bằng tiền khác
+ Kết cấu tài khoản 627
- Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm. Tài
khoản này không có số d và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản (6271, 6272, 6273, 6274,
6277, 6278)
* Trình tự hạch toán:
- Tính ra tiền lơng phải trả và các khoản trích theo lơng cho nhân viên phân x-
ởng
Nợ TK 6271
Có TK 334
Có TK 338
- Chi phí vật liệu dùng cho phân xởng
Nợ TK 6272
Có TK 152
- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho các phân xởng
Nợ TK 6273
Có TK 153
chi phí sản xuất chung gồm: Chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất, chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp (621 + 622)
1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cần đợc kết chuyển
để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất.
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang"
+ Kết cấu tài khoản 154:
- Bên nợ tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ
- Bên có các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch
vụ đã hoàn thành.
- D nợ chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang cha hoàn thành.
* Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 154
Có TK 621
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154
Có TK 622
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154
Có TK 627
- Giá trị ghi giảm chi phí
- Giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất
Nợ TK 1528
Có TK 154
- Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc cha sử lý
x
Số lợng sản
phẩm dở
dang
Các chi phí chế biến khác đợc tính theo công thức sau:
Các chi phí chế biến
khác nằm trong sản
phẩm tơng đơng dở dang
(từng loại)
=
Chi phí chế biến (Đầu kỳ + Phát sinh)
Số lợng hoàn thành + Số lợng sản
phẩm tơng đơng
x
Số lợng sản
phẩm tơng đ-
ơng
+ Bớc 3: Tập hợp chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang đó chính là giá
trị sản phẩm dở dang đã hoàn thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ
Ưu điểm: Tính giá sản phẩm dở dang là chính xác nhất
Nhợc điểm: Tính toán phức tạp
- Tính giá thành sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến. Thực chất đây
là một dạng của phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng trong đó giả định sản
phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
=
Giá trị NVL chính nằm
Nợ TK 611
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ kết chuyển
+ Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cha dùng cuối kỳ
Nợ TK 151, 152
Có TK 611
+ Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng chế tạo sản phẩm trong kỳ
Nợ TK 621
Có TK 611
+ Cuối kỳ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào giá thành
Nợ TK 631
Có TK 621
2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Về chi phí nhân công trực tiếp tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong
kỳ giống nh phơng pháp kế khai thờng xuyên, sau đó đợc phân bổ vào tài khoản
631. Chi tiết theo từng đối tợng:
Nợ TK 631
Có TK 622
2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
- Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào tài khoản TK 627 chi tiết
theo tiểu khoản tơng tự và tơng ứng với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai
thờng xuyên. Sau đó đợc phân bố vào tài khoản 631. Chi tiết theo từng đối tợng tính
giá thành.
Nợ TK 631
Có TK 627
2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang
2.4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành kế toán sử
dụng tài khoản 631 "Giá thành sản xuất"