MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………
2. Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài ……………………………
3. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………
4. Cấu trúc đề tài ………………………………………………………
PHẦN NỘI DUNG ……………………………………………………………
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
1. Khái niệm du lịch ……………………………………………………
2. Chức năng của du lịch ……………………………………………….
3. Tài nguyên du lịch ……………………………………………………
3.1. Thế nào là tài nguyên du lịch ………………………………………
3.2. Phân loại tài nguyên du lịch ……………………………………….
3. Các điều kiện ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch.
Chương 2. TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
KHU VỰC MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU THANH HOÁ
A. TIỀM NĂNG DU LỊCH MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU THANH HÓA.
1. Vị trí địa lý …………………………………………………………….
1.1. Khái quát …………………………………………………………….
1.2. Vị trí địa lý của khu vực miền núi và trung du Thanh Hóa với tổ chức
hoạt động du lịch ………………………………………………………………
2. Tài nguyên du lịch khu vực miền núi và trung du Thanh Hóa ……..
2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ……………………………………….
2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ………………………………………
3. Các điều kiện kinh tế - xã hội ………………………………………..
3.1. Giao thông vận tải: …………………………………………………
3.2. Thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông: ……………………….
3.3. Lưới điện: ……………………………………………………………
B. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU
THANH HÓA
Du lịch ở Việt Nam nói chung và du lịch ở Thanh Hóa nói riêng đã và
đang có nhiều khởi sắc.
Với diện tích rộng chiếm trên 70% diện tích toàn tỉnh, miền núi và trung
du Thanh Hóa có nhiều ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, và là nơi sinh sống của
đồng bào dân tộc thiểu số Dao, Thái, Mường, Mông…đời sống văn hoá tinh
thần phong phú, các lễ hội truyền thống đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc đến nay
vẫn được bảo tồn.
Tuy nhiên hiện nay các nguồn tài nguyên du lịch chưa được khai thác hợp
lý, nhiều tiềm năng đang có nguy cơ bị mai một. Bản thân sinh ra và lớn lên từ
những bản làng trên vùng đất xứ Thanh, nhận thức đúng đắn về những thế mạnh
du lịch của địa phương. Với những lý do trên các tác giả đã quyết định chọn đề
tài “Tiềm năng phát triển du lịch khu vực miền núi và trung du Thanh Hoá” –
Qua đề tài các tác giả mong muốn góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào
quá trrình phát triển kinh tế chung của quê hương.
2. Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài.
2.1.Mục đích.
Bước đầu tìm hiểu làm quen với phương pháp tiếp cận khoa học, vận
dụng kiến thức đã học và một số phương pháp nghiên cứu khoa học địa lý KT-
XH nhằm tìm hiểu tiềm năng phát triển du lịch miền núi và trung du Thanh Hóa.
Qua đó các tác giả hiểu rõ hơn về các kiến thức mới trong địa lý KT-XH,
du lịch và tài nguyên du lịch. Đồng thời đưa ra các định hướng khai thác các
điểm du lịch tiềm năng của khu vực miền núi Thanh Hóa.
2.2. Nhiệm vụ.
Vận dụng những quan điểm địa lý cơ bản và nắm được phương pháp
nghiên cứu khoa học của lãnh thổ, địa phương cụ thể. Đề tài thực hiện nhằm đưa
ra được:
- Tiềm năng, lợi thế của khu vực miền núi và trung du Thanh Hóa đối với
sự phát triển du lịch.
- Nêu định hướng khai thác các loại hình du lịch, các điểm và tuyến du
lịch.
phát triển du lịch của khu vực miền núi đầy tiềm năng và triển vọng.
4. Cấu trúc bài tập
Ngoài phần mở bài, phần kết luận, báo cáo gồm có hai chương.
Chương I. Cơ sở lý luận về du lịch và tài nguyên du lịch
Chương II. Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch khu vực miền núi
và trung du Thanh Hóa.
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Địa lý địa phương: Tiềm năng du lịch miền núi và trung du tỉnh Thanh Hóa.
5
1. Khái niệm du lịch.
Thuật ngữ “du lịch” ngày nay trở nên rất thông dụng. Thuật ngữ này được
bắt nguồn từ tiếng Pháp “Tour”: Đi vòng quanh, cuộc dạo chơi. “Touriste”:
Người đi dạo chơi.
Theo II.Piroginic (1985), khái niệm du lịch có thể được xác định như sau:
“Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi, liên quan đến sự
di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nằm nghỉ ngơi,
chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa
hoặc kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tự nhiên, kinh tế và văn hóa”
Cùng với sự phát triển du lịch, khái niệm du lịch đã có những đổi thay
phù hợp hơn: Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát
sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhà kinh doanh
du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu
hút và lưu trữ khách du lịch.
Như vậy, để phát triển để phát triển du lịch cần chú trọng cả đối tượng du
lịch và chủ thể du lịch.
2. Chức năng của du lịch.
- Chức năng xã hội: Thể hiện ở vai trò của nó trong việc giữ gìn phục hồi
sức khỏe và tăng cường sức sống cho nhân dân. Chừng mực nào đó, du lịch có
tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người.
3.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên:
Tài nguyên du lịch tự nhiên là tổng thể tự nhiên trên một tổng thể tự nhiên
ở một trình độ nghiên cứu và phát triển nhất định của ngành du lịch gồm: địa
hình, khí hậu, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật.
- Địa hình: Được xem là nhân tố quan trọng đối với hoạt động du lịch và
giải trí. Đặc điểm hình thái địa hình và các dạng đặc biệt của địa hình có sức hấp
dẫn đối với các hoạt động khai thác du lịch.
- Khí hậu: Là phần quan trọng đối với môi trường tự nhiên, ảnh hưởng
đến môi trường du lịch. Nó thu hút người tham gia tổ chức và du lịch qua khí
hậu sinh học.
- Nước: Nhằm mục đích du lịch, nước được sử dụng tùy theo nhu cầu cá
nhân, theo độ tuổi và nhu cầu quốc gia. Nhìn chung giới hạn nhiệt độ lớp nước
trên mặt tối thiểu có thể chấp nhận được là 18
0
C và đối với trẻ em là trên 20
0
C.
- Sinh vật: Việc tham quan thế giới động thực vật sống động hài hòa trong
thiên nhiên làm cho con người thêm yêu cuộc sống. Tùy mục đích khác nhau có
chỉ tiêu sinh vật khác nhau.
- Di sản thiên nhiên: Theo UNESCO đó là các công trình thiên nhiên hợp
thành bởi các thành tạo vật lý, sinh học hoặc những nhóm thành hệ có một giá
trị toàn cầu đặc biệt về mặt thẩm mỹ và khí hậu, các thành hệ địa chất, địa văn
và các miên được phân định ranh giới rõ ràng.
Một di sản thiên nhiên được ghi vào danh sách di sản thế giới sẽ là nguồn
tài nguyên du lịch tự nhiên vô giá. Đó thường là những điểm có sức thu hút
khách lớn nhất trên lãnh thổ và có ý nghĩa toàn cầu.
2.1. Tài nguyên du lịch nhân văn:
Địa lý địa phương: Tiềm năng du lịch miền núi và trung du tỉnh Thanh Hóa.
7
8
A. TIỀM NĂNG DU LỊCH KHU VỰC MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU
THANH HÓA
1. Vị trí địa lý.
1.1. Khái quát.
Thanh Hóa là một tỉnh cực Bắc của Bắc Trung Bộ, có tọa độ địa lý từ
19
o
18’ đến 20
o
40’ vĩ độ Bắc và từ 104
o
22’ đến 106
o
04’ kinh độ Đông. Phía Bắc
giáp 3 tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình, Sơn La. Phía Nam giáp với Nghệ An. Phía
Tây giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trên địa phận bao gồm các núi cao
trên 1000m rất hiểm trở. Phía Đông Thanh Hóa mở rộng ra gần vịnh Bắc Bộ,
nằm trên bờ biển Đông, thông ra Thái Bình Dương.
Vì vậy, Thanh Hóa là cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ và nước bạn
Lào. Trên địa phận Thanh Hóa có đường sắt và đường quốc lộ 1A chạy xuyên
Việt chạy qua vùng đồng bằng trung du và ven biển. Đường Hồ Chí Minh lịch
sử chạy xuyên suốt trung du và miền núi của tỉnh. Đường 217 nối Thanh Hóa
với nước bạn Lào.
Vị trí địa lý và khả năng giao thông của tỉnh tạo điều kiện thuận lợi giao
lưu với các tỉnh, thành phố trong cả nước trong khu vực và các nước trên thế
giới.
1.2. Vị trí địa lý của khu vực miền núi và trung du Thanh Hóa với tổ chức hoạt
động du lịch.
Miền núi và trung du Thanh Hóa gồm 11 huyện nằm ở phía Tây của tỉnh,
2.1.1. Cảnh quan núi và hang động.
Miền núi và trung du Thanh Hóa có hệ thống núi đá vôi đồ sộ hệ thống
núi đá vôi Pu Luông (Quan Hóa, Bá Thước), Hải Vân (Như Thanh), các dãy núi
đá vôi kéo dài ở cac huyện Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thường Xuân…và các hang
động đá vôi kỳ thú với những địa danh nổi tiếng như: hang Ngọc, hang Lò Cao
(Như Thanh), hang cá thần Cẩm Lương - Cẩm Thủy.
Với sự tưởng tượng của con người cộng với sự bài trí tuyệt vời của tự
nhiên các núi non, hang động của miền núi và trung du Thanh Hóa cứ sừng sững
hiện diện như món quà tuyệt diệu mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người nơi
đây.
1.2. Cảnh quan rừng nguyên sinh.
Thanh Hóa có 2/3 diện tích tự nhiên là rừng và đất rừng lại nằm trong khu
vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân hóa thành mùa khô và mùa mưa (trùng với
mùa đông và mùa hè ở miền Bắc Việt Nam). Lượng mưa trung bình năm rất lớn
từ 1600 – 1800 mm, mùa mưa kéo dài từ 6 đến 8 tháng chiếm trên 70% lượng
mưa cả năm. Những điều kiện về mặt khí hậu đã tạo nên sự phong phú và đa
dạng của các kiểu rừng và sản phẩm của rừng. Các hệ sinh thái rừng chủ yếu của
khu vực gồm:
Rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá rộng với mùa đông hơi
khô và hơi lạnh trên các loại đất khác nhau (trừ đất do đá vôi phong hóa). Cấu
trúc rừng điển hình gồm 5 tầng, trong đó có 3 tầng cây gỗ (tầng nhô, tầng ưu thế
sinh thái và tầng cây gỗ nhỏ), tầng cây bụi và tầng cỏ cùng với nhiều dây leo gỗ
và cây bì sinh.
Rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá rộng với mùa đông hơi
khô và hơi lạnh trên núi đá vôi. Ở đây cây sống hàng trăm năm.cũng chui cao
20-30m. Rừng có kết cấu đơn giản, độ một - hai tầng cây gỗ, tán cây không liên
tục cây cao chừng 15- 20m. Đặc trưng cho rừng đá vôi là các laọi nghiến
(Pentace tonlinesis), trai (Garcinia, Fragraoidest)…trong rừung núi đá vôi cũng
Địa lý địa phương: Tiềm năng du lịch miền núi và trung du tỉnh Thanh Hóa.
10
sinh động.
* Khu bảo tồn thiên nhiên Pu Luông được thành lập năm 1999 với tổng
diện tích là 17.662 ha trên địa phận của 2 huyện Quan Hoá và Bá Thước của
tỉnh Thanh Hóa.
Rừng nguyên sinh tại khu BTTN Pù Luông là loại rừng kín nhiệt đới
thường xanh theo mùa gồm 5 loại kiểu phụ rừng chính: Rừng lá rộng đất thấp
trên núi đá vôi (60-700 m); Rừng lá rộng đất thấp trên các phiến thạch, sa thạch
Địa lý địa phương: Tiềm năng du lịch miền núi và trung du tỉnh Thanh Hóa.
11