017 kích cầu cho các sản phẩm bồn tắm mirolin trên thị trường hà nội của công ty cổ phần hanel mirolin thực trạng và giải pháp - Pdf 85

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Th.S Phan Thế Công – Bộ môn Kinh
tếvi mô đã hướng dẫn và chỉ bảo tân tình trong suốt quá trình thực tập và làm luận văn tốt
nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong trường đã giảng dạy,
giúp em tích luỹ được nhiều kiến thức trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại
trường.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo Công ty Cổ phần
Hanel Mirolin, cùng các cô chú phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Kế toán – tài chính
đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và cung cấp những số liệu cần thiết
phục vụ cho luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 21 tháng 4 năm 2011
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục Lục
Lời cảm ơn......................................................................................................................................................1
Mục Lục..........................................................................................................................................................2
.......................................................................................................................................................................2
Chương I. Tổng quan nghiên cứu đề tài........................................................................................................5
Danh mục bảng biểu
Lời cảm ơn......................................................................................................................................................1
Mục Lục..........................................................................................................................................................2
.......................................................................................................................................................................2
Chương I. Tổng quan nghiên cứu đề tài........................................................................................................5
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
Lời cảm ơn......................................................................................................................................................1
Mục Lục..........................................................................................................................................................2

Đề tài cần tập trung vào làm rõ các vấn đề:
- Vai trò của kích cầu tiêu thụ sản phẩm bồn tắm Mirolin đối với hoạt động kinh
doanh của công ty như thế nào?
- Các yếu tố nào tác động đến cầu sản phẩm bồn tắm Mirolin? Nó tác động như thế
nào?
- Thực tế hoạt động kích cầu đối với sản phẩm bồn tắm Mirolin trên thị trường Hà
Nội của công ty trong thời gian qua ra sao?
- Trong thời gian tới, công ty có những giải pháp gì để kích cầu tiêu thụ sản phẩm
này?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.3.1 Mục tiêu lý luận
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề nghiên cứu những lý luận liên quan đến cầu, chỉ ra các yếu tố tác động
đến cầu, qua đó dung làm cơ sở để đưa ra những biện pháp kích cầu một cách tổng thể.
Nhưng lý luận này được nêu ra ở chương 1 của chuyên đề.
1.3.2 Mục tiêu thực tiễn
Thông qua kết quả điều tra, khảo sát chuyên đề sẽ nêu rõ được các vấn đề đặt ra
đối với cầu sản phẩm bồn tắm Mirolin, xác định được nhóm khách hàng hiện tại và
khách hàng tiềm năng của công ty, chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại trong
công ty. Qua đó chuyên đề đưa ra các biện pháp kích cầu đối với mặt hàng này trên thị
trường Hà Nội trong thời gian tới.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này chính là cầu và những biện pháp kích cầu đối
với sản phẩm bồn tắm Mirolin trên thị trường Hà Nội.Khách hàng của sản phẩm bồn tắm
Mirolin là các gia đình, người dân sống trên địa bàn Hà Nội.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đề tài nghiên cứu về cầu và đưa ra các biện pháp kích cầu đối với sản phẩm bồn
tắm Mirolin của công ty cổ phần Hanel Mirolin.

của công ty cổ phần Hanel Mirolin
Chương III. Một số giải pháp kích cầu đối với sản phẩm bồn tắm Mirolin trên thị
trường Hà Nội của công ty cổ phần Hanel Mirolin
1.8 Cơ sở lý luận về cầu và kích cầu đối với sản phẩm bồn tắm Mirolin
1.8.1 Cầu và các khái niệm liên quan
 Nhu cầu
Theo Ngô Đình Giao (2007) cho rằng: “Nhu cầu là những mong muốn của người
tiêu dùng nhưng có thể thanh toán hoặc không”.
VD: Một hộ gia đình muốn có một chiếc xe hơi nhưng không có đủ tiền để mua
nên nhu cầu đó không thể thanh toán và cầu trong trường hợp này bằng không.
 Cầu
Theo Ngô Đình Giao(2007) chỉ ra rằng: “Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ
mà người mua có khả năng và sẽ sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời
gian nhất định, giả định rằng các nhân tố khác không đổi” .
VD: Một sinh viên có nhu cầu mua xe máy khi ra trường, giá xe dao động từ 17
đến 35 triệu và sinh viên này sẵn sàng trả mức giá này để có được chiếc xe. Như vậy
hành vi của sinh viên trên đã hình thành cầu về mặt hàng xe máy.
 Lượng cầu
Theo Ngô Đình Giao (2007) cho rằng: “Lượng cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch
vụ mà người mua muốn mua và sẵn sàng mua tại các mức giá đã cho trong một khoảng
thời gian nhất định”.
VD: Một sinh viên có nhu cầu mua xe máy khi ra trường, giá xe là 17 triệu và sinh
viên này sẵn sàng trả mức giá này để có được chiếc xe. Như vậy lượng cầu về mặt hàng
xe máy là 1 chiếc.
 Luật cầu
Theo Nguyễn Văn Dần (2007) chỉ ra rằng: “ Luật cầu là số lượng hàng hóa hoặc
dịch vụ được yêu cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó giảm xuống
và ngược lại. Nói cách khác, giá cả và lượng cầu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch”.
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp

1.8.2.2 Thu nhập của người tiêu dùng
Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng mua hàng của người tiêu dùng.Tùy
vào từng loại hàng hóa mà tác động của thu nhập đối với cầu hàng hóa đó tăng hay giảm.
- Đối với hàng hóa thông thường
Đối với hàng hóa thông thường khi thu nhập tăng (giảm) sẽ làm cho đường cầu
dịch chuyển sang phải (trái) với giả định các yếu tố khác không đổi.
Ban đầu với thu nhập là khi đó đường lợi ích là tương ứng với điểm lựa
chọn tối ưu thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng là A. Khi thu nhập tăng từ lên lúc đó
đường lợi ích là và điểm lựa chọn để thỏa mãm nhu cầu người tiêu dùng lúc này là B.
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
Tương ứng với hai điểm A, B ta xác định được hai điểm M, N. Qua đồ thị ta thấy
với mức giá không đổi, khi thu nhập tăng thì cầu về hàng hóa A sẽ tăng, đường cầu dịch
chuyển từ đường sang . Sự thay đổi củathu nhập sẽ làm đường cầu dịch chuyển.
Đồ thị 4: Tác động của thu nhập đối với cầu hàng hóa thông thường
- Đối với hàng hóa thứ cấp
Trái với hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng thì cầu về hàng hóa thứ cấp lại
giảm, khi đó đường cầu sẽ dịch chuyển sang trái. Ví dụ, trước khi thu nhập tăng thì cầu
về khoai, ngô là nhiều nhưng khi thu nhập tăng thì người tiêu dùng sẽ mua các sản phẩm
có chất lượng cao hơn như thịt, cá… Lúc đó cầu về khoai, ngô sẽ giảm.
1.8.2.3Giá của hàng hóa liên quan
Các hàng hóa có liên quan được chia ra làm hai loại: Hàng hóa bổ sung và hàng
hóa thay thế.
Hàng hóa bổ sung là hàng hóa được sử dụng đồng thời với hàng hóa khác. Khi giá
của hàng hóa tăng lên thì cầu của hàng hóa bổ sung sẽ giảm xuống và ngược lại.
Hàng hóa thay thế là những hàng hóa có thể sử dụng thay cho các hàng hóa khác.
Khi giá của một hàng hóa tăng lên thì cầu của hàng hóa thay thế sẽ tăng lên và ngược lại.
1.8.2.4 Số lượng người tiêu dùng (quy mô thị trường)
Số lượng người tiêu dùng càng đông thì cầu về hàng hóa hay dịch vụ càng cao.
Khi số lượng người tiêu dùng tăng lên thì đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải và ngược

a. Khái niệm
Dự báo cầu là dự đoán trước về những trị số của biến phụ thuộc sau khi đã có những
thông tin về các biến số giải thích, đó là việc tiên lượng một mức cầu cụ thể ở một thời
điểm trong tương lai và trong một môi trường xác định.
b. Các phương pháp dự báo
Có hai phương pháp dự báo đó là: Phương pháp dự báo định tính và phương pháp
dự báo định lượng.
 Phương pháp dự báo định tính: Phương pháp này dựa trên cơ sở nhận xét những
nhân tố nhân quả, dựa trên doanh số của sản phẩm, dựa trên những xu hướng của quá
khứ rồi dự báo những xu hướng này trong tương lai.
 Phương pháp dự báo định lượng:
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
Phương pháp này thường sử dụng theo chuỗi thời gian, biến phụ thuộc thông thường là
các chỉ tiêu ta muốn dự báo, biến độc lập là các giai đoạn thời gian.
- Dự báo bằng xu hướng tuyến tính: Là việc dự đoán tăng hay giảm một cách tuyến
tính theo thời gian. Q=a + bt
- Dự báo bằng cách sử dụng phân tích hồi quy để ước lượng các giá trị của a và b.
= + t
- Dự báo theo thời vụ: Loại dự báo này thường có xu hướng lặp lại hàng năm,
những mùa vụ này xảy ra có thể do điều kiện thời tiết, địa lý hay tập quán của người tiêu
dùng.
Dự báo bằng mô hình kinh tế lượng.
- Dự báo doanh số bán của công ty trong tương lai.
- Dự báo doanh thu của công ty trong tương lai.
1.8.4 Các biện pháp kích cầu đối với sản phẩm bồn tắm Mirolin
1.8.4.1 Chính sách giá
Giá là yếu tố quan trọng nhất tác động đến cầu một hàng hóa hay dịch vụ. Theo
quy luật cầu thì khi giá cả hàng hóa tăng lên hay giảm đi thì lượng cầu sẽ giảm đi hoặc
tăng lên, tức là giá có tác động ngược chiều đối với cầu. Chính vì vậy chính sách giá

hàng đầu, mang tính chất dài hạn nếu DN không muốn nhanh chóng bị đẩy ra khỏi thị
trường.
1.8.4.3 Chính sách marketing
Quảng cáo là một trong những nhân tố tác động đến cầu, quảng cáo tốt giúp nhiều
khách hàng biết đến sản phảm của DN, do đó cầu của DN cũng sẽ tăng lên. Tuy nhiên
DN cần phải tạo ra sự khác biệt khi quảng cáo, quảng cáo như thế nào để tạo được ấn
tượng đối với khách hàng, khiến cho họ sẵn sàng bỏ tiền ra mua sản phẩm.
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường để nắm bắt được nhu cầu của khách
hàng từ đó thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của họ để bán được nhiều hàng và thu lợi nhuận tối
đa cho DN. Thị trường ngày càng biến động, nhu cầu của khách hàng cũng thay đổi nên
hoạt động nghiên cứu thị trường là rất quan trọng và ngày càng được nhiều DN quan tâm.
Việc phát triển hệ thống kênh phân phối sẽ giúp sản phẩm đến gần hơn với khách
hàng.Đối với sản phẩm bồn tắm Mirolin càng có ý nghĩa to lớn.
Hoạt động Marketing là một hoạt động khá quan trọng trong kích cầu đối với sản
phẩm, nó là công cụ khá hữu ích và được áp dụng tại nhiều DN. Bên cạnh các hoạt động
trên còn nhiều hoạt động khác nhằm kích cầu sản phẩm như việc xây dựng thương hiệu,
dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ sau bán…
1.8.4.4 Các biện pháp kích cầu khác
Ngoài các biện pháp kích cầu nói trên thì DN có thể tạo ra đội ngũ nhân viên hay
áp dụng khoa học công nghệ để kích cầu tiêu thụ sản phẩm cho DN mình.
Khi áp dụng khoa học công nghệ vào việc sản xuất kinh doanh sẽ giúp DN tăng
năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng…từ
đó giúp thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng điều này ảnh hưởng rất tốt tới việc kích
cầu cho DN.
Đào tạo nhân viên giúp DN tạo ra đội ngũ nhân viên có trình độ cao, có kỹ năng
tốt, đặc biệt là đội ngũ nhân viên bán hàng trực tiếp cho khách hàng. Phong cách chuyên
nghiệp, thái độ tận tình sẽ tạo được ấn tượng tốt cho khách hàng, điều này có tác động rất
lớn cho việc kích cầu trong tương lai.
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp

sách hợp lý hơn cho DN.
Nghiên cứu của Đào Văn Dương năm (2009) cho rằng: Các nhân tố quyết định tới
cầu là những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô như chính sách pháp luật, văn hóa, chính
trị…và các nhân tố thuộc môi trường vi mô như bản thân DN, đối thủ cạnh tranh… Tuy
nhiên cần tiếp cận ở tầm vi mô hơn, nghiên cứu riêng cho sản phẩm với các yếu tố tác
động tới nó như giá của bản thân hàng hóa đó, giá của hàng hóa có liên quan, thu nhập
người dân…
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
Nghiên cứu của Lê Bích Thủy năm (2007) chỉ ra rằng:Nên chú trọng vào các giải
pháp marketing để kích cầu sản phẩm. Đề tài này tiếp cận các chính sách kích cầu thông
qua các dữ liệu sơ cấp. Do vậy các giải pháp đưa ra còn mang nặng tính lý thuyết, cần thu
thập các dữ liệu sơ cấp để có cái nhìn khách quan hơn từ đó đưa ra những giải pháp sát
hơn cho DN.
Dựa trên những đề tài đã nghiên cứu tác giả quyết định đi theo một hướng mới
trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu từ các năm trước. Đề tài sẽ vận dụng sâu
hơn các phần mềm kinh tế như Eview, SPSS để phân tích, ước lượng và dự báo cầu, từ
đó đưa ra những chính sách kích cầu phù hợp hơn đối với công ty. Đề tài “Kích cầu cho
các sản phẩm bồn tắm Mirolin trên thị trường Hà Nội của công ty cổ phần Hanel
Mirolin.Thực trang và giải pháp” là một hướng đi mới tại công ty Hanel Mirolin, vì đây
là đề tài đầu tiên nghiên cứu kích cầu cho sản phẩm bồn tắm của công ty. Tuy rằng đề tài
đã được nghiên cứu với sản phẩm khác như thép… nhưng với mỗi sản phẩm khác nhau
thì những nhân tố ảnh hưởng ở mức độ khác nhau, do vậy việc nghiên cứu kích cầu cho
sản phẩm bồn tăm Mirolin là rất cần thiết.
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương II. Thực trạng kích cầu sản phẩm bồn tắm Mirolin trên thị trường Hà
Nội của công ty cổ phần Hanel Mirolin
2.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

• Mã số thuế: 0101760550
• Trụ sở chính: Số 551 Nguyễn Văn Cừ, Gia Thụy, Long Biên, Hà Nội
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
• VPGD/ Showroom:Số 1 Lô 4A Phố Trung Hòa, khu đô thị mới Trung Yên, Cầu
Giấy, Hà Nội
• Điện thoại: 04.37833165(line 3)04.5143719
• Nhà Máy sản xuất:Cụm Công Nghiệp Thạch Thất, Quốc Oai, Hà Nội
Công ty cổ phần Hanel Mirolin được thành lập ngày 25 tháng 08 năm 2005 theo
Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103008991 do Phòng ĐKKD - Sở kế hoạch và đầu tư thành
phố Hà Nội cấp.
2.2.2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty
- Sản xuất và phân phối bồn tắm Mirolin và ứng dụng vật liệu composite.
- Sản xuất lắp ráp phụ kiện phòng tắm nhãn hiệu Mirolin.
- Nhập khẩu phân phối độc quyền sản phẩm Sứ vệ sinh (Bệt, Lavabo), sen vòi,
bồn tắm, phòng tắm, phụ kiện phòng tắm mang nhãn hiệu Nahm của Công ty liên
doanh ULS-Nahm Sanitaryware Company Limited (ThaiLand - Swiss), Royal…
2.2.3 Tổng quan các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007-2010
Trong giai đoạn từ năm 2007-2010 công ty cổ phần Hanel Mirolin đã có nhiều
thành tựu to lớn, điều này được thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
qua các năm.
Đơn vị:triệu VNĐ
Nội dung Năm % tăng
2007 2008 2009 2010 2008/
2007
2009/
2008
2010/2
009
Vốn cố định 3000 3000 10.000 10.000 0 0

2.3.1 Đánh giá tổng quan các yếu tố tác động đến cầu sản phẩm bồn tắm Mirolin
2.3.1.1 Chất lượng và thương hiệu sản phẩm
Chất lượng và thương hiệu sản phẩm là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn
đến cầu sản phẩm bồn tắm Mirolin. Thông qua việc điều tra khách hàng sử dụng sản
phẩm tác giả đã thông kê được yếu tố người mua quan tâm nhất thông qua bảng số liệu:
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2: Yếu tố người mua quan tâm
Thống kê % Sai số TB mẫu Độ lệch chuẩn
Chất lượng sản phẩm 20 50.0 55.6 55.6
Thương hiệu 4 10.0 11.1 66.7
Giá cả 6 15.0 16.7 83.3
Dịch vụ hậu mãi 6 15.0 16.7 100.0
Tổng 36 90.0 100.0
Số phiếu không hợp lệ 4 10.0
Tổng phiếu điều tra 40 100.0
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra 40 khách hàng trên SPSS)
Kết quả điều tra cho thấy, chất lượng sản phẩm là yếu tố được quan tâm nhiều
nhất chiếm tới 50% tổng số phiếu điều tra và chiếm 55,6% trên tổng số người biết đến
sản phẩm. Tiếp đến là dịch vụ sau bán chiếm tới 15% trên tổng số phiếu điều tra và
16,7% trên tổng số người biết đến sản phẩm này. Thương hiệu của sản phẩm cũng được
người mua chú ý đến, nó chiếm 10% trên tổng số phiếu điều tra và 11,1% trên tổng số
người biết đến sản phẩm.
2.3.1.2 Giá của sản phẩm
Sản phẩm bồn tắm Mirolin có rất nhiều loại và nhiều kích cỡ khác nhau tương ứng
với những mức giá khác nhau.Điều này đáp ứng nhu cầu của nhiều tầng lớp nhân dân.
Những người có điều kiện cao thường sử dụng sản phẩm có kích cỡ lớn và chất lượng
cao và sẵn sàng trả mức giá cao. Ngược lại những người có thu nhập thấp hơn thì mua
sản phẩm với giá thấp hơn.
Theo như kết quả phỏng vấn thì giá của sản phẩm cũng là một trong số những yếu

1 2.5 2.8 66.7
Thông tin sản phẩm
12 30.0 33.3 100.0
Tổng
36 90.0 100.0
Số phiếu không hợp lệ
4 10.0
Tổng phiếu điều tra
40 100.0
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra 40 khách hàng trên SPSS)
Nếu yếu tố người mua quan tâm nhất khi lựa chọn sản phẩm là chất lượng sản
phẩm thì yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định mua của họ là nhu cầu của chính
bản thân.Nhu cầu nghỉ ngơi thư giãn, nhu cầu chăm sóc sức khỏe bản thân chính là yếu tố
quyết định người mua tìm đến sản phẩm. Theo thống kê thì 57,5% số người được hỏi và
63,9% số người biết đến sản phẩm sẽ mua sản phẩm khi bản thân có nhu cầu. Có 30% số
người được hỏi và 33,3% số người biết đến sản phẩm sẽ mua sản phẩm khi biết rõ thông
tin về sản phẩm.
2.3.1.5 Quy mô thị trường
Trước đây sản phẩm bồn tắm Mirolin chỉ được phân phối chính ở Hà Nội. Nhưng
hiện nay sản phẩm được cung cấp ở đa số các tỉnh thành trên cả nước, ví dụ như: Hải
Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh... Đời sống của người dân ở khu vực nông thôn được nâng
cao nên nhu cầu nghỉ ngơi thư giãn cũng tăng lên, họ bắt đầu quan tâm và sử dụng bồn
tắm, đây chính là khu vực thị trường tiềm năng mà công ty hướng tới. Mở rộng quy mô
thị trường sẽ tác động tích cực làm tăng cầu sản phẩm của DN.
2.3.2 Thực trạng cầu của sản phẩm bồn tắm Mirolin
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm bồn tắm Mirolin từ năm 2007- 2010 có những bước
tiến triển rất tốt. Dưới đây là bảng kết quả kinh doanh sản phẩm bồn tắm Mirolin của
công ty cổ phần Hanel Mirolin.

Trong những năm qua, doanh số tiêu thụ sản phẩm bồn tắm Mirolin liên tục tăng
qua các năm.Sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều người tiêu dùng tin tưởng và
biết đến. Có được thành công đó là do công ty đã nhận thấy và thực sự quan tâm tới hoạt
động kích cầu tiêu thụ sản phẩm.Sâu đây đề tài sẽ tập trung phân tích một số giải pháp
kích cầu tiêu thụ sản phẩm chính mà công ty thực hiện trong thời gian qua.
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3.3.1 Chính sách giá
Giá là một công cụ quan trọng mà bất kỳ DN nào cũng phải chú trọng. Việc xác
định mức giá hợp lý giúp DN thu hút được khách hàng, tăng cầu đối với sản phẩm của
DN, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Giá của sản phẩm bồn tắm Mirolin phụ thuộc rất nhiều vào giá bồn tắm của các
đối thủ cạnh tranh, thời gian… Để hiểu rõ hơn vấn đề này ta đi ước lượng cầu sản phẩm
này của công ty. Ta coi cầu của sản phẩm phụ thuộc vào giá của chính sản phẩm, giá của
bồn tắm FBV và thời gian, giả định các yếu tố khác không đổi. Khi đó ta có mô hình hồi
quy:
Q = a + bP + c + d T
Trong đó: a, b,c,d là hệ số góc tương ứng với các biến.
, Plà giá của bồn tắm FBV và Mirolin
T là biến thời gian (quý)
Ta dùng phần mềm Eviews để ước lượng được kết quả như sau:
Bảng 5: Kết quả ước lượng nhân tố tác động tới cầu sản phẩm bồn tắm Mirolin
Qua bảng trên ta có phương trình hồi quy:
Q = 384,7697 – 11,7382*P + 10,0008* + 273,9473*T
Với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% tất cả các hệ số ước lượng đều có ý nghĩa thống kê.
Độ tin cậy của mô hình ở mức cao 99%, do vậy mô hình có ý nghĩa thống kê cao.
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
Ta có = - 11,7382 như vậy nếu giá tăng hoặc giảm 1 nghìn đồng thì cầu sẽ giảm
hoặc tăng sấp sỉ 12 chiếc.

tạo được lòng tin từ họ và hạn chế được rủi ro khi kinh doanh sản phẩm.
Tuy nhiên chất lượng sản phẩm bồn tắm Mirolin chưa được thị trường đánh giá
cao. Thông qua việc khảo sát một số khách hàng chúng ta sẽ có những nhận định khách
quan về sản phẩm của công ty.
Vương Thị Thủy- K43F3
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 7: Đánh giá chất lượng bồn tắm Mirolin
Thống kê % Sai số TB mẫu Độ lệch chuẩn
Tốt 4 10.0 11.1 11.1
Khá 8 20.0 22.2 33.3
Bình thường 23 57.5 63.9 97.2
Không tốt 1 2.5 2.8 100.0
Tổng 36 90.0 100.0
Số phiếu không hợp lệ 4 10.0
Tổng số phiếu điều tra 40 100.0
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra 40 khách hàng trên SPSS)
Thông qua bảng trên ta thấy, có 10% số người được hỏi đánh giá sản phẩm bồn
tắm Mirolin có chất lượng tốt, 11,1% số người biết đến sản phẩm này đánh giá tốt sản
phẩm. 20% số người được hỏi và 22,2% số người biết đến sản phẩm đánh giá sản phẩm ở
mức khá. Đa số khách hàng đánh giá chất lượng sản phẩm ở mức bình thường chiếm
57,5% số người được hỏi và 63,9% số người biết đến sản phẩm. Một số ít đánh giá chất
lượng sản phẩm là không tốt.Điều này cho thấy chất lượng sản phẩm còn hạn chế để kích
cầu cho công ty trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai cần chú trọng hơn đến vấn đề
này.
2.3.3.3 Phát triển hệ thống kênh phân phối
Vấn đề phát triển hệ thống kênh phân phối là một trong những vấn đề hàng đầu
mà DN nào cũng quan tâm.Hiện tại thì công ty có hệ thống kênh phân phối chủ yếu ở thị
trường Hà Nội. Hệ thống phân phối này liên tục được củng cố và hoàn thiện vì đây là
khu vực thị trường mang lại doanh thu lớn cho công ty. Bên cạnh đó thì công ty cũng
không ngừng tìm kiếm thị trường để phát triển hệ thống phân phối, đồng thời củng cố các

Tổng phiếu điều tra 40 100.0
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra 40 khách hàng trên SPSS)
Thông qua kết quả điều tra ta thấy, kênh quảng bá được người tiêu dùng biết đến
nhiều nhất là kênh giới thiệu sản phẩm trực tiếp chiếm 57,5% số người được hỏi và
63,9% số người biết đến sản phẩm. Thông qua kênh quảng cáo chỉ có 11,1 % người biết
đến sản phẩm. Còn lại người tiêu dùng biết đến qua các kênh khác như: bạn bè giới
thiệu, thông tin cá nhân…
2.3.3.5 Chăm sóc khách hàng và các dịch vụ hậu mãi
Chăm sóc khách hàng và dịch vụ hậu mãi là công việc rất quan trọng để giữ chân
khách hàng và nâng cao uy tín của công ty.Thời gian qua công ty đã thực hiện một số
dịch vụ như vận chuyển, lắp đặt, bảo hành sản phẩm. Ngoài ra công ty còn chiết khấu
cho các đại lý, khách hàng mua với số lượng lớn, tổ chức các đợt khuyến mại, giảm
giá…
Vương Thị Thủy- K43F3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status