LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản
xuất hàng hoá. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới cho các doanh
nghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơ đe doạ cho các
doanh nghiệp. Để các doanh nghiệp có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh
khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động,
tìm tòi hướng đi cho phù hợp. Việc doanh nghiệp đứng vững chỉ có thể khẳng định
bằng các hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường,
nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh
gay gắt lẫn nhau. Do đó để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay
đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn.
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày người ta
càng sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con người. Trong khi các nguồn lực
sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người lại ngày càng đa dạng.
Điều này phản ánh qui luật khan hiếm. Qui luật khan hiếm bắt buộc mọi doanh
nghiệp phải trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản
xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các sản xuất nào đúng loại sản phẩm với
số lượng và chất lượng phù hợp. Để thấy được sự cần thiết của việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường trước hết
chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thị trường và hoạt động của doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường.
Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá.Nó tồn tại một cách khách
quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào.Bởi vì thị trường ra đời và
phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.
Ngoài ra thị trường còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lưu thông
hàng hoá.Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự phân phối các
nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường. Trên thị trường luôn tồn tại
các qui luật vận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ Như các qui luật giá trị, qui
luật thặng dư, qui luật giá cả, qui luật cạnh tranh Các qui luật này tạo thành hệ
thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp
đều phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong qúa
trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất
trong nền kinh tế. Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một
yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn
còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì
sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của
doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở
rộng theo đúng qui luật phát triển. Như vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệp
mục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái
sản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tích luỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở
rộng, phù hợp với qui luật khách quan và một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh
doanh được nhấn mạnh.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến
bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp
phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh.Chấp nhận cơ chế thị
trường là chấp nhận sự cạnh tranh.Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn.Sự cạnh
tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng,
giá cả và các yếu tố khác. Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là
phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại
cũng có thể là các doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường. Để đạt được
mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong
cạnh tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất
lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc
giảm giá thành tăng khối lượng hàng hoá bán, chất lượng không ngừng được cải
thiện nâng cao
Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Để
thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh
nn kinh t. Tuy nhiờn, sau giai on u cũn gp nhiu khú khn do nh hng
ca cuc khng hong kinh t ton cu v nhng bin ng trong nn kinh t ca
Vit Nam cựng vi nhng khú khn do s thiu thn v kinh nghim trong nhng
ngy u thnh lp. n nay sau gn 5 nm thnh lp cụng ty ó vt qua c
nhng tr ngi ban u ngy cng nhn c nhiu hn na s tin nhim ca
ngi tiờu dựng v ang khụng ngng vn lờn canh tranh v chim lnh th phn
trong vic tiờu th v sn xut cỏc mt hng tiờu dựng trờn a bn H Ni v trờn
ton quc.
Cựng vi tt c cỏc doanh nghip ang hot ng sn xut kinh doanh trờn th
trng trong nc cng nh quc t mc tiờu m cụng ty c phn xut nhp khu
Hong Phỏt luụn hng n l t c hiu qu kinh doanh cao nht qua ú cú
th ti a húa li nhun ca cụng ty. t c mc tiờu ny ũi hi mt s n
lực lớn hơn nữa của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty để có thể nâng
cao sức cạnh tranh và tầm ảnh hưởng nhiều hơn nữa của công ty trên thị trường
trong nước cũng như quốc tế. Song trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh
doanh của mình, công ty luôn gặp phải những vấn đề cũng như là hạn chế như việc
sử dụng các nguyên liệu đầu vào với mức giá quá cao, sản phẩm bán ra chưa đáp
ứng được tối đa nhu cầu của người tiêu dùng cả về mặt giá cả lẫn chất lượng.
những vấn đề đó đã gây lên khó khăn rất lớn đối với công ty trong việc gây dựng
thương hiệu và mở rộng thị trường dẫn đến các sản phẩm của công ty vẫn chưa
được quảng bá rộng rãi và chưa được nhiều người tiêu dùng trên thị trường biết
đến. Đặc biệt, các hoạt động kinh doanh của công ty vẫn chưa mang lại một mức
doanh thu như mong muốn đòng thời mức lợi nhuận của công ty vẫn chưa thật sự
tương xứng với những nguồn lực của công ty. Do đó có thể dễ dàng nhận thấy mức
doanh thu và lợi nhuận hiện nay của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoàng Phát
vẫn còn rất thấp so với mục tiêu mà công ty đã đề ra.
Mặt khác, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy được rằng hiện nay trên thị trường có
rất nhiều các hãng sữa khác nhau từ những nhà sản xuất trong và ngoài nước như:
Sữa cô gái Hà Lan, sữa Nutifood, sữa About của Mĩ, sữa Vinamilk, sữa Ba Vì…đã
gây ra rất nhiều sự khó khăn cho người tiêu dùng muốn lựa chọn một sản phẩm
giữa các doanh nghiệp, các quốc gia cũng không ngừng tăng nhanh. Do vậy, chỉ có
những doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh, tức là có những vị trí nhất định,
chiếm lĩnh những phần thị trường nhất định mới có thể tồn tại được.
- Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoàng Phát đang nỗ lực hết mình để bảo vệ vị
trí và thương hiệu của mình trước các sản phẩm sữa cùng loại và sản phẩm thay
thế được nhập khẩu từ nước ngoài.
- Mục tiêu của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoàng Phát trong những năm tới
là duy trì sức tiêu thụ sản phẩm sữa Ba Vì trên địa bàn Hà Nội và trở thành nhà
phân phối hàng đầu của hãng trên toàn quốc.
- Từ những kiến thức đã được đào tạo kết hợp với tình hình cụ thể của đơn vị thực
tập, sinh viên xin được đề xuất đề tài khóa luận tốt nghiệp:
“Nâng cao khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm sữa Ba Vì
trên địa bàn Hà Nội của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoàng
Phát”
4. Mục tiêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Mục tiêu: Đề tài tập trung vào việc đánh giá sức cạnh tranh trong tiêu thụ sản
phẩm sữa Ba Vì của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoàng Phát với các đối thủ
cạnh tranh trong nước và ngoài nước trên thị trường Hà Nội, qua đó đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho công ty Hoàng Phát trong thời gian tới.
- Đối tượng nghiên cứu: Các sản phẩm sữa Ba Vì của công ty Cổ phần xuất nhập
khẩu Hoàng Phát và khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ của các sản phẩm đó với
các hãng sữa khác trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phiếu điều tra về việc sử dụng sữa trong các hộ gia đình, các công ty,
trường học.
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn để lấy ý kiến của một số chuyên gia và người
tiêu dùng sản phẩm sữa tươi và sữa chua.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển dịch quyền sở
hữu sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu
được tiền hàng hoá hoặc được quyền thu tiền bán hàng.
- Khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp: Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò
quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khi sản phẩm của
doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận. Sức tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra, uy tín của doanh nghiệp,
chất lượng của sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và sự hoàn
thiện của các hoạt động dịch vụ. Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ
điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để lập ra kế hoạch sản xuất cái gì, sản xuất với khối
lượng bao nhiêu, chất lượng như thế nào. Nếu không căn cứ vào sức tiêu thụ trên
thị trường mà sản xuất ồ ạt, không tính đến khả năng tiêu thụ sẽ dẫn đến tình trạng
ế thừa, tồn đọng sản phẩm, gây ra sự đình trệ trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến
nguy cơ phá sản. Ngoài ra tiêu thụ sản phẩm quyết định khâu cung ứng đầu vào
thông qua sản xuất.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đối với các hoạt động nghiệp
vụ khác của doanh nghiệp như : Nghiên cứu thị trường, đầu tư mua sắm trang thiết
bị, tài sản, tổ chức sản xuất, tổ chức lưu thông, dịch vụ… Nếu
không tiêu thụ được sản phẩm thì không thể thực hiện được quá trình tái sản xuất,
bởi vì doanh nghiệp sẽ không có vốn để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh kể
trên.
Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, bù đắp chi phí và có lãi.
Nó giúp cho doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết để thực hiện quá trình tái sản
xuất tiếp theo, công tác tiêu thụ được tổ chức tốt sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất
và là yếu tố tăng nhanh vòng quay của vốn. Bởi vậy tiêu thụ sản phẩm càng được
tiến hành tốt bao nhiêu thì chu kỳ sản xuất kình doanh càng ngắn bấy nhiêu, vòng
quay vốn càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh. Lợi nhuận là nguồn bổ xung các quỹ của doanh nghiệp trên cơ sở đó các
nghip.
- Cnh tranh l gỡ? Theo Mỏc: Cnh tranh t bn ch ngha l s ganh ua, s
u tranh gay gt gia cỏc nh t bn nhm ginh git cỏc iu kin thun li
trong sn xut v tiờu th hng hoỏ thu c li nhun siờu ngch.
- Theo t in kinh doanh (xut bn nm 1992) Anh: Cnh tranh trong c ch
th trng c nh ngha l s ganh ua kỡnh ch gia cỏc nh kinh doanh
nhm ginh ti nguyờn sn xut cựng mt loi v phớa mỡnh.
- Sc cnh tranh trong khõu tiờu th sn phm ca doanh nghip:
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp là cờng dộ các yếu tố sản xuất trong tơng quan so
sánh của doanh nghiệp. Sức cạnh tranh không đồng nhất với quy mô của doanh
nghiệp và nó không đợc đo lờng bởi các yếu tố cạnh tranh kinh điển mà phải đặt nó
trong mối quan hệ với thị trờng cạnh tranh, môi trờng cạnh tranh, vì vậy ta có thể
có khái niệm tổng quát:
Sức cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố để xác
lập vị thế so sánh tơng đối hoc tuyệt đối và tốc độ tăng trởng và phát triển bền
vững, ổn định của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với tập các đối thủ
cạnh tranh trong cùng một môi trờng và thị trờng cạnh tranh xác định trong một
khoảng thời gian hoặc một thời điểm định gía xác định.
Chúng ta có thể phân biệt thành bốn mức độ cạnh tranh căn cứ vào mức độ thay thế
của sản phẩm:
* Cạnh tranh nhãn hiệu:
Doanh nghiệp có thể xem những doanh nghiệp khác có bán sản phẩm và dịch vụ t-
ơng tự cho cùng một số khách hàng với giá bán tơng tự là các đối thủ cạnh tranh
của mình.
* Cạnh tranh ngành:
Doanh nghiệp có thể xem một cách rộng hơn tất cả những doanh nghiệp cùng sản
xuất một loại hay một lớp sản phẩm đều là đối thủ cạnh tranh của mình.
* Cạnh tranh công dụng:
Doanh nghiệp có thể xem một cách rộng hơn nữa là tất cả những doanh nghiệp sản
xuất ra những sản phẩm thực hiện cùng một dịch vụ là đối tợng cạnh tranh của
hiện các chỉ tiêu Nhà nớc giao, nhà nớc đảm bảo mọi khâu, mọi mặt trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Ngày nay nền kinh tế Nhà nớc ta vận hành
theo cơ chế thịt rờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội
chủ nghĩa. Do vậy, nó hoạt động theo quy luật khách quan vốn có của nó đó
là quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh.
Quy luật cạnh tranh thể hiện rất rõ trong nền kinh tế thị trờng. Có kinh tế thị
trờng thì tất yếu có cạnh tranh. Cơ sở của cạnh tranh là chế độ sở hữu khác
nhau về t liệu sản xuất.
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần với sự tham gia của nhiều
loại hình doanh nghiệp là một tất yếu khách quan. Thêm vào đó với chính
sách mở cửa của nền kinh tế, ngày càng có nhiều doanh nghiệp nớc ngoài
tham gia vào lĩnh vực kinh doanh trên thị trờng Việt Nam thì tình hình cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng quyết liệt hơn.
Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam tỏ ra rất yếu trong cạnh tranh
so với các doanh nghiệp nớc ngoài. Bởi nớc ta mới chuyển đổi nền kinh tế dó
đó các doanh nghiệp Việt Nam cha quen với cạnh tranh. Vì vậy mà hàng
hoá nớc ngoài cạnh tranh gay gắt, chèn ép sản phẩm trong nớc.
Hơn nữa, các hình thức trong kinh doanh, cách làm ăn của các doanh nghiệp
trong nớc thờng mang tính chụp giật, cạnh tranh không lành mạnh và rất ít
doanh nghiệp áp dụng chiến lợc kinh doanh.
Vậy, có thể nói nâng cao khả năng cạnh tranh là một tất yếu khách quan của
các doanh nghiệp làm thay đổi mối tơng quan thế và lực của doanh nghiệp
trên thị trờng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Cỏc yu t nh hng n sc cnh tranh trong khõu tiờu th sn phm
ca doanh nghip.
1.2.2.1 Nhóm yếu tố thị trường
Hiện nay các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Tùy theo quy
mô, trình độ chuyên môn hóa, trình độ công nghệ … của từng loại cơ sở sản xuất
kinh doanh mà ảnh hưởng của thị trường có khác nhau. Mặc dù vậy, nhân tố thị
phẩm và đối tượng khách hàng. Khi nghiên cứu về cung cầu sản phẩm, các cơ sở
sản xuất kinh doanh một mặt phải xem xét lại khả năng sản xuất kinh doanh của
mình đối với sản phẩm, mặt khác phải tìm hiểu kỹ các khả năng sản xuất của các
loại sản phẩm mà mình sản xuất trên thị trường. Đặc biệt cần chú ý đến cải tiến và
nâng cao chất lượng, mẫu mã chủng loại sản phẩm. Khi xem xét cung sản phẩm
nhiều phải chú ý đến mấy yếu tố ảnh hưởng đến cung sản phẩm sau đây: giá cả sản
phẩm bao gồm giá cả sản phẩm đang sản xuất, sản phẩm thay thế bổ sung và cả
giá cả các đầu vào; trình độ kỹ thuật và ứng dụng công nghệ vào sản xuất, môi
trường tự nhiên và cơ chế chính sách đang được thực hiện, đồng thời phải chú ý
đến cả những áp lực của cầu.
- Giá cả là một yếu tố quan trọng, là thước đo sự cân bằng cung -cầu trong nền
kinh tế thị trường. Giá cả tăng cho thấy sản phẩm đó đang khan hiếm, cầu lớn hơn
cung và ngược lại. Tuy nhiên khi xem xét yếu tố giá cả cần chú ý đến các loại sản
phẩm:
+ Loại sản phẩm cao cấp thông thường giá cả tăng lên thì cầu lại giảm.
+ Loại sản phẩm thay thế: khi giá cả của loại sản phẩm này tăng lên thì cầu của
sản phẩm thay thế có thể tăng lên.
Ví dụ, khi giá thịt tăng lên thì cầu về cá (và những sản phẩm có thể thay thế thịt)
tăng lên.
+ Loại sản phẩm bổ sung là những sản phẩm mà khi sử dụng một sản phẩm này
phải sử dụng kèm theo loại sản phẩm khác. Ví dụ khi nhu cầu về cà phê tăng lên
thì nhu cầu về đường cũng tăng lên.
Khi xem xét yếu tố giá cả cần đặc biệt lưu ý:
+ Hệ số co giãn của cầu. Hệ số này biểu hiện mối quan hệ giữa sự thay đổi mức
cầu của sản phẩm i khi giá cả sản phẩm khác có thể thay thế hoặc bổ sung sản
phẩm i thay đổi.
+ Hệ số co giản thu nhập của mức cầu. Hệ số này biểu hiện mối quan hệ giữa sự
thay đổi thu nhập của dân cư với sự thay đổi mức cầu của sản phẩm.
+ Tỷ giá: là quan hệ so sánh gía cả của các sản phẩm này với giá cả của các sản
phẩm khác. Tỷ lệ này có ý nghĩa rất quan trọng, nó hướng người tiêu dùng về một
t h nụng dõn, kinh t trang tri, kinh t t nhõn iu ú núi lờn rng, cung sn
phm nụng nghip do nhiu tỏc nhõn tham gia, nú cng th hin tớnh khụng hon
ho ca th trng
nụng nghip, ngha l cựng mt loi sn phm cú nhiu ngi bỏn trờn th trng.
Vic quy nh v trớ, vai trũ ca cỏc thnh ohn kinh t trong nn kinh t l quan
trng nhm m bo tớnh n nh ca sn phm.
- Chớnh sỏch tiờu dựng: chớnh sỏch tiờu dựng nụng sn hng vo vic khuyn
khớch tiờu dựng cỏc nụng sn trong nc, to nờn thúi quen v tp quỏn mi trong
vic tiờu dựng cỏc sn phm mi v ó qua ch bin. Mt khỏc chớnh sỏch tiờu
dựng cú liờn quan n vic tng thu nhp cho cỏc tng lp dõn c, k c dõn c
nụng nghip v phi nụng nghip, thnh th. Chớnh sỏch tiờu dựng nhm vo vic
nõng cao i sng ca
nhõn dõn, tng thu nhp cho cỏc tng lp dõn c trờn c s ú tng sc mua ca
nhõn dõn.
- Chớnh sỏch u t v ng dng tin b k thut vo nụng nghip: u t trc
ht vo vic xõy dng v ci to h thng c s h tng nh h thng in, ng
giao thụng v ng dng tin b khoa hc k thut vo sn xut, thc hin vic
chuyn i c cu nụng nghip, nụng thụn theo hng sn xut hng húa.
- Chớnh sỏch giỏ c, bo tr sn xut v tiờu th. Trong iu kin nn kinh t th
trng, kh nng tiờu th sn phm ca c s sn xut kinh doanh ph thuc vo
nng lc t chc ca cỏn b qun lý c s sn xut kinh doanh, ngh thut v kh
nng tip th,
marketing, t chc h thng tiờu th sn phm cho ngi tiờu dựng. Vỡ vy vic
o to, bi dng cỏn b qun lý, m trpc ht l ụi ng cỏn b lm cụng tỏc
tiờu th sn phm l ht sc quan trng.
1.3 ỏnh giỏ sc cnh tranh trong khõu tiờu th sn phm ca doanh nghip.
1.3.1 Cụng c ỏnh giỏ.
Mỗi chủ thể khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đều phải biết phân tích
những điểm mạnh, điểm yếu của mình để từ đó tìm ra và phát huy những thế
mạnh, hạn chế giảm bớt những mặt yếu. Sau đây là một số công cụ cạnh
thch hiện chính sách này.
1.3.1.2 Cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm:
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thị trờng
ngày càng đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm có chất lợng cao, thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng. Doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp nhằm
nâng cao chất lợng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Chất lợng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, đặc trng kinh tế, kỹ thuật đợc thể
hiện qua sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù
hợp với công dụng sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn. Chất lợng sản
phẩm đợc hình thành từ khâu thiết kế sản phẩm cho đến khi sản xuất xong
tiêu thụ sản phẩm. Có nhiều yếu tố tác động đến chất lợng sản phẩm nh:
khâu trang bị sản xuất, chất lợng nguyê vật liệu, chất lợng máy móc thiết bị
và chất lợng lao động.
Để nâng cao chất lợng sản phẩm, trong quá trình sản xuất kinh doanh, cán bộ
quản lý chất lợng phải chú ý ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải có chế độ
kiểm tra chất lợng sản phẩm ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh
doanh do các nhân viên kiểm tra chất lợng thực hiện. Phải có sự phối kết hợp
chặt chẽ giữa các bộ phận Marketing với bộ phận nghiên cứu, thiết kế sản
phẩm
1.3.1.3 Cạnh tranh bằng giá cả.
- Cạnh tranh bằng chính sách định giá.
a/ Chính sách định giá cao:
Thực chất là đa giá bán sản phẩm cao hơn giá bán trên thị trờng và cao hơn
giá trị. Chính sách này thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có sản
phẩm hay dịch vụ độc quyền, không bị cạnh tranh hoặc đợc áp dụng cho các
loại hàng hoá xa sỉ, sang trọng phục vụ cho đoạn thị trờng có mức thu nhập
cao. Các doanh nghiệp sản xuất có các loại sản phẩm có chất lợng cao vợt
trội so với các đối thủ khác cũng có thể áp dụng chính sách định giá cao.
b/ Chính sách định giá ngang với giá cả trên thị trờng.
Định ra mức giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá cả trên thị trờng.
c/ Giảm chi phí cố định:
- Chi phí cố định bao gồm khấu hao tài sản cố định, các chi phí lãi cho vốn
vay và chi phí về quản lý. Để giảm chi phí cố định trong giá thành đơn vị sản
phẩm cần phải tận dụng thời gian hoạt động cuả máy móc thiết bị sản xuất,
áp dụng phơng pháp khấu hao nhanh để giảm bớt hao mòn vô hình, tổ chức
hợp lý lực lợng cán bộ quản trị để giảm bớt chi phí quản lý.
Tóm lại, giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm bằng cách tăng khối
lợng sản phẩm sản xuất và tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh
nghiệp.
- Giảm các chi phí thơng mại:
- Phí tổn thơng mại gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc bán sản
phẩm từ những chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động Marketing đến các
chi phí khác nh chi phí quản lý bán hàng, chi phí lu thông. Chi phí thơng mại
có thể giảm tới mức tối thiểu nhng nếu thực hiện nh vậy thì doanh nghiệp rất
khó có thể thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, giảm phí tổn th-
ơng mại ở đây có thể hiểu giảm đến mức tối u chi phí cho các hoạt động có
liên quan đến bán sản phẩm nh: Chi phí vận chuyển, chi phí cho công tác
chiêu thị, chi phí cho lực lợng bán hàng.
1.3.1.4. Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm:
- Lựa chọn hệ thống kênh phân phối:
- Trớc hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phái nghiên cứu thị trờng, lựa
chọn thị trờng và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu
thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt hiệu quả cao. Thông thờng có 4 kênh phân
phối sau:
Sơ đồ số 1: Hệ thống kênh phân phối
Kiểu 1:
Ngời sản xuất
Ngời tiêu dùng
cuối cùng
Kiểu 2:
- Quảng cáo phải có tính trung thực
- Quảng cáo phải có tính hấp dẫn
- Quảng cáo phải có tính hiệu quả
Để quảng cáo cho một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó của doanh nghiệp có thể
sử dụng nhiều loại phơng tiện khác nhau. Vì mỗi phơng tiện quảng cáo khác nhau
có ảnh hởng khác nhau đến ngời nhận thông tin quảng cáo nên doanh nghiệp phải
lựa chọn và kết hợp có lợi nhất các phơng tiện quảng cáo phù hợp.
b/ Một số chính sách phục vụ khách hàng:
* Chớnh sỏch thanh toỏn:
- Chính sách thanh toán là một công cụ nhằm hấp dẫn khách hàng về phía
doanh nghiệp. Trong trờng hợp 2 doanh nghiệp cùng bán một loại sản phẩm
theo cùng một giá thì điều kiện thanh toán sẽ trở thành quyết định đối với sự
lựa chọn của ngời mua. Các chính sách bán trả chậm, chính sách bán trả góp
thờng áp dụng cho khách hàng là ngời mua cuối cùng.
* Chính sách phục vụ:
ở đây là hoạt động khuyến mại nhằm hấp dẫn khách hàng về phía mình.
Chúng ta có thể chia các chính sách phục vụ khách hàng thành 2 giai đoạn
chính là chính sách phục vụ trớc và sau khi bán hàng.
Cạnh tranh ngày càng gay gắt thì các hoạt động phục vụ khách hàng ngày
càng mở rộng, đặc biệt là các hoạt động, dịch vụ sau bán hàng.
1.3.2 Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ v sc cnh tranh trong tiờu th sn phm
ca doanh nghip.
1.3.2.1. Ch tiờu nh lng
- Th phn
- T trng th phn tng hng nm
- Ch tiờu ti chớnh
1.3.2.2. Ch tiờu nh tớnh
- Trình độ công nghệ, trình độ quản lý, hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp, mức
độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG SỨC CẠNH TRANH TRONG TIÊU THỤ
Nhiệm vụ: Mang lại cho người tiêu dùng những tiện ích cho cuộc sống với sự
cạnh tranh về giá và chất lượng tốt nhất.
- Đưa công ty trở thành nhà phân phối sản phẩm tiêu dùng lớn nhất trên toàn
quốc.
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước về kinh doanh, sản xuất.
- Đóng góp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Cam kết sức khỏe vì cộng đồng.
2.1.2.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức hoạt động của công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Hoàng Phát
Bộ máy quản lí của công ty với các phòng ban có nhiệm vụ phân biệt rõ ràng
và hợp lí được thể hiện qua sơ đồ sau:
GIÁM ĐỐC
Phó Giám
đốc Tài chính
Phó Giám
đốc Kinh
Phòng
Marketing
Phòn
g
Kế
toán
Tổ
sản
xuất
Phòn
g
Kinh
doan
h