Ch¬ng 2: Tæ chøc kiÓm to¸n néi bé
trong doanh nghiÖp
2.1 Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bộ
2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ
2.3 Báo cáo kiểm toán nội bộ
2.1 Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bộ
2.1.1 Nguyên tắc tổ chức bộ máy KTNB
2.1.2 Cơ sở thiết lập bộ máy KTNB
2.1.3 H×nh thøc tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n
néi bé
2.1 Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bộ
2.1.1 Nguyên tắc tổ chức bộ máy KTNB
- Trực thuộc cấp cao nhất trong DN
- Độc lập với các bộ phận khác
2.1 Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bộ
2.1.2 Cơ sở thiết lập bộ máy KTNB
- Quy m« cña doanh nghiÖp
- Ph¹m vi ho¹t ®éng
- N¨ng lùc, tr×nh ®é cña nh©n viªn
- C¸c lÜnh vùc ho¹t ®éng cña DN
hiện những cuộc kiểm toán phức tạp hoặc có quy
mô toàn tổ chức. Mô hình này thường được áp
dụng cho các công ty đa quốc gia có hoạt động
trải rộng trên nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ xa
cách về mặt địa lý.
2.1 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội b
2.1.3 Hình thức tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ
- Mô hình kết hợp: Ngoài bộ phận KTNB tại trung
tâm, doanh nghiệp có thể tổ chức KTNB khu vực,
chịu trách nhiệm trong một khu vực địa lý nhất
định.
2.1 Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bộ
2.1.3 H×nh thøc tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bé
Theo qui định hiện hành của VN
- Đối với các Tổng công ty, liên hiệp các XN: Tổ chức
thành phòng, ban kiểm toán nội bộ. Trong đó trưởng
phòng kiểm toán nội bộ, phó trưởng phòng , nhóm
trưởng KTNB, KTVNB. Số lượng kiểm toán viên nội bộ
phụ thuộc vào quy mô kinh doanh, địa bàn hoạt động,
số lượng các đơn vị thành viên tính chất phức tạp của
công việc, yêu cầu quản lý kinh doanh và trình độ,
năng lực nghề nghiệp của kiểm toán viên.
2.1 Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bộ
2.1.3 H×nh thøc tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bé
Theo qui định hiện hành của VN
- Đối với đơn vị thành viên trong Tổng công ty, Liên
của đơn vị hay một hoạt động, một chương trình nào
đó mà đơn vị đang tiến hành.
Lựa chọn đối tượng kiểm toán: Các kiểm toán viên có
thể chọn các đơn vị này theo những phương pháp và
những lý do khác nhau; có thể việc lựa chọn do một
người khác, thí dụ Ban giám đốc hay chính đối tượng
kiểm toán yêu cầu.
2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ
GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán
- Lựa chọn một cách hệ thống
- Kiểm toán các vấn đề khúc mắc
- Kiểm toán theo yêu cầu của chính đối tượng kiểm toán
2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ
GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán
Lựa chọn một cách hệ thống: Bộ phận kiểm toán
soạn ra một danh sách các đối tượng kiểm toán sẽ
được kiểm tra trong năm nay. Thông thường danh
sách này lập chủ yếu trên cơ sở rủi ro. Các đối tượng
kiểm toán có rủi ro cao sẽ được chọn đưa vào chương
trình kiểm toán trước. Các đối tượng có rủi ro thấp
hơn sẽ được đưa vào kỳ sau, sau khi trưởng bộ phận
kiểm toán nội bộ xét thấy các đối tượng có rủi ro cao
đã được quan tâm đúng mức.
2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ
GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Thường sự quan trọng này có thể đánh giá căn cứ
trên rủi ro.
2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ
GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán
Kiểm toán viên nội bộ cũng cần chú ý đến trường hợp
các đối tượng được đề xuất không xuất phát từ nhu
cầu cần phải kiểm toán mà xuất phát từ những ý đồ
cạnh tranh (tranh chấp giữa các phe phái, thổi phồng
một vài sự kiện để lạc hướng dư luận...).
2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ
GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán
1. Xác định các mục tiêu và phạm vi kiểm toán.
2. Nghiên cứu thông tin cơ bản.
3. Xác định đội ngũ kiểm toán viên.
4. Liên hệ với đối tượng kiểm toán và các bộ phận khác.
5. Lập chương trình kiểm toán.
6. Xác định những vấn đề liên quan đến báo cáo kết quả
kiểm toán.
7. Trình duyệt kế hoạch kiểm toán.
2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ
GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán
1. Mục tiêu và phạm vi kiểm toán
Xác định các mục tiêu: Mục tiêu chung của kiểm toán nội
sánh hoạt động thực tế với các chính sách, chuẩn
mực, các thủ tục được thiết lập trong đơn vị.
Đánh giá sự đầy đủ của kiểm soát nội bộ
có thể bao
gồm phân tích và đánh giá đối tượng kiểm toán trên
hai lĩnh vực: (1) tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống
kiểm soát và (2) rủi ro trong hoạt động của đối tượng
kiểm toán.
2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ
GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Xác định phạm vi
• Một số cuộc kiểm toán tập trung ở những khía cạnh rất
hẹp về các hoạt động trong khi các cuộc kiểm toán
khác thì trải rộng ra nhiều lĩnh vực
• Một số cuộc kiểm toán có thể đi thật sâu, kiểm tra hết
sức chi tiết trong khi một số cuộc kiểm toán khác thì
sơ lược, chỉ kiểm tra có tính chất phòng ngừa
2.2 Trình tự kiểm toán nội bộ
GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Sau khi chọn đối tượng kiểm toán, xác định mục đích
và phạm vi kiểm toán là một vấn đề có ý nghĩa quan
trọng nhằm lập kế hoạch một cách có hiệu quả.
Thông qua các mục tiêu và phạm vi của việc kiểm
toán, kiểm toán viên có thể ước lượng nguồn lực cần
thiết (trong lĩnh vực nhân lực, thời gian và phương
tiện đi lại) nhằm thực hiện việc kiểm tra.