Kế toán hạch toán NVl tại công tu vật tư - Pdf 86

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Kinh tế luôn giữ vai trò quan trọng trong bất cứ quốc gia nào, cũng nh
trong bất cứ một xã hội nào. Mặc dù xã hội đó, quốc gia đó có những khủng
hoảng hay sự không đồng nhất trong nền kinh tế của mỗi quốc gia hay ở mỗi xã
hội, nhng con ngời luôn tìm tòi cố gắng để đa một yếu tố then chốt là tăng trởng
nền kinh tế.
ở Việt Nam cũng vậy, mục tiêu tâng trởng kinh tế là mối quan tâm hàng đầu
của Đảng và nhà nớc cũng nh toàn thể các loại hình DN đang tồn tại và hoạt
động trên lãnh thổ Việt Nam. Nền kinh tế Việt Nam từng bớc phát triển và vận
động qua những bớc thăng trầm đặc biệt trớc những khó khăn của một thời kỳ
mới Thời kỳ kinh tế thị trờng
Trớc những khó khăn đó Đảng và Nhà nớc ta không ngừng tìm tòi đa ra những
phơng hớng phát triển kinh tế vì mục tiêu Dân giàu nớc mạnh nhất là trong việc
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Để đạt đợc những mục tiêu trên đòi hỏi các thành phần kinh tế cũng nh các
DN đang từng bớc khắc phục những khó khăn trớc mắt. Một trong những yếu tố
giúp cho các DN khắc phục đợc những khó khăn đó là công tác quản
lý DN.
Trong công tác quản lý DN kế toán hạch toán vật liệu luôn đợc các nhà quản
lý quan tâm . Vì vật liệu ( đối tợng lao động ), là một trong ba yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản
phẩm. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN vật
Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
1
Chuyên đề tốt nghiệp
liệu bị tiêu hao toàn bộ giá trị đợc chuyển một lần vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Trong DN sản xuất chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỉ trọng lớn
trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .Do vậy ,tăng cờng công tác

Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần I
Tình Hình Cơ Bản
1. Những đặc điểm chung về quá trình hoạt động sản xuất của công ty.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Xây Dựng số 1:
Công ty xây dựng số 1trực thuộc tổng công ty xây dựng Hà Nội .Là loại hình
doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong nghành công nghiệp xây dựng trên phạm
vi cả nớc .
Công ty có trụ sở đóng tại số nhà 59-Phố Quang Trung-Quận Hai Bà Trng
Hà Nội.
Công ty đợc thành lập ngày 05/08/1958 theo quyết định số 117 của Bộ Kiến
Trúc nay là Bộ Xây Dựng với tên gọi là công ty kiến trúc Hà Nội . Công ty kiến
trúc Hà Nội có một vị trí quan trọng đợc Bộ giao nhiệm vụ xây dựng ở thủ đô Hà
Nội trung tâm kinh tế ,văn hoá của cả nớc .Ngày 7/7/1960 công ty kiến trúc Hà
Nội đợc đổi tên thành công ty kiến trúc khu nam Hà Nội trực thuộc Bộ Kiến Trúc
.Trong thời gian này công ty đã xây dựng đợc nhiều công trình quan trọng ở thủ
đô Hà Nội, các công trình công nghiệp nh: Nhà máy cao su sao vàng , nhà máy
xà phòng Hà Nội, nhà máy phân lân văn điển ...Và rất nhiều công trình dân dụng
nh :
Các khu nhà ở tập thể Kim Liên, Trung Tự, Thợng Đình...Đáng chú là trong thời
kỳ này công ty đã xây dựng đợc khu công nghiệp Thợng Đình là khu công nghiệp
đầu tiên ở Hà Nội .
Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Đến ngày 18/3/1977 Công ty đổi tên thành công ty xây dựng số 1. Nhiệm

-Ngày 15/8/1983 nhận huân chơng lao động hạng 3
-Ngày 17/8/1985 nhận huân chơng lao động hạng 3.
Theo quyết định 1291 Công ty xây dựng số 1 đợc công nhận là doanh
nghiệp hàng 1 của Bộ Xây Dựng .
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã thi công và bàn giao nhiều công trình
xây dựng với chất lợng cao, bàn giao đúng tiến độ. Vì vậy, Công ty ngày càng có
uy tín trên thị trờng, đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách nhà nớc ,tạo
công ăn việc làm cho ngời lao động ngày càng đợc nâng cao.Một số chỉ tiêu tài
chính của những năm gần đây.
Bảng so sánh kết quả SXKD
Năm 1999 - 2000 - 2001
STT
Chỉ tiêu Đơn vị TH năm 99 2000 2001 So sánh
2001/2000
1 Tổng giá trị
SXKD
Trong đó:
- KD xây lắp
- KD khác
1000 đ
1000 đ
1000 đ
95.236.000
92.839.224
2.396.776
194.040.724
189.533.581
4.506.874
315.744.690
305.010.797

5 Tổng doanh thu 1000 67.943.269 111.474.509 185.222.099 166,16
6 Tổng số phải nộp
ngân sách
1000 4.605.502 7.070.516 9.271.280 131,13
7 Tổng số đã nộp
ngân sách
1000 4.015.464 9.487.958 15.182.496 160,01
8 Lãi thực hiện 1000 775.699 888.522 1.747.142 196,63
9 CNTH trên số vốn
CSH
% 8,8 5,0 11,46
10 NG TSCĐ
Trong đó, mới
tăng trong năm
1000
1000
9.716.108
1.032.153
12.136.405
832.515
20.737.763
14.008.000
170,87
1682,61
11 CCSX trong năm
Trong đó, mới
mua sắm trong
năm
1000
1000

54.869.736
166,88
95,19
103,96
233,04
13 Vòng quay vốn lần 3,4 2,40 2,41
Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Các chỉ tiêu trên đây cho thấy giá trị tổng sản lợng hàng năm của công rất
cao, các khoản đóng góp cho ngân hàng nhà nớc không ngừng tăng lên. Tuy
nhiên cũng nh các doanh nghiệp khác trong nớc do ảnh hởng của khủng hoảng tài
chính trong khu vực, đầu t từ nớc ngoài giảm ,các công trình có đầu t của nớc
ngoài thiếu vốn phải ngừng thi công, các công trình do nhà nớc giao giá cả thấp,
thanh quyết toán chậm, nhng công ty đã khắc phục khó khăn, tiếp tục duy trì tốc
độ phát triển phát huy mọi năng lực sản xuất kinh doanh.
2. Đặc điểm tổ chức và quản lý sản xuất của công ty
2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty xây dựng số 1 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp,
quá trình sản xuất sản phẩm của công ty diễn ra liên tục, phức tạp và trải qua
nhiều giai đoạn khác nhau. Về cơ bản đựơc tuân theo một quy trình chung
nh sau:

Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
8
Mua vật tư
tổ chức nhân công
Nhận thầu ký

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp .
Các đơn vị nhận khoán phải tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật t , bố trí
nhân lực thi công, đảm bảo tiến độ, chất lợng kỹ thuật, an toàn lao động và phải
tính đến các chi phí cần thiết cho bảo hành công trình. Đơn vị nhận khoán phải tổ
chức tốt công tác ghi chép, hạch toán và di chuyển chứng từ nhằm phản ánh đầy
đủ, chính xác kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh. Cuối quý phải kiểm kê
Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
9
Chuyên đề tốt nghiệp
khối lợng sản phẩm dở dang. Hàng tháng quý đơn vị phảI lập kế hoạch về nhu
cầu vốn, vật t nhân công, phơng tiện thi công và báo cáo về công ty.
Trong tỷ lệ khoán nếu đơn vị có lãi sẽ dợc phân phối nh sau :
- Nộp công ty 25% để công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp .
- Đơn vị đợc sử dụng 75% để trích lập các quỹ .
Ngợc lại nếu lỗ đơn vị phải tự bù đắp, thủ trởng đơn vị và phụ trách kế toán
phải chịu trách nhiệm trớc công ty.
Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty xây dựng số 1
Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
10
XN
XD số
Công ty
XN
XD

K

XD
Ban
CNC
T
XN
XD 2
Các
đội
XD
Các
đội
XD
Các
đội
XD
Các
đội
XD
Các
đội
XD
Các
đội
XD
Các

Trong công ty có 3 phó giám đốc :
+ Phó giám đốc kinh tế .
+ Phó giám đốc kỹ thuật thi công .
+ Phó giám đốc kế toán tiếp thị .
+ Kế toán trởng : có chức năng tham mu cho giám đốc tổ chức triển khai thực
hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán
Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
11
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh té ở toàn công ty theo điều lệ công ty, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm tra,
kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo pháp luật. Đảm nhận
việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục sản xuất đem lại hiệu quả.
+ Phòng kế hoạch tiếp thị :Tham mu cho giám đốc tổ chức , triển khai chỉ đạo
về mặt kế hoạch và tiếp thị kinh tế .Thờng xuyên quan hệ với các cơ quan hữu
quan ,khách hàng trong và ngoài nớc để nắm bắt kịp thời các dự án đầu t báo cáo
lãnh đạo công ty có kế hoạch dự thầu. Theo dõi giá cả, làm giá chào hàng... Tham
gia xây dựng kế hoạch đầu t, sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của công
ty ,giao kế hoạch nhiệm vụ sản xuất cho các đơn vị trực thuộc
+ Phòng kỹ thuật thi công : tham mu cho giám đốc ,tổ chức và triển khai
chỉ đạo về công tác kỹ thuật chất lợng ,an toàn lao động .Đôn đốc kiểm tra các xí
nghiệp ,đội xây dựng thi công xây dựng các công trình đảm bảo chất lợng và an
toàn lao động theo đúng quy trình qui phạm kỹ thuật... của nghành và của nhà n-
ớc .Quản lý điều hành toàn bộ phơng tiện thi công, tổ chức nghiệm thu ,giám sát
công trình.
+ Phòng tổ chức lao động và hành chính :tham mu cho đảng uỷ và giám
đốc tổ chức ,triển khai chỉ đạo về các mặt công tác : Tổ chức lao động, thanh tra
bảo vệ thi đua khen thởng ,đề xuất mô hình tổ chức, dự kiến xem xét nhân lực,
đào tạo cán bộ ,nâng bậc ,quản lý cán bộ công nhân viên xây dựng quy chế thanh
tra ,pháp chế , văn th đánh máy .Ngoài ra phòng còn chăm lo mọi mặt về đời sống

Giám Đốc
Kế Toán
Trưởng
Phó Giám Đốc
Kế Hoạch
Phó Giám Đốc
Kế Hoạch
Phó Giám Đốc
Kế Hoạch
Phòng
Kế Hoạch
Tiếp Thị

Phòng Kỹ
Thuật
Tài Chính
Phòng Tổ Chức
Lao Động
Tiền Lương
Phòng
TàI Chính
Kế Toán
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty tổ chức hoạch toán kế toán phân tán . Các xí nghiệp trực thuộc tổ
chức hạch toán chi tiết từ chứng từ ban đầu đến lập báo cáo kế hoạch ,sau đó gửi
về công ty tập hợp báo cáo chung toàn công ty .
Hiện nay ,công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung . Phòng kế toán
công ty và các xí nghiệp đã đợc trang bị máy vi tính và đợc sử dụng một chơng
trình cài đặt thống nhất .
Phòng kế toán tài chính công ty gồm 6 ngời , hầu hết có trình độ đại học ,có

với yêu cầu quản lý của công ty .Gồm có : Bảng chấm công , bảng thanh toán tiền
lơng ,bảng thanh toán tiền bảo hiểm xã hội ,bảng thanh toán tiền thởng ,phiếu xác
nhận công việc hoàn thành ,hợp đồng giao khoán ,biên bản điều tra tai nạn giao
thông .phiếu nhập khẩu ,phiếu xuất khẩu ,phiếu xuất khẩu kiêm vận chuyển nội
,phiếu xuất vật t theo hạn mức ,biên bản kiểm nghiệm ,thẻ kho ,phiếu báo vật t
Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
16
Kế Toán Trưởng
Kế
toán
thanh
toán
Kế toán
tiền lương và
các khoản
phải trả
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán
theo dõi
doanh
thu,thuế
thu hồi
vốn
Thủ quỹ
kế toán
vật tư và

+ Sổ nhật ký chuyên dùng : Sổ nhật ký thu tiền sổ nhật ký chi tiền sổ nhật ký
xuất vật t , sổ nhật ký nhập vật t ... Những sổ nhật ký này mang tính chất nh bảng
tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
+ Sổ các tàI khoản :là sổ kế toán tổng hợp ,sử dụng để ghi chép các hoạt động
kinh tài chính theo từng tài khoản tổnh hợp .
+ Sổ kế toán chi tiết gồm có : Số chi tiết các tài khoản phải thu ,sổ chi tiết các tài
khoản phải trả , sổ chi tiết nhập vật t ,sổ chi tiết xuất vật t , sổ chi tiết tiền mặt ,sổ
chi tiết tiền gửu ngân hàng... các sổ chi tiết này đợc lập ra để ghi chép các hoạt
động kinh kế tài chính theo yêu cầu quản lý chi tiết cụ thể của công ty đối với
hoạt động tài chính đó .
* Hệ thống báo cáo tài chính.
Công việc cuối cùng trong tổ chức , công tác kế toán ,đó là việc thực hiện chế
độ báo cáo và kiểm tra kế toán .
Công ty xây dựng số 1 luôn thực hiện đầy đủ báo cáo kế toán theo quy định
của nhà nớc và của nghành .Hệ thống báo cáo của công ty đợc dựa trên hệ thông
báo cáo theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 của bộ trởng bộ tài
chính gồm :
1. Mẫu B01_DN : bảng cân đối kế toán .
2. Mẫu B02_DN : báo cáo kết quả kinh doanh .
3. Mẫu B03_DN : báo cáo lu chuyển tiền tệ .
4 Mẫu B04_DN : thuyết minh báo cáo tàI chính .
Để phục vụ yêu cầu quản lý và theo yêu cầu chỉ đạo của tổnh công ty nên
công ty có thêm 1 số báo cáo bổ xung khác liên quan tới tình hình quản lý ,sử
dụng tài sản ,tình hình chi phí sản xuất , giá thành sản phẩm và các báo cáo
nhanh cho nhu cầu quản trị .
Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Các báo cáo B01_DN , B02_DN , B03_DN , B04_DN đợc lập 3 tháng một lần

số phát sinh
Báo cáo
Tài chính
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chuyên đề tốt nghiệp
Thành lập năm 2000, xí nghiệp xây dựng số 2 là một đơn vị trực thuộc của
công ty xây dựng số 1. Xí nghiệp đã đóng góp 1 phần khong nhỏ vào sản lợng
cũng nh doanh thu và các chỉ tiêu quan trọng khác của công ty trong nhũng năm
qua.
Điển hình năm 2001 sản lợng xây lắp đạt 11.150.955.601 (đ)
đạt doanh thu : 7.088.198.932 (đ)
Bộ máy quản lý của xí nghiệp bao gồm 3 phòng chức năng
- Phòng kế toán
- Phòng kỹ thuật
- Phòng tổ chức hành chính
Trực tiếp tham gia sản xuất dới sự chỉ đạo của giám đốc xí nghiệp là các đội tr-
ởng, chủ nhiệm công trình, kỹ thuật giám sát...
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý XN
Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
21
Giám đốc
Phòng kế toán Phòng kỹ thuật Phòng hành chính
Đội sản xuấtĐội sản xuất Đội sản xuất
Chuyên đề tốt nghiệp

giá thực tế và xuất kho theo giá đích danh. Tức là công trình đó tại thời điểm nhất
định cần nhập bao nhiêu NVL thì cũng xuất bấy nhiêu để sử dụng.
- Tổ chức sản xuất trong XN cũng nh nhiều DN xây lắp ở nớc ta hiện nay
phổ biến theo phơng thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối l-
Nguyễn Hồng Phợng KT35
T2b
23
Chuyên đề tốt nghiệp
ợng công trình hoặc công việc trong các đơn vị trong nội bộ DN ( đội, xí
nghiệp...)
- Tiền lơng
- CFNVL, CCDC thi công
- CF chung của bộ phận nhận khoán
Phơng pháp HTVL
1. Phân loại vật liệu
Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh với yêu cầu quản lý của DN, vật liệu đợc chia thành các nhóm sau:
- Vật liệu chính
- Vật liệu phụ
- Nhiên liệu
- Phế liệu
- Phụ tùng thay thế
- Thiết bị xây dựng
ở XN xây dựng số 2, vật liêu đợc chia thành 2 nhóm:
- Vật liệu chính: Xi măng, cát, đá, gạch , sắt, thép, gỗ, các loại gạch ốp lát.
Những loại vật liệu này tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất cấu thành thực
thể vật chất cuả sản phẩm xây lắp.
- Vật liệu phụ: Xăng các loại, dầu nhớt, phụ gia bêtông... Những vật liệu
mà tham gia vào quá trình sản xuất kết hợp với các loại vật liệu chính làm thay
Nguyễn Hồng Phợng KT35


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status