Đặc điểm nguồn khách và các biện pháp tăng cường thu hút khách của khách sạn Nhà hát Thăng Long - Pdf 86

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế- xã hội phổ biến. Hội
đồng Lữ hành và Du lịch quốc tế đã công nhận du lịch là ngành kinh tế lớn nhất,
vượt trên cả ngành sản xuất ô tô, thép, điện tử. Đối với một số quốc gia, du lịch
là nguồn thu ngoại tệ quan trọng trong ngoại thương. Tại nhiều quốc gia khác, du
lịch là một trong những ngành kinh tế hàng đầu. Du lịch đã nhanh chóng trở
thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới. Du lịch ngày
nay là một đề tài hấp dẫn và đã trở thành vấn dề mang tính toàn cầu. Nhiều nước
đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của dân cư là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng của cuộc
sống.
Theo tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) thì năm 2000 số lượng khách du
lịch toàn cầu là 698 triệu lượt người, thu nhập là 467 tỷ USD, năm 2003 lượng
khách là 716,6 triệu lượt, thu nhập là 474 tỷ USD, dự tính đến năm 2010 lượt
khách là 1.006 triệu lượt và thu nhập là 900 tỷ USD.
Trong kinh doanh du lịch thì ngành kinh doanh khách sạn đã có những
đóng góp không nhỏ cho sự phát triển du lịch. Dù là ngành non trẻ, nhưng nó đã
hải đối mặt với nhiều khó khăn: sự chuyển đỏi hoạt động kinh tế từ bao cấp sang
kinh tế thị trường, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng Đông Nam Á... đã buộc
khách sạn làm thế nào thu hút được khách dến khách sạn. Họ hiểu ra rằng khách
sạn có tồn tại và kinh doanh có hiệu quả hay không là phụ thuộc vào lượng
khách đến khách sạn và tiêu thụ sản phẩm của khách sạn.
Du lịch ngày nay không còn là đặc quyền, đặc lợi của tầng lớp giàu có
trong xã hội nữa. Sự phát triển du lịch dẫn tới mọi người đều có nhu cầu du lịch
kéo theo sự đa dạng hoá các thành phần du khách. Du khách đến từ các quóc gia
khác nhau, từ các nền văn hoá khác nhau, thuộc mọi độ tuổi, thành phần dân
Nguyễn Trường Giang 1 Du lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
tộc... Do vậy, việc tiếp đón họ không chỉ đơn thuần là đáp ứng cho có nơi ăn,
chốn ở mà nhằm đạt đến việc thoả mãn nhu cầu cho họ một cách tốt nhất.
Việc nghiên cứu nguồn khách để từ đó có các biện pháp thu hút khách có

không thể thiếu trong đời sống văn hóa xã hội và hoạt động du lịch đang được
phát triển mạnh mẽ trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nước trên thế
giới.
Thuật ngữ: '' Du lịch '' trở nên rất thông dụng. Nó bắt nguồn từ tiếng gốc
tiếng Pháp: “le tour”. Bản thân từ “le tourisme” lại bắt nguồn từ gốc “le tour”, có
nghĩa là cuộc hành trình đi đến một nơi nào đó và quay trở lại. Thuật ngữ đó dịch
sang tiếng Anh có nghĩa là “tourism”. Người Đức lại không sử dụng gốc từ tiếng
Pháp mà sử dụng từ “der fremdenverkehrs” là tổ hợp 3 từ có nghĩa là ngoại, giao
thông và mối quan hệ….
Tuy chưa có sự thống nhất về nguồn gốc của thuật ngữ “du lịch” theo ý
kiến của các học giả khách nhau. Như đúng Giáo sư, Tiến sĩ Berneker một
chuyên gia hành đầu về du lịch trên thế giới đã nhận định “ Đối với du lịch, có
bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”.
“ Giáo trình Kinh tế du lịch (ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội)”
Kể từ khi thành lập Hội liên hiệp quốc tế các tổ chức du lịch International
of Union official Travel organization năm 1925 tại Hà lan, khái niệm du lịch
luôn luôn được tranh cãi. Bởi du lịch không chỉ tạo nên sự vận động của hàng
Nguyễn Trường Giang 3 Du lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
triệu, triệu người từ nơi này sang nơi khác mà còn đẻ ra nhiều hiện tượng kinh tế
gắn liền với nó. Du lịch được định nghĩa rất khác nhau, từ nhiều góc độ: Du lịch
là hiện tượng kinh tế xã hội đơn thuần hay là một hiện tượng kinh tế xã hội nói
chung.
Theo định nghĩa về du lịch trong Từ điển bách khoa quốc tế về du lịch- Le
Dictionnarie internationnal du tourisme do hàn lâm khoa học quốc tế về du lịch
xuất bản: “ Du lịch là tập hợp các hoạt động tích cực của con người nhằm thực
hiện một dạng hành trình, là một công nghiệp liên kết nhằm thỏa mãn các nhu
cầu của khách du lịch…Du lịch là cuộc hành trình mà một bên là những công cụ
làm thỏa mãn các nhu cầu của họ ”
“ Giáo trình Kinh tế du lịch (ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội)”

Ở Việt Nam, khách sạn được định nghĩa như sau:
Theo quy chế quản lý cơ sở lưu trú du lịch ban hành ngày 22/6/1994 của
Tổng cục du lịch. “Khách sạn là nơi lưu trú đảm bảo theo tiêu chuẩn chất lượng
và tiện nghi cần thiết phục vụ khách trong thời gian nhất định theo yêu cầu của
khách về các mặt ăn ngủ, vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác”.
“Nguồn: Tổng cục du lịch”
Theo thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 09CP ngày 5/2/1994 của
chính phủ về tổ chức và quản lý nhà nước về du lịch. “Doanh nghiệp khách sạn
là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập, hoạt động nhằm
mục đích sinh lời bằng việc kinh doanh phục vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải
trí, bán hàng và các dịch vụ cần thiết khác cho khách du lịch”.
Nguyễn Trường Giang 5 Du lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
Theo Điều 10- chương I pháp lệnh du lịch. “Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở
kinh doanh buông giường và các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch. Cơ sở lưu
trú du lịch bao gồm khách sạn, làng du lịch, biệt thự, căn hộ, lều bãi cắm trại cho
thuê. Trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu”
1.1.3 Kinh doanh khách sạn.
Bản thân khách sạn không phải là nguyên cớ của các cuộc hành trình du
lịch mà nó chỉ là phương tiện để người ta thực hiện chuyến du lịch. Do vậy,
khách sạn, kinh doanh khách sạn luôn đồng hành với sự phát triển của du lịch.
Kinh doanh khách sạn là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ
của khách sạn nhằm mục đích sinh lợi.
Du lịch là ngành kinh tế có định hướng tài nguyên rõ rệt. Do vậy mà
khách sạn nào càng gắn với tài nguyên du lịch thì càng có sức hấp dẫn đối với
khách.
Khái niệm về kinh doanh khách sạn xuất phát từ Hospice.
Hospice có nghĩa:
+ Nhà nghỉ cho những người du hành, hành hương

Sự thoả mãn bằng cảm nhận lớn hơn mong chờ.
Sự gắn kết của các bộ phận do tính tổng hợp của nhu cầu khách và sự
phức tạp trong quá trình hoạt động.
Nguyễn Trường Giang 7 Du lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
- Sản phẩm của ngành khách sạn : dịch vụ chiếm là chủ yếu, "sản xuất" ra
không thể lưu kho, mang đi quảng cáo mà chỉ có thể tiêu thụ tại chỗ đồng thời
với thời gian sản xuất ra chúng :
Ngành kinh doanh khách sạn là ngành kinh doanh dịch vụ lưu trú, dịch
vụ bổ sung.
Là ngành mang hiệu quả lợi ích kinh tế chính trị xã hội cho đất nước, địa
phương.
Yếu tố con người mang tính quyết định trong kinh doanh khách sạn.
Ngành khách sạn là tập hợp các cơ sở lưu trú bao gồm : khách sạn,
motel, camping, làng du lịch, bungalow, biệt thự du lịch, nhà có phòng cho
khách du lịch thuê.
Motel: là cơ sở lưu trú dạng khách sạn được xây dựng gần đường giao
thông với kiến trúc tầng thấp bảo đảm các yêu cầu phục vụ khách đi bằng
phương tiện cơ giới và có dịch vụ bảo dưỡng những phương tiện vận chuyển của
khách.
Bãi cắm trại là khu đất được quy hoạch sẵn có trang bị phục vụ khách
đến cắm trại hoặc khách có phương tiện vận chuyển : ô tô, xe máy. Đây là loại
hình lưu trú gần môi trường thiên nhiên và xuất hiện từ lâu đời thông dụng và
đặc biệt được giới trẻ ưa thích.
Làng du lịch là cơ sở lưu trú bao gồm quần thể các ngôi nhà được quy
hoạch xây dựng với đầy đủ các cơ sở dịch vụ sinh hoạt và vui chơi, giải trí cần
thiết khác.
Bungalow là cơ sở lưu trú được làm bằng gỗ hoặc các vật liệu nhẹ khác
theo phương pháp lắp ghép. Dạng cơ sở lưu trú này có thể làm đơn chiếc hoặc
Nguyễn Trường Giang 8 Du lịch 45B

con người trong quá trình tạo ra dịch vụ. Khách có thái độ hài lòng khác nhau
khi sử dụng sản phẩm.
Dịch vụ trong khách sạn có tính tổng hợp cao, bao gồm các dịch vụ từ lưu
trú đến ăn uống, các dịch vụ bổ sung, kinh doanh khách sạn là ngành kinh doanh
tổng hợp.
Dịch vụ trong khách sạn giống nhau về chủng loại nhưng chất lượng
không đồng đều. Nó phụ thuộc vào thuộc tính tâm lý xã hội và trạng thái tâm lý
xã hội của khách và người phục vụ
Dịch vụ khách sạn có xu hướng chỉ bán được một lần. Dịch vụ mà khách
nhận được là sự trao đổi, chứ không phải sở hữu. Nó không thể bán hay giao qua
người thứ ba, đòi hỏi khách phải tự đến để tiêu dùng sản phẩm
1.2Đặc điểm của nguồn khách.
1.2.1 Định nghĩa khách du lịch.
Khách du lịch là đối tượng cần quan tâm trước tiên của bất kỳ nhà kinh
doanh du lịch nào. Họ là trụ cột của kinh doanh du lịch, là cơ sở để doanh nghiệp
du lịch tồn tại và phát triển. Không có khách thì hoạt động du lịch trở nên vô
nghĩa.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về khách du lịch:
Nhà kinh tế học người áo Tozep Stander định nghĩa: " Khách du lịch là
những hành khách đặc biệt, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để
thoả mãn những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi những mục đích kinh tế "
Nguyễn Trường Giang 10 Du lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
Theo pháp lệnh du lịch Việt Nam thì: “Khách du lịch là công dân Việt
Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam rời nơi cư trú thường xuyên của
mình để du lịch hoặc kết hợp du lịch, sử dụng dịch vụ du lịch trên lãnh thổ Việt
Nam trừ trường hợp thành nghề hoặc làm việc để nhận thu nhập nơi đến”.
“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt nam định cư ở
nước ngoài tạm rời nơi cư trú của mình ra nước ngoài du lịch hoặc kết hợp du
lịch, trừ trường hợp thành nghề hoặc làm việc để nhận thu nhập tại nước đến”.

nghiệp...
1.2.3 Phân loại khách.
Khách đến khách sạn rất phong phú và đa dạng về quốc tịch, lứa tuổi, nhu
cầu. Phân loại khách để tìm hiểu nắm rõ hơn đối tượng khách đang khai thác và
đối tượng khách mà khách sạn hướng vào trong tương lai. Qua nghiên cứu thị
trường khách, khách sạn có thể đưa ra những biện pháp hữu hiệu hơn trong kinh
doanh. Có nhiều cách phân loại khách nhưng trong kinh doanh khách sạn người
ta thường dựa theo các đặc điểm sau để phân loại:
Theo quốc tịch: Khách đến khách sạn từ các quốc gia, từ các vùng khác
nhau mang theo nền văn hoá riêng của dân tộc mình. Chính sự khác nhau đó đã
dẫn đến sự khác nhau trong cách ứng xử, trong thói quen tiêu dùng...Do đó
khách sạn phải có những thay đổi phù hợp trong phục vụ.
Nguyễn Trường Giang 12 Du lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
Theo mục đích chuyến đi: Khách du lịch không phải ai cũng giống nhau
về mục đích. Việc tìm hiểu mục đích nhằm qua đó để kích thích tiêu dùng. Trong
khách sạn người ta thường phân theo:
Khách đi với mục đích thuần tuý du lịch: Loại khách này thường đến
những điểm có tài nguyên du lịch. Họ thích các hoạt động vui chơi giải trí, các
hoạt động văn hoá thể thao, rất nhạy bén với giá cả và chịu tác động của thời vụ
du lịch. Đối tượng khách này là khách du lịch thăm thân, nghiên cứu, chữa
bệnh, lễ hội...
Khách công vụ : Đi với mục đích khác kết hợp du lịch. Họ đến nhằm giải
quyết công việc như cung cấp hàng hoá, ký kết hợp đồng, tìm thị trường.... Đặc
điểm của đối tượng khách này là thích ở các thành phố, nơi có hoạt động kinh tế
sôi nổi, gần trung tâm để tiện giao dịch, đi lại. Thích ỏ nơi sang trọng, yên tĩnh.
Thời gian lưu lại ngắn, khả năng thanh toán cao. Loại khách này ít chịu ảnh
hưởng của giá, vào tính thời vụ.
Theo nguồn khách đến : Khách đến khách sạn theo nhiều nguồn khác
nhau, có thể là trực tiếp cũng có thể là gián tiếp từ các hãng lữ hành, các đại lý

Sự biến động của nguồn khách du lịch luôn là mối quan tâm hàng đầu của
các nhà quản lý kinh doanh du lịch. Thông qua sự biến động của nguồn khách,
các nhà quản lý và kinh doanh du lịch sẽ đề ra những giải pháp thích hợp nhằm
thu hút khách.
Để xem xét, đánh giá sự biến động của nguồn khách người ta thường dùng
các chỉ tiêu sau đây:
Nguyễn Trường Giang 14 Du lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
- Lượng khách tăng giảm tuyệt đối: Chỉ tiêu này được phân tích thành ba chỉ
tiêu thành phần:
+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn.
Công thức: α
i
= y
i
- y
i-1
Trong đó:- α
i
Là lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn
- y
i
Mức độ của kỳ nghiên cứu thứ i.
- y
i-1
mức độ của kỳ đứng liền trước đó.
+ Lượng (tăng giảm) tuyệt đối định gốc.
Công thức: ∆
i
= y

Trong đó : - t
i
Là tốc độ phát triển liên hoàn.
- y
i
Là mức độ của kỳ nghiên cứu thứ i.
- y
i-1
Là mức độ của kỳ nghiên cứu đứng liền trước đó.
+ Tốc độ phát triển định gốc.
Công thức: t
i
= y
i
/ y
1
Nguyễn Trường Giang 15 Du lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
Trong đó : -t Là tốc độ phát triển định gốc.
- y
i
Là mức độ của kỳ nghiên cứu thứ i.
- y
1
Là mức độ của kỳ được chọn làm gốc.
+ Tốc độ phát triển trung bình.
Công thức t =
1
x tn.. t2x t3xt4x
−n

khách. Điều đó đồng nghĩa với việc kinh doanh đạt hiệu quả.
1.3 Những biện pháp thu hút khách của một khách sạn.
1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách của một khách
sạn.
Có nhiều nhân tố thu hút khách đối với một khách sạn. Tất cả những gì tạo
nến sức hút đi du lịch: sản phẩm đặc sắc, chất lượng...đều được coi là sức hút
Những nhân tố ảnh hưởng có tính chất quyết định là:
1.3.1.1 Vị trí của khách sạn:
Là nhân tố chủ quan bởi do chính các nhà kinh doanh có thể khống chế
được. Nếu ở thành phố thì càng gần trung tâm nơi có giao thông liên lạc, hàng
hoá dịch vụ thuận lợi thì được coi là hấp dẫn. Còn tại nơi du lịch thìkhách sạn
càng gần khu tài nguyên du lịch thì được đánh giá cao. Vị trí của khách sạn có
tính hấp dẫn, lôi kéo khách đến với mình. Du khách thường lựa chọn vị trí thuận
lợi cho quá trình sinh hoạt, di chuyển của mình. Một điều cho thấy rằng ở đâu có
cơ sở hạ tầng, thượng tầng tốt thì khả năng thu hút khách càng cao. Nhiều nơi,
nhiều vùng có tài nguyên du lịch hấp dẫn nhưng cơ sở vật chất chưa đáp ứng đày
đủ: đường giao thông đi lại khó khăn, chưa có hệ thống nhà nghỉ, khách sạn. do
vậy mà khách du lịch cũng e ngại khi đặt chân tới.
Nguyễn Trường Giang 17 Du lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
1.3.1.2 Danh tiếng và uy tín.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù kinh doanh ở lĩnh vực nào cũng đều phải
quan tâm đến danh tiếng và uy tín của mình, vì đó chính là sự quảng cáo có giá
trị nhất, có sức hút lớn nhất, hơn hẳn các loại quảng cáo khác. Trong knh doanh
khách sạn danh tiếng và uy tín của khách sạn đặc biệt quan trọng vì đặc tính của
du khách trước khi đi du lịch nơi nào đó thường quan tâm tìm hiểu nơi ăn chốn
ở, điểm đến du lịch thông qua các công ty lữ hành, thông qua quảng cáo đặc biệt
là việc tìm hiểu qua bạn bè, người thân để hiểu rõ và biết về khách sạn nơi mình
dự định lưu trú. Đây là yếu tố quyết định tạo nên sự lựa chọn của khách, lớn hơn
mọi lời quảng cáo. Đó là lý do tại sao mà du khách đi du lịch nước ngoài thường

mong muốn của khách du lịch là trong thời gian ngắn nhất có thể sử dụng được
nhiều loại dịch vụ khác nhau.
+ Tinh thần, thái độ, tác phong phục vụ tốt, vệ sinh cá nhân và vệ sinh
trang phục phải sạch sẽ.
Từ đó yêu cầu đội ngũ nhân viên phải có lòng yêu nghề, phẩm chất đạo
đức tốt, được đào tạo một cách toàn diện cả về kỹ thuật, tay nghề lẫn ý thức giao
tiếp xã hội.
- Chất lượng phục vụ trong khách sạn phụ thuợc vào các yếu tố vật chất
tham gia vào việc tạo nên dịch vụ. Đây là đặc điểm có ý nghĩac quan trọng, là
nền tảng, là tiền đề cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn.
Đó là tính độc đáo về kiến trúc của khách sạn, sự bố trí sắp xếp các bộ phận, sự
thuận tiện cho việc đi lại giữa các khu vực, sự bài trí sắp xếp các trang thiết bị
Nguyễn Trường Giang 19 Du lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
của khách sạn. Tất cả các trang thiết bị phải được hoàn thiện một cách đồng bộ,
bố trí sắp xếp sao cho tạo cảm giác thoải mái, ấm áp, làm cho khách cảm thấy
như đang sống ở nhà của mình
- Chất lượng phục vụ phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng hay nó
chỉ được đánh gía một cách chính xác thông qua sự cảm nhận trực tiếp của người
tiêu dùng dịch vụ
- Có đặc tính nhất quán cao về thời gian, không gian theo đối tương khách
và đối với mọi nhân viên. Không phải tất cả khách hàng đều có mức độ thoả mãn
như nhau cùng với một loại hàng hoá dịch vụ bởi đây là loại nhu cầu có tính tổng
hợp cao
1.3.1.4 Giá cả các hàng hoá dịch vụ
Trong du lịch giá cả là nhân tố tác động chủ yếu đến khối lượng và cơ cấu
của cầu du lịch. Thông thường giá cả giảm thì nhu cầu tăng nhưng đôi lúc giá
tăng cầu vẫn tăng. Đối với du lịch đại chúng sự tác động của giá cả là rõ nét
nhất. Giá cả hàng hoá ảnh hưởng đến cơ cấu chi tiêu của khách du lịch. Vì vậy,
việc đánh giá cho sản phẩm là rất quan trọng, nó có tác động đến khả năng thu

trung bình một klhách hàng thoả mãn họ sẽ nói cho ba người khác. Nhưng nếu
không thoả mãn thì họ sẽ bực tức kể lại những khó chịu cho 11 người khác
- Nâng cao chất lượng chính là góp phần nâng cao uy tín của khách sạn
trên thị trường. Nó được biểu diễn qua sơ đồ sau:
Nguyễn Trường Giang 21 Du lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
Chất lượng---------> uy tín--------> trung thành ----------> khả năng cạnh tranh
Nâng cao chất lượng chính là làm tăng uy tín của khách sạn nó kéo theo sự
tin tưởng của khách hàng làm họ trung thành với khách sạn. Có nhiều khách
hàng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và khả năng
cạnh tranh cao
- Giá cả đạt tới mức độc quyền dẫn tới hưởng lợi nhuận siêu ngạch, Nâng
cao chất lượng phục vụ đòng nghĩa với việc khách sạn phải đa dạng hoá các loại
sản phẩm và dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ bổ sung làm cho sản phẩm của mình có
tính đặc thù. Tiến hành hoàn thiện, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tạo
điều kiện tốt cho hoạt đọng kinh doanh. Bên cạnh đó là nâmg cao trìng độ
chuyên môn, tay nghề cho đội ngũ nhân viên nhất là đối với bộ phận phục vụ
trực tiếp. Tuy nhiên do thời gian lao động kéo dài nhiều khi không có ngày nghỉ,
do phải tiếp xúc thường xuyên với các đói tượng khách khác nhau nên họ chụi
rất nhiều sức ép về mặt tâm lý. Do đó đôi lúc chất lượng phục vụ bị giảm sút ảnh
hưởng tới hiệu quả kinh doanh của khách sạn. Chính vì vậy các khách sạn đều có
những chính sách, những biện pháp khuyến khích họ làm việc với lòng yêu nghề
chẳng hạn như thưởng tiền, đi du lịch...
1.3.2.2. Áp dụng chính sách giá
Trong kinh doanh khách sạn, giá cả hàng hóa dịch vụ ngoài sụ chi phối
của quy luật giá trị còn chịu tác động một số nhân tố khác như ; Tài nguyên du
lịch, chất lượng phục vụ, uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị
trường.Chính sách giá cả có vai trò vô cùng quan trọng bởi vì nó có tác dụng
điều tiết mối quan hệ cung - cầu, tác động đến hiệu quả kinh doanh của khách
sạn. Vì vậy mà các nhà kinh doanh áp dụng các loại giá khác nhau: Giá toàn

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khách sạn Nhà hát Thăng Long
suy thoái. Khi đó chúng ta phải đổi mới sản phẩm. Còn từ khi giới thiệu sản phẩm
trên thị trường thì ngày càng phải hoàn thiện để tạo sự hấp dẫn đối với khách
hàng. Việc đổi mới và hoàn thiện sản phẩm là làm cho sản phẩm thoả mãn tốt hơn
nhu cầu của thị trường, kéo dài được chu kỳ sống của sản phẩm. Trong đổi mới và
hoàn thiện sản phẩm phải đổi mới và hoàn thiện chất lượng và hình dáng.
- Chính sách đổi mới chủng loại: chính sách này hướng vào việc phát triển
một số sản phẩm dịch vụ mới cho thị trường hiện tại hay phát triển một số sản
phẩm mới cho thị trường mới. Việc đổi mới, cải tiến sản phẩm dịch vụ bám sát
nhu cầu khách hàng thường làm cho khối lượng tiêu thụ tăng, có nhiều khách
tiêu thụ hơn, giữ được thị phần và có khả năng mở rộng thị trường mới.
1.3.2.4 Áp dụng chính sách phân phối:
Chính sách phân phối là phương thức thể hiện cách mà các nhà doanh
nghiệp cung ứng các sản phẩm dịch vụ. Nó là tổng hợp các biện pháp, thủ thuật
nhằm đưa sản phẩm dịch vụ đến tay người tiêu dùng chính sách phân phối có vai
trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh khách sạn của doanh nghiệp, nó chịu
ảnh hưởng của chính sách giá và chính sách sản phẩm. Mục tiêu của chính sách
này là đảm bảo bán được nhiều sản phẩm dịch vụ với chất lượng tốt, chi phí thấp
nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao. Khi xây dựng chính sách phân phối phải căn
cứ vào đặc điểm của sản phẩm dịch vụ và đặc điểm khách hàng.
Nội dung quan trọng của chính sách phân phối sản phẩm là lựa chọn kênh phân
phối. Trong khách sạn sử dụng các kênh phân phối sau :
Sơ đồ 1: Các kênh phân phối của khách sạn
(2)
KHÁCH SẠN
KHÁCH CỦA KHÁCH SẠN
Hãng LH, đại lý DL,...
Cơ quan tổ chức Nhà nước
Hãng LH, đại lý DL,...
Tổ chức nước ngoài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status