Tài liệu Must and have to & Must, musn’t, needn’t - Pdf 86

Must and have to & Must, musn’t, needn’t

Unit 31. Must and have to

A Chúng ta dùng must và have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó. Đôi khi ta dùng
từ nào cũng được:

Oh, it’s later than I thought. I must go hay
I have to go
.

Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

Nhưng có điểm khác nhau giữa must và have to mà đôi khi lại quan trọng.

Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.

“You must do something” = “Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết”.

She’s a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)

Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)

I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.

Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.

Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác
của cá nhân mình.

“You have to do something” bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc.

Chúng ta phải đi bây giờ.

We must go tomorrow. (but not “We must go yesterday”)

Ngày mai chúng ta phải đi.

Bạn có thể dùng have to cho mọi thì.

I had to go to the hospital. (past)

Tôi đã phải đến bệnh viện.

Have you ever had to go to hospital? (
present perfect
)

Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?

I might have to go to hospital. (infinitive sau might)

Có lẽ tôi phải đi bệnh viện.

Trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did:

What do I have to do to get a driving license? (không nói “What have I to do?”)

Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?

Why did you have to go to hospital?


D Bạn có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói:

I’ve got to work tomorrow hay I have to work tomorrow.

Sáng mai tôi phải làm việc.

When has Ann got to go? hay When does Ann have to go?

Khi nào Ann sẽ phải đi?

 
 
 
 
Must, musn’t, needn’t
Unit 32. Must, musn’t, needn’t

A Must, mustn’t, needn’t

You must do something = Bạn cần thiết phải làm điều đó:

Don’t tell anybody what I said. You must keep it a secret.

Đừng nói với ai những điều tôi nói nhé. Bạn phải giữ bí mật đấy.

We haven’t got much time. We must hurry.

Chúng ta không có nhiều thời giờ. Chúng ta phải khẩn trương.

You mustn’t do something = điều cần thiết là bạn không làm điều gì đó (vì vậy đừng làm):


We’ve got plenty of time. We don’t have to hurry.

Chúng ta có nhiều thì giờ. Chúng ta không cần phải vội.

C Needn’t have (done)

Ta xét tình huống sau:

I think it’s going to rain. I’ll take
the umbrella
.

Tôi nghĩ trời sắp mưa. Tôi sẽ mang dù theo.

George had to go out. He thought it was going to rain, so he decided to take
the umbrella.

George phải đi ra ngoài. Anh ấy đã nghĩ là trời sẽ mưa, nên anh ấy đã quyết định mang dù theo.

I needn’t have brought
the umbrella

(Lẽ ra) Tôi đã không cần phải mang dù.

But it didn’t rain, so
the umbrella was not necessary.

Nhưng trời đã không mưa, vì vậy cái dù đã không còn cần thiết.


I needn’t have (done) something = Tôi đã làm điều đó nhưng bây giờ tôi biết điều đó là không cần
thiết.

I got up very early because I had to get ready to go away. But in fact it didn’t take me long to get ready.

So, I needn’t have got up so early. I could have stayed in bed longer.

Tôi đã dậy rất sớm vì tôi phải chuẩn bị để đi xa. Nhưng thật ra việc chuẩn bị của tôi đã không mất nhiều
thì giờ. Vì vậy lẽ ra tôi đã không cần phải dậy quá sớm như vậy. Tôi đã có thể ngủ thêm lâu hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status