Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty quản lú sửa chữa đường bộ III - Pdf 86

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng, với quy luật cạnh tranh khốc liệt đẫ thúc đẩy doanh nghiệp
phải không ngừng phấn đấu mọi mặt nhằm dành đợc chỗ đứng của mình là một phần
quan trọng của doanh nghiệp. Vai trò, vị trí của lao động trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, yếu tố chi phí lao động trong sản xuất kinh doanh đây cũng là yếu tố chi phí cơ
bản, cấu thành lên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.
Công ty quản lý sữa chữa đờng bộ 3 đã khẳng định đợc chỗ đứng của mình trên
thị trờng. Năm 1988 công ty đợc thành lập theo quyết định số 102/QĐ - UB ngày 28
tháng 4 năm 1988, qua 16 năm hoạt động công ty luôn hoàn thành kế hoạch đợc giao.
Công ty luôn tích cực mở rộng sản xuất kinh doanh tạo công ăn việc làm tăng thu nhập
cho cán bộ công nhân viên. Công ty luôn quan tâm đến đời sống vật chất của ngời lao
động, thực hiện tốt các chế độ về tiền lơng, đảm bảo quyền lời của ngời lao động đúng
pháp luật.Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng. Qua thời gian thực tập ở công ty quản lý sủa chữa đờng bộ 3 em chọn đề tài
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty quản lý sửa chữa đờng
bộ III cho chuyên đề tốt nghiệp của mình, với mong muốn tìm hiểu về cách vận dụng
công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty và đóng góp các đề
xuất của mình vào việc hoàn thiện công tác kế hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại đây.
Chuyên đề gồm 3 phần chính:
Phần 1: Sự cần thiết tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Phần 2: Tình hình tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
công ty quản lý sửa chữa đờng bộ 3.
Phần 3: Những kiến nghị đối với công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng tại công ty quản lý sửa chữa đờng bộ.
Chuyên đề tổng hợp bao gồm nội dung, mặc dù đã hết sức cố gắng song vẫn
không tránh khỏi những sai sót nhất định. Vì vậy em rất mong nhận đợc ý kiến đóng
góp của thầy cô giáo nhằm hoàn thiện chuyên đề.
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
1

và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và
kinh phí công đoàn.
Bảo hiểm xã hội đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất
sức lao động nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu,
Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của ngời
lao động.
Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động các tổ chức của ngời lao động để
chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
2. Những yêu cầu về quản lý lao động và chi phí về lao động
sống.
Nh phần trên chúng ts đã biết lao động là một trong ba yếu tố cơ bản và là yếu tố
quyết định nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, việc quản lý và sử
dụng lao động có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Nếu việc sử dụng hợp lý lao động sẽ
làm giảm các chi phí về lao động sống. Do đó, làm giảm giá thành sản phẩm. Sử dụng
và bố trí lao động đúng sẽ làm co ngời lao động phấn khởi, phát huy hết khả năng lao
động của mình, hăng hái, nhiệt tình trong lao động, phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ
thuật
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động sử dụng hợp lý lao động cần thiết phải phân
loại công nhân viên trong doanh nghiệp. Lực lợng lao động tại doanh nghiệp trực tiếp
quản lý và chi phí lơng, một bộ phận công nhân viên cũng làm việc tại doanh nghiệp
nhng do những ngành khác quản lý và chi trả lơng. Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trờng
hiện nay, doanh nghiệp có thể thuê ngời lao động theo các hợp đồng ngắn hạn.
Cùng với tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn hợp thành
khoản chi về lao động sống trong giá thành sản phẩm. Việc tính toán chi phí về lao
động sống phải dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động, sử dụng lao động
trong sản xuất kinh daonh. Việc tính toán đúng thù lao lao động, thanh toán đầy đủ,
kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan đến ngời lao động. Một mặt kích thích ngời
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
3
Chuyên đề tốt nghiệp

Hạch toán kết quả lao động là phản ánh ghi chép kết quả lao động của công nhân
viên, biểu hiện bằng số lợng ( khối lợng ) sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng
ngời hay của từng tổ nhóm lao động. Chứng từ hạch toán là phiếu xác nhận sản phẩm
và công việc đã hoàn thành, hợp đồng làm khoán. Hạch toán kết quả lao động là cơ sở
để tính tiền lơng theo sản phẩm cho các bộ phận hởng lơng theo sản phẩm.
4.2. Tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
a) Các hình thức tiền lơng.
Trong các doanh nghiệp thờng áp dụng hai chế độ trả lơng cơ bản là chế độ trả l-
ơng theo thời gian và chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩm. Tơng ứng với hai chế
độ đó là hình thức tiền lơng cơ bản.
- Hình thức tiền lơng thời gian.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm.
Việc lựa chọn hình thức tiền lơng hợp lý có tác dụng khuyến khích công nhân
viên hăng hái sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng
sản phẩm, sử dụng triệt để và có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp.
Việc lựa chọn hình thức trả lơng nào cần phải căn cứ vào đặc điếm sản xuẩt, trình độ
trang thiết bị máy móc, tính chất công việc.
* Hình thức tiền l ơng thời gian.
Là hình thức tiền lơng theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lơng
của ngời lao động. Theo hình thức này thì:
Tiền lơng phải trả = Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lơng thời gian.
Hình thức tiền lơng thời gian lại có thể đợc chia thành: Lơng tháng, lơng ngày, l-
ơng giờ .
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định đợc gọi là tiền lơng thời
gian giản đơn. Tiền lơng thời gian giản đơn nếu kết hợp thêm tiền thởng thì tạo nên
dạng tiền lơng thời gian có thởng. Để tính lơng thời gian cho công nhân viên, phải
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
5
Chuyên đề tốt nghiệp
theo dõi ghi chép đầy đủ thòi gian làm việc và phải có đơn giá tiền lơng thời gian cụ

Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hạch toán kết
quả lao động. Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành . Và đơn giá tiền
lơng mà doanh nghiệp áp dựng đối với từng sản phẩm công việc.
Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm
gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với ngời gián tiếp phục vụ
sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp.
- Tiền lơng sản phẩm trực tiếp
Tiền lơng Số lợng sản phẩm hợp Đơn giá
Sản phẩm = quy cách hoặc số lợng x lơng sản
trực tiếp công nhân hoàn thành phẩm
Đơn giá lơng sản phẩm là tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm và đợc xác
định khi căn cứ vào mức lơng cấp bậc công việc và định mức thời gian hoặc định mức
số lợng cho công việc đó.
Đối với những công việc mà khi tiến hành cần phải có một nhóm, một tổ
cùng làm thì khi trả lơng theo sản phẩm tập thể. Cần tổ chức vận dụng cách chia lơng
phù hợp ( chia theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật, chia theo thời gian và cấp
bậc kỹ thuật kết hợp với bình điểm v.v. )
- Tiền lơng sản phẩm gián tiếp.
Tiền lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng đối với những công nhân phục vụ cho
quá trình sản xuất nh công nhân điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, trực cơ điện Kết
quả công tác của họ có ảnh hởng trực tiếp tới kết quả sản xuất của công nhân đứng
máy. Số công nhân đợc gọi là công nhân phụ, tiền lơng của họ đợc xác định bằng cách
nhân số lợng sản phẩm hoàn thành của công nhân chính đợc ngời đó phục vụ với đơn
giá tiền lơng cấp bậc của họ, hoặc bằng mức lơng cấp bậc nhân với tỷ lệ hoàn thành
định mức sản lợng bình quân của công nhân chính.
Hình thức tiền lơng này không phản ánh chính xác kết quả sản xuất của công
nhân phụ nhng nó lại làm cho mọi ngời trong cùng một bộ phận công tác quan tâm
đến kết quả sản xuất chung.
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
7

Chuyên đề tốt nghiệp
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ số tiền lơng tính cho số
công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng bao gồm
các khoản:
- Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy
định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân
khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy
định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học..
- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên v.v..
Quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp phải trong quan hệ với việc thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý tiền lơng, tiền th-
ởng thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
- Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp để thực hiện theo quy định của Nhà nớc. Theo chế
độ quy định việc trích lập quỹ bảo hiểm xã hội đợc thực hiện hàng tháng theo theo tỷ
lệ quy định trên tổng số lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng. Theo
quy dịnh hiện nay, tỷ lệ nộp bảo hiểm xã hội là 20% trong đó doanh nghiệp hoặc ngời
sử dụng lao động phải nộp 15% và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ngời lao
động phải nộp 5%.
Quỹ bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản chữa bệnh, viện phí,
thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ngời lao động ốm đau, thai sản. Quỹ
này đợc hình thành theo quy định hiện nay là 3% lơng của ngời lao động. Trong đó
2% là do doanh nghiệp bỏ ra và đợc tính vào chi phí sản xuất, 1% do ngời lao động
trực tiếp nộp.
Kinh phí công đoàn cuãng đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )

lơng
hoặc
cấp bậc
chức vụ
Ngày trong tháng Chia ra công
1 2 30 31 Số
công
hởng
lơng
sản
phẩm
Số
công
hởng
lơng
thời
gian
Số
công
nghỉ
việc h-
ởng
100%
lơng
Số
công
nghỉ
việc h-
ởng
100%

liệu, lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng toàn doanh nghiệp trong đó mỗi bộ phận,
đơn vị trong doanh nghiệp đợc ghi một dòng.
Bảng thanh toán tiền lơng và bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng là căn cứ để rút
tiền mặt ở ngân hàng để thanh toán lơng và trợ cấp bảo hiểm cho từng công nhân viên.
c.2. Tài khoản kế toán.
Kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn sử dụng
chủ yếu các tài khoản sau:
* Tài khoản 334 Phải trả công nhân viên
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán
các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền thởng, bảo
hiểm xã hội và các khoản thuộc về thu nhập của công nhân viên.
* Tài khoản 338 Phải trả nộp khác
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả
phải nộp khác. Ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản công nợ phải trả ( Từ TK
334 đến TK 338 )
Việc phản ánh tình hình và thanh toán các khoản BHXH, kinh phí công đoàn,
BHYT cũng đợc thực hiện trên tài khoản 338 ở các khoản cấp 2.
- TK 3382 Kinh phí công đoàn
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
12
Chuyên đề tốt nghiệp
- TK 3383 Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 Bảo hiểm y tế.
Trong đó nội dung tính BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn trùe vào lơng công
nhân viên đợc phản ánh bên có. Tình hình chi tiêu kinh phí công đoàn, tính trả bảo
hiểm xã hội ( BHXH ) cho công nhân viên và nộp cho cấp trên kinh phí công đoàn.
BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn thuộc số d bên có.
Ngoài các tài khoản 334, 338, kế toán tiền lơng và BHXH, BHYT, kinh phí công
đoàn còn có liên quan đến các tài khoản khác.
c.3. Kế toán tổng hợp phân bổ tiền l ơng, tính trích BHXH, BHYT, và kinh

TK 642
v.v..
Thủ tục tiến hành lập: Hàng tháng trên cơ sở chứng từ về lao động và tiền lơng
liên quan. Kế toán tiến hành phân loại, tổng hợp tiền lơng ( tiền công ) phải trả cho
từng đối tợng sử dụng ( tiền lơng trực tiếp sản xuất sản phẩm, tiền lơng nhân viên phân
xởng, nhân viên quản lý..). Trong đó phân biệt lơng chính, lơng phụ và các khoản
khác để ghi vào cột tơng ứng thuộc TK 334 và ở từng dòng thích hợp.
Căn cứ vào tiền lơng phải trả thực tế ( lơng chính, lơng phụ ) và tye lệ quy định
về tính các khoản BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn để tính trích vào cột tài khoản
338 ( 3382, 3383, 3384 ) ở các dòng thích hợp.
Số liệu về tổng hợp phân bố tiền lơng, trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn
đợc sử dụng cho kế toán tổng hợp chi phí sản xuất vào các sổ kế toán liên quan.
Các nghiệp vụ kinh tế về tiền lơng, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn đợc phản
ánh vào sổ kế toán nh sau:
* Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên, kế toán
ghi sổ theo dõi định khoản.
Nợ TK 622: Tiền lơng phải trả cho công nhân viên sản xuất sản phẩm lao vụ dịch
vụ.
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 241: Tiền lơng công nhân xây dựng cơ bản.
Nợ TK 6271, 6411, 6421: Tiền lơng nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng,
nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Có TK 334: Phải trả công nhân viên.
* Phản ánh số tiền thi đua phải trả công nhân viên ghi sổ theo định khoản.
Nợ TK 431 ( 4311 ) Quỹ khen thởng
Có TK 334 ( TTCNV ).
* Tính số BHXH chi trả trực tiếp cho công nhân viên ( trờng hợp công nhân viên
ốm đau, thia sản ).

Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý
kinh tế tài chính, nó có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các
hoạt động kinh tế. Hạch toán kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt
động tài chính Nhà nớc mà còn vô cùng cần thiết đối với các hoạt động tài chính của
doanh nghiệp. Là bộ phận của công tác hạch toán kế toán, kế toán tiền lơng, và các
khoản trích theo lơng cần đợc tổ chức thực hiện tốt vì nó góp phần quản lý chặt chẽ có
hiệu quả lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng, thúc đẩy quá trình sản xuất,
nâng cao năng suất lao động đảm bảo tính hợp lý của tiền lơng tiến tới hạ giá thành
sản phẩm, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, cho từng cán bộ công nhân viên.
Chơng 2.
Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tiền lơng và khoản
trích theo lơng ở công ty quản lý sủa chữa đờng bộ III.
2.1. Đặc điểm tình hình chung về sự hình thành và phát triển của
công ty.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty quản lý sửa chữa đờng bộ III ( Công ty QLSCĐB III) trực thuộc Sở giao
thông vận tải Lai Châu.
Công ty có trụ sở đặt tại Tam Đờng Lai Châu, là doanh nghiệp Nhà nớc có t
cách pháp nhân đầy đủ, sử dụng con dấu riêng. Hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản
tại Ngân hang đầu t và phát triển huyện Tam Đờng Lai Châu.
* Công ty có qua trình phát triển nh sau:
Năm 1988 đợc thành lập theo quyết định số 102/QĐ -UB ngày 28/4/1988 lấy tên
là: Xí nghiệp xây dựng quản lý đờng bộ III.
Ngày 30/3/1993 đổi tên thành Đoạn quản lý sửa chữa đờng bộ III theo quyết
định số 48/ QĐ - UB.
Ngày 18/8/2000 đổi thành Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ III theo quyết
định số 40/ QĐ -UB.

- QL 4D: 89,5 km
- QL 12 : 34 km
- QL 100: 21 km
- QL 32: 8,5 km.
Ngoài ra công ty còn làm nhiệm vụ sửa chữa vừa đảm bảo giao thông, xây dựng
cơ bản trên địa bàn công ty quản lý.
2.1.3. Đặc điểm về tổ chức quản lý kinh doanh của công ty.
Xuất phát từ đặc điểm SXKD của Công ty, do yêu cầu quản lý Công ty QLSCĐB
III đợc tổ chức theo mô hình kiểu trực tuyến chức năng một thủ trởng.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
18
Giám đốc
Đội xây
dựng
Đội xe tr-
ởng
Phòng kế hoạch vật tPhòng tổ chức hành
chính
Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội4Đội xây
dựng
Đội 1
Chuyên đề tốt nghiệp
* Ban giám đốc: Gồm có giám đốc, 1 phó giám đôcphụ trách kỹ thuật, 1 phó
giám đốc phụ trách tài chính.
- Giám đốc Công ty giữ vai trò lãnh đạo công ty, là đại diện pháp nhân của Công
ty trớc pháp luật, đại diện cho quyền lợi của CBCNV toàn công ty. Chịu trách nhiệm
chính về kế hoạch SXKD của Công ty.
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Chịu trách nhiệm lãnh đạo trực tiếp của giám
đốc, phụ trách về công tác kỹ thuật và an toàn thi công công trình.

- Tham gia công tác đào tạo dạy nghề cho công nhân thi nâng bậc.
- Báo cáo sản lợng hoàn thành hàng tháng, quý, năm.
- Lập kế hoạch vật t, kế hoạch sửa chữa xe, máy.
- Tham mu mua sắm thiết bị, vật t cho phù hợp với sản xuất.
* Phòng tài chính kế toán.
Có nhiệm vụ tổng hợp xử lý các thông tin về mọi mặt hoạt động SXKD để giúp
Ban Giám Đốc đa ra đợc biện pháp để khắc phục một cạch tốt hơn và hiệu quả hơn
đồng vốn kinh doanh của Công ty, đảm bảo cho Công ty có vốn hoạt động liên tục.
* Các đội sản xuất:
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Thực hiện các nhiệm vụ SXKD trực tiếp, dới sự chỉ đạo của các Phòng ban
nghiệp vụ và Ban giám đốc Công ty.
Các đội trởng quản lý và theo dõi tình hình lao động trong Đội, lập bảng chấm
công, bảng thanh toán tiền công, bảng theo dõi khối lợng hoàn thành, sau đó gửi lên
các Phòng liên quan đêt làm căn cứ hạch toán chi phí nhân công, vật liệu, chi phí nhân
viên quản lý đội.
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán của Công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
- Chức năng: Bộ máy kế toán tài chính của Công ty có chức năng ghi chép xử lý
và tổng hợp cung cấp thông tin về tình hình, sự vận động của tài sản, các khoản nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình chi phí, thu nhập và kết quả của Công ty.
- Nhiệm vụ: Bộ máy kế toán của Công ty có những nhiệm vụ sau:
+ Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động
SXKD.
+ Thu nhập phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động SXKD.
+ Lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cho các đối tợng sử dụng liên
quan.
+ Thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách, chế độ về

- Kế toán thanh toán: Đảm nhiệm công việc thanh toán tiền lơng, tiền mặt và các
khoản khác.
- Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi quản lý tiền mặt, ngoại tệ .. và kiêm cả kế
toán điện nớc, tiền nhà.
* Hình thức kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Trình tự ghi sổ kế toán nh sau:
- Kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ.
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
22
Chuyên đề tốt nghiệp
- Ghi sổ kế toán chi tiết.
- Ghi sổ kế hoạch tổng hợp.
- Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Tổ chức áp dụng hệ thống tài khoản.
Với đặc điểm riêng có của mình, để đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý. Công ty áp
dụng chế độ kế toán doanh nghiệp thống nhất ban hành theo quyết định số 1141 TC
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
23
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ Sổ kế toán chi tiết

Quy trình đợc thực hiện qua sơ đồ sau:

Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
24
Khảo sát Thiết kế Lập dự án
Chuyên đề tốt nghiệp
Sở GTVT Lai Châu Biểu khai năng lực công nhân
Công ty QLSCĐB III kỹ thuật của doanh nghiệp
stt
Công nhân theo ngành
nghề
Số l-
ợng
Bậc thợ
2/7 3/7 4/7 5/7 6/7 7/7
1 CN cơ khí 6 1
2 3
2 CN vận hành máy ủi 3
3
3 CN máy súc 3
3
4 CN trắc địa đo đạc 2 1
1
Đoàn Nam Thái - K30C ( Lớp cả Ngày )
25
Thi công xây
dựng
Bàn giao thanh
toán
Bảo hành sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status