phần i. một số thao tác với windows
khái niệm
+ disk drive: ổ đóa, tên gọi gồm 1 chữ cái theo sau bằng 1 dấu chấm. ví dụ: a:, b:, c:, d:, …
+ file: tên file (filename)
phần mở rộng có <= 3 nét (ký tự) cách tên file bởi 1 dấu chấm, dùng để thể hiện loại file. ví dụ: file
word có phần mở rộng là .doc. file bảng tính excel có phần mở rộng là .xls
nguyễnđăngtỵ.doc
nguyendangty.doc
nguyen dang ty.doc
+ thư mục (folder, directory): là file đặc biệt lưu trữ các thông tin về các file thuộc 1 phạm trù nhất
đònh
thông tin file là của người sử dụng (nsd)
thông tin của thư mục là do máy tự tạo
+ đường đi (path) từ thư mục a đến file b được ký hiệu là a\b.
a được gọi là cha; b là con.
thư mục không có tm cha được gọi là tmục gốc (root directory) ký hiệu là \
a:\ tm gốc trên ổ dóa a:
c:\ tm gốc trên ổ dóa c:
vd. a:\baithi.doc: tập tin word tên là baithi.doc được lưu trên thư mục gốc của dóa a:
+ chế độ khởi động máy:
- lạnh (cold start): bật công tắc.
- nóng (warm start): nhấn đồng thời cả 3 phím ctrl-alt-delete
+ tắt máy:
- đang làm việc bình thường:
\ start \ shut down
(win xp): \ start \ turn off computer \ turn off
- tắt máy bất thường: nhấn và giữ nút (công tắc) trong khoảng 3-5 giây.
(***) lưu ý: trong môi trường windows, nói chung:
- nhắp nút chuột trái vào đối tượng để chọn nó.
- nhắp nút chuột phải vào đối tượng để xem có thể làm gì với nó .
một số thao tác với window explorer:
scroll bar : horizontal, vertical
cách khác: chọn chương trình từ window explorer, kéo thả ra màn hình.
6. tìm kiếm file:
- nhắp chuột phải vào nút lệnh start
- chọn search – mở lớn (maximize) cửa sổ
- cho biết các tên file tại ô nhập 1
- cho biết cụm từ có trong file ở ô 2
- cho biết nơi cần tim tại ô 3
- search
7. thực hiện ứng dụng trong windows
- start programs chọn ứng dụng
vd. start programs accessories wordpad (giống ms word)
a. wordpad (hoặc notepad)
b. paintbrush (hoặc paint)
c. ứng dụng khác.
8. nén file:
a) chọn các file cần nén
b) nhắp chuột phải chọn add to archive chọn cách nén (zip hoặc rar) đặt tên file nén
enter (hoặc ok)
9. đặt thuộc tính cho file
− chọn các file cần đặt
− nhắp chuột phải chọn properties đánh dấu hoặc bỏ chọn các thuộc tính readonly, system
hay hidden ok
10. một số lệnh dos
a. tạo thư mục (folder – make directory)
cú pháp: md [ổ đóa] [thư mục] tên folder cần tạo ↵
vd. tạo thư mục aaa trên ổ đóa g:\
md g:\aaa
vd. tạo thư mục tên là bbb trong tm. aaa của ổ đóa g:\
md g:\aaa\bbb
đầu bởi vni-, vd. vni-times, vni-brush, vni-commerce, vni-fato…
cỡ chữ: 12-13)
b) đổi chữ hoa, chữ thường, chữ hoa đầu từ, đầu câu
• chọn (bôi đen) văn bản
format change case chọn 1 trong 5 khả năng ok
cách 2: dùng phím nóng: shift – f3 nhiều lần cho tới khi đạt kiểu chữ mong muốn.
c) đóng khung văn bản
- chọn văn bản
- format border & shading border (chọn kiểu khung) ok
** nếu bôi đen cả dòng thì khung và/hoặc nền sẽ được đặt cho cả dòng. khi đó có thể chọn mỗi
cạnh là 1 đường khác nhau.
d) sao chép đònh dạng
- chọn 1 số ký tự của phần v.bản đã đònh dạng
- nhắp chuột vào nút lệnh format painter (hình chây chổi cọ trên thanh standard)
- bôi cây chổi lên văn bản cần đònh dạng
4. đònh dạng cho (các) đoạn văn bản:
(đoạn – paragraph - là 1 pần văn bản bắt đầu từ 1 dòng mới và kết thúc bởi dấu xuống dòng)
a) đặt vò trí đầu dòng, cuối dòng (first line indent, hanging).
e) bôi đen các đoạn
f) format paragraph indent & spacing left (thụt đầu dòng), right (thụt cuối dòng)
cách khác: sử dụng các mốc trên thước kẻ ngay phía trên văn bản.
b) căn lề: trái: ctrl-l; lề phải: ctrl-r; đặt vào chính giữa dòng: ctrl-e; làm đều 2 bên: ctrl-
j;
ghi chú: văn bản có nhiều dòng thì phải làm đều hai bên.
c) đặt khoảng cách giữa các đoạn, các dòng (format -> paragraph)
quy đònh luận văn và luận văn: khoảng cách giãn đoạn là 6pt, giãn dòng 1.5
- chọn các đoạn
- format indent & spacing before (giãn phần trên của đọan), after(giãn phần dưới của
đọan), spacing – giãn dòng
d) chia (các) đoạn thành các cột báo chí (format -> columns).