HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN NGỌC NGHĨA
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ
TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ
THỰC HIỆN MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
8850103
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đào Châu Thu
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục biểu và hình ...............................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu .......................................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học ........................................................... 2
Phần 2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ................................................................... 3
2.1.
Cơ sở lý luận của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ............................ 3
2.1.1.
Sự cần thiết của cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng .............................. 3
2.3.2.
Bồi thường đất ............................................................................................... 22
2.3.3.
Bồi thường về tài sản, về sản xuất kinh doanh và hỗ trợ khi thu hồi đất .......... 24
iii
2.3.4.
Một số kết quả trong việc thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng ở
Việt Nam ....................................................................................................... 28
2.4.
Những kinh nghiệm rút ra trong q trình thực hiện bồi thường, giải
phóng mặt bằng ............................................................................................. 30
2.4.1.
Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới .................................................... 30
2.4.2.
Kinh nghiệm từ thực tế công tác bồi thường, GPMB tại Việt Nam ................. 36
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 40
3.2.1.
Phương pháp thu thập, tài liệu, số liệu thứ cấp ............................................... 40
3.2.2.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Theo phiếu điều tra phỏng vấn............. 41
3.2.3.
Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp số liệu ................ 40
3.2.4.
Phương pháp so sánh ..................................................................................... 41
Phần 4. Kết quả nghiên cứu ...................................................................................... 43
4.1.
Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ............................................................... 43
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 43
4.1.2.
Những căn cứ pháp lý liên quan đến hai dự án ............................................... 55
iv
4.3.2.
Vị trí, quy mơ, tính chất của hai dự án ........................................................... 57
4.3.3.
Công tác bồi thường, hỗ trợ của 02 dự án ....................................................... 61
4.3.4.
Đánh giá kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ của hai dự án .......................... 68
4.4.
Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến người dân .............................................. 80
4.5.
Những giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt
bằng............................................................................................................... 83
4.5.1.
Hồn thiện chính sách pháp luật về đất đai ..................................................... 83
Nghĩa tiếng Việt
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
BTC
Bộ Tài chính
BNNPTNT
Bộ Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn
BTNMT
Bộ Tài ngun và Mơi trường
BT
Bồi thường
CP
Chính phủ
CNH-HĐH
Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa
Nghề nghiệp
NĐ
Nghị định
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
QĐ
Quyết định
TĐC
Tái định cư
TTg
Thủ tướng
TTLB
Thông tư liên bộ
TL
Tỉnh lộ
Độ ẩm tương đối trung bình tháng năm 2017 ........................................... 45
Bảng 4.4.
Lượng mưa trung bình tháng, năm 2017 .................................................. 46
Bảng 4.5.
Dân số trên địa bàn huyện năm 2017 ....................................................... 49
Bảng 4.6.
Hiện trạng ngành nông nghiệp huyện Thuận Thành ................................. 50
Bảng 4.7.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Thuận Thành tính đến 31/12/2017 ............ 53
Bảng 4.8.
Tổng hợp diện tích đất thu hồi dự án số 1 ................................................ 58
Bảng 4.9.
Quy hoạch sử dụng đất dự án số 1 ........................................................... 59
Bảng 4.10. Tổng hợp diện tích đất thu hồi dự án số 2 ................................................ 60
Bảng 4.11. Kết quả bồi thường thiệt hại về đất của dự án 1 ....................................... 63
Bảng 4.12. Kết quả bồi thường thiệt hại về đất của dự án 2 ....................................... 64
Bảng 4.13. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án 1 .......................................... 66
Mã số: 8850103
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA)
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để
thực hiện một số dự án trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thông qua 02 dự
án : Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở và dịch vụ lô số 5,6,7 tại thị trấn Hồ và Dự án cải
tạo, nâng cấp đường quốc lộ số 38 đoạn qua địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
nối QL1 đến QL5.
- Đề xuất giải pháp nhằm góp phần hồn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và nâng cao đời sơng, việc làm của người dân có
đất thu hồi.
Nội dung và Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Thuận Thành,
Công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa bàn huyện
Thuận Thành và đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng từ đó đưa ra những
giải pháp nhằm góp phần hồn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất và nâng cao đời sông, việc làm của người dân có đất thu hồi.
Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, điều tra phỏng vấn bằng phiếu
điều tra, thống kê, phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp số liệu, so sánh tương quan
Kết quả chính và kết luận
Kết quả chính
- Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thuận Thành.
- Tình hình thu hồi đất, bồi thường hỗ trơ tái định cư trên địa bàn huyện Thuận
Thành. Trong thời gian qua UBND tỉnh Bắc Ninh nói chung và UBND huyện Thuận
Thành nịi riêng đã quan tâm, tập trung chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng tạo điều kiện thuận lợi để chủ dự án thực hiện dự án góp phấn thúc đẩy phát triển
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Ngoc Nghia
Thesis title: Assessment of compensation, support and resettlement when land is recovered
by the state to implement some projects in Thuan Thanh district, Bac Ninh province.
Major: Land Management
Code: 8850103
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- Evaluation of compensation, support and resettlement when the State recovers
land for the implementation of a number of projects in Thuan Thanh district, Bac Ninh
province, approving two projects: housing and services lot No. 5,6,7 in the town of Ho
and the project of improving and upgrading Highway 38 through Thuan Thanh district,
Bac Ninh province linking Highway 1 to Highway 5.
- Suggest solutions to improve the policy of compensation, support and
resettlement when the state recovers land and improve the life and employment of
people with land recovered.
Materials anh Methods
Materials
Research on natural and socio-economic conditions in Thuan Thanh district, land
acquisition, compensation for ground clearance of some projects in Thuan Thanh
district and evaluation of compensation and liberation The solution is to improve the
policy of compensation, support and resettlement when the state recovers land and
improve the lives of the people and land of the land.
Methods.
- Agricultural land is the main object of the projects of land acquisition,
compensation and land clearance in Thuan Thanh district. Most of the projects that have
non-agricultural land (residential land) are not completed. resettlement land for
households whose land is recovered and households do not agree with the approved
compensation plan. The area of residential land has not been set up specific
compensation plan.
- For 2 research projects applying the method of calculating compensation and
support under Decree 47/2014 / ND-CP dated 15 May 2014 by the Government,
Decision No. 528/2014 / QD-UBND dated 22 / 12/2014 by the People's Committee of
Bac Ninh Province and the documents guiding the city. Project No. 1 total
compensation, support (rounded) is 45 billion 192 million, of which compensation for
land is 7 billion 284 million. Project 2 has total compensation, support (rounded) is 22
billion 518 million, of which compensation for land is 12 billion 653 million. The plan
has been completed two projects have been completed people accepted to receive
money and hand over land to implement the project.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai ngồi chức năng vốn có của nó là tư liệu sản xuất đặc biệt không
thể thay thế, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hố, xã hội, an ninh
và quốc phịng thì trong thời kỳ phát triển kinh tế mới, đất đai cịn có thêm chức
năng tạo nguồn vốn và thu hút cho đầu tư phát triển mang ý nghĩa rất quan trọng.
Trong những năm qua, Nhà nước đã thực hiện mạnh mẽ chủ trương cơng nghiệp
hố, hiện đại hố đất nước và thực tế đã cho thấy nền kinh tế đã có những bước
phát triển vượt bậc, đời sống nhân dân đã và đang từng bước được cải thiện, hạ
tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật được thay đổi tạo ra bộ mặt mới cho đất
đất sản xuất nơng nghiệp. Trong thời gian qua việc thực hiện cơng tác bồi thường
giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy
nhiên cơng tác này cịn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, kể cả việc thu hồi đất để
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, cơng cộng. Xuất phát từ
thực tiễn nói trên, tơi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên
địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”.
1.2. MỤC TIÊU
- Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
thông qua 02 dự án : Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở và dịch vụ lô số 5,6,7 tại
thị trấn Hồ và Dự án cải tạo, nâng cấp đường quốc lộ số 38 đoạn qua địa bàn
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh nối QL1 đến QL5.
- Đề xuất giải pháp nhằm góp phần hồn thiện chính sách bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và nâng cao đời sống, việc làm của
người dân có đất thu hồi.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành trên địa bàn huyện Thuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh, cụ thể là đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu
hồi đất đối với 02 dự án: Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở và dịch vụ lô số 5,6,7
tại thị trấn Hồ và Dự án cải tạo, nâng cấp đường quốc lộ số 38 đoạn qua địa bàn
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh nối QL1 đến QL5.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2013 đến nay.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC
- Đánh giá các cơng trình bồi thường, hỗ trợ tái định cư các dự án mang
tính trọng điểm có ý nghĩa là địn bẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện.
- Rà soát, phát hiện những chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư
khơng cịn phù hợp với thực tế phát triển kinh tế xã hội của huyện Thuận Thành
nói riêng và tỉnh Băc Ninh nói chung trong giai đoạn hiện tại.
- Bồi thường GPMB là vấn đề của sự phát triển:
+ Trong lịch sử phát triển của mọi quốc gia, việc GPMB để xây dựng
cơng trình là khơng thể tránh khỏi. Nhịp độ phát triển càng lớn thì nhu cầu
GPMB càng cao và trở thành một thách thức ngày càng nghiêm trọng đối với sự
3
thành công không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà trong cả ở trong các lĩnh vực xã
hội, chính trị trên phạm vi quốc gia.
+ Vấn đề bồi thường GPMB trở thành một trong những điều kiện tiên
quyết của sự phát triển, nếu khơng được xử lý tốt nó sẽ trở thành lực cản đầu tiên
mà các nhà hoạch định chiến lược phải vượt qua.
- Vấn đề bồi thường GPMB ở Việt Nam hiện nay còn rất nhiều bất cập:
+ Chưa đảm bảo được sự cân bằng giữa lợi ích chung (nhà nước, xã hội,
cộng đồng) và lợi ích riêng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức bị ảnh hưởng).
+ Kinh phí dùng để bồi thường GPMB từ ngân sách nhà nước trong khi
lợi ích cho phát triển mang lại chưa trở thành nguồn thu đầy đủ, ổn định và hợp
pháp của nhà đầu tư.
+ Việc dựa vào chứng cứ pháp lý để giải quyết bồi thường chưa thỏa
đáng bởi vì hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, đang trong q trình hồn thiện.
Đất nước chúng ta đang bước vào thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa,
chúng ta khơng thể chỉ có những đơ thị đẹp, hiện đại, những khu sản xuất “khổng
lồ” những cơng trình cơng cộng khang trang mà kèm theo đó chỗ ở của người
dân phải được nâng cấp tiện nghi hơn, rộng rãi hơn... Chính vì vậy mà phải tính
một cách tồn diện, khơng thể có hiện tượng một cơng trình mới ra đời lại kéo
theo những người dân khơng có chỗ ở hoặc có chỗ ở kém hơn nơi ở cũ.
Xuất phát từ yêu cầu đó chúng ta cần hiểu rõ bản chất của việc bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất. Đó là việc Nhà nước bảo đảm cho lợi ích của những
người dân phải di chuyển: Phải được có chỗ ở ổn định, có điều kiện sống và tiện
cho công tác bồi thường.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính có vai trị quan trọng
hàng đầu để quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản, là cơ sở xác
định tính pháp lý của đất đai. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một
chứng thư pháp lý nhằm xác lập quyền sử dụng đất của các chủ sử dụng trên các
thửa đất cụ thể, là cơ sở pháp lý cao nhất, căn cứ thiết thực nhất để tính toán bồi
thường thiệt hại cho các chủ sử dụng đất.
- Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai:
Việc bồi thường GPMB gắn nhiều đến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có
những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính. Vì vậy chính quyền địa
phương cấp trên, hội đồng thẩm định phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra, coi
đây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai cơng tác bồi thường
GPMB, kịp thời phát hiện những sai phạm, vi phạm pháp luật để xử lý tạo niềm
tin cho nhân dân.
5
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc
quản lý và sử dụng đất đai:
Theo kết quả thống kê của cơ quan thanh tra nhà nước cho thấy hơn 80%
số vụ tranh chấp, khiếu nại tố cáo hàng năm là thuộc lĩnh vực tranh chấp đất đai,
đặc biệt là khiếu kiện về việc bồi thường thiệt hại chưa thỏa đáng, nhiều nơi áp
giá bồi thường q thấp... Có nhiều trường hợp khơng cơng bằng như: trong cùng
một dự án, trong cùng một vị trí, địa điểm, diện tích đất như nhau nhưng hai
trường hợp lại được bồi thường giải tỏa khác nhau. Trường hợp không công bằng
là nguyên nhân phát sinh người dân khiếu kiện.
Địa phương nào cũng cố gắng giải quyết khiếu nại tố cáo, nhưng càng ngày
sử dụng đất cho người sử dụng đất. Với tư cách là đại diện chủ sở hữu, Nhà nước
thực hiện các quyền của mình đối với đất đai trong trường hợp thu hồi đất để sử
dụng vào mục đích quốc phịng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng; thu
hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế; thu hồi đất đối với những
trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, không sử dụng đất, sử dụng đất không
hiệu quả; thu hồi đất khi người sử dụng đất khơng cịn nhu cầu sử dụng.
2.2.1.2. Thu hồi đất có bồi thường, hỗ trợ
Theo Điều 61, 62 Luật Đất đai 2013 Nhà nước thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đối với người đang sử dụng đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi
dùng vào các mục đích sau:
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phịng, an ninh.
- Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Nhà nước thực hiện bồi thường về đất đối với người đang sử dụng đất có
đủ điều kiện quy định tại Điều 75, Luật đất đai năm 2013. Nhà nước hỗ trợ và tái
định cư đối với người đang sử dụng đất theo nguyên tắc quy định tại Khoản 1,
Điều 83, Luật đất đai năm 2013; Nghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày
15/5/2014 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; căn cứ
vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt, Uỷ ban
nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện
các dự án tái định cư để đảm bảo phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất
phải di chuyển chỗ ở.
2.2.1.3. Các chính sách của nhà nước về bồi thường thiệt hại cho người có đất
bị thu hồi để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phịng, lợi ích quốc gia, lợi
ích cơng cộng
* Trước khi có Luật Đất đai 2013
Từ đầu những năm 90 công cuộc đổi mới trên toàn đất nước đã tạo nhiều
điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, ngày càng nhiều dự
án đầu tư phát triển đòi hỏi phải sử dụng đất với quy mô lớn và tất yếu kèm theo
là giải phóng mằt bằng, tái định cư cho người có đất bị thu hồi. Trước tình hình
ban hành theo quy định của chính phủ nhân với hệ số K để đảm bảo giá đất
tính đền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ở địa phương.
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP có thêm chính sách hỗ trợ cũng như một
số điều khoản mới về lập khu tái định cư cho các hộ phải di chuyển. Đồng thời
đã đưa ra các nội dung về công tác tổ chức thực hiện, quy định trách nhiệm của
UBND các cấp và hội đồng đền bù GPMB cấp huyện trong việc chỉ đạo lập
8
phương án đền bù, xác định mức đền bù hoặc trợ cấp cho từng tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân và tổ chức thực hiện đền bù theo phương án được phê duyệt, tạo sự
chủ động cho các địa phương trong việc lựa chọn phương án bồi thường phù hợp
với điều kiện kinh tế, xã hội, quỹ đất của địa phương.
Ngày 4/11/1998 Bộ Tài chính ban hành Thơng tư 145/1998/TT-BTC
hướng dẫn thi hành Nghị định 22/1998/NĐ-CP nêu rõ phương pháp xác định hệ
số K để định giá đất đền bù thiệt hại. Tuy nhiên trong q trình thực hiện thơng
tư 145/TT-BTC đã phát sinh một số vướng mắc, ngày 04/09/1999, Bộ Tài chính
đã ra văn bản số 4448/TT-QLCS hướng dẫn xử lý vướng mắc trong đền bù, giải
phóng mặt bằng theo Nghị định 22/1998/NĐ-CP. Cụ thể là:
+ Giá đất tính đền bù thiệt hại là giá tính theo khả năng sinh lợi đối với đất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước ni trồng thuỷ sản
và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế ở địa phương đối với các loại
đất khác.
+ Giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành đã phù hợp với giá đất tính theo
khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì áp dụng giá đất đã
được ban hành để tính đền bù thiệt hại.
+ Các trường hợp phải xác định hệ số K thì sử dụng cách tính hệ số theo
Thơng tư 145/TT-BTC.
cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai;
- Thông tư số 06/2007/TT- BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi Trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận
QSD đất, thu hồi đất, thực hiện QSD đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT- BTC- BTNMT ngày 30/01/2008
của liên bộ Tài chính- Tài nguyên và Môi Trường về Hướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy
định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận QSD đất, thu hồi đất, thực hiện QSD
đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 quy định chi tiết về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Luật Đất đai năm 2003 được ban hành trong giai đoạn kinh tế hội nhập,
phát triển, việc giải phóng mặt bằng thu hút đầu tư diễn ra ồ ạt. Chính vì vậy,
10
pháp luật về trình tự, thủ tục thu hồi đất trong giai đoạn này liên tục được hoàn
chỉnh. Cũng như các Luật Đất đai trước đây, Luật Đất đai năm 2003 vẫn chưa
quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thu hồi đất nhưng Điều 39 đã quy định những
nguyên tắc cơ bản trong quá trình thu hồi đất như: căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để tiến hành thu hồi đất, thời gian thông
báo thu hồi đất và biện pháp cưỡng chế trong thu hồi đất
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Luật đất đai năm 2013 đã quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thu hồi đất,
cụ thể tại Điều 69 Luật Đất đai quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích
quốc phịng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, cơng cộng.
Trình tự thu hồi đất hiện hành được phát triển trên sự kết hợp giữa trình tự tại
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, kết hợp tinh thần
tinh gọn nhưng chặt chẽ.
Cho tới thời điểm này, đây là những văn bản pháp lý quan trọng của nhà
nước thể hiện chính sách bồi thường GPMB và tái định cư. Trong đó giá đất để
tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định
thu hồi đất do UBND cấp tỉnh công bố theo quy định của Chính phủ.
Trên đây là những văn bản hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại khi nhà nước
thu hồi đất được áp dụng trên phạm vi cả nước. Ngoài ra do điều kiện, tình hình cụ
thể của mỗi tỉnh, mỗi dự án mà có những văn bản kèm theo để cụ thể hóa hoặc điều
chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế ở mỗi địa phương và từng dự án đó.
- Giá đất tính bồi thường hiện nay của nhà nước Việt Nam:
Tại Điều 114, Luật đất đai năm 2013 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình
thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư
vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.
Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin
về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai;
áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá
đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét
trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ khi tính tiền bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất
Riêng đối với đất nơng nghiệp thì UBND quận, huyện căn cứ mức giá đất