HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN ÁNH TUYẾT
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số :
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn
toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu của đề tài ......................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.4.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dề tài ........................................................ 2
1.4.1.
Ý nghĩa khoa học ........................................................................................... 2
Kinh nghiệm đấu giá quyền sử dụng đất ở một số nước trên thế giới ............ 16
2.2.2.
Thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở Việt Nam và tỉnh Hà
Nam ............................................................................................................. 21
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu............................................................... 34
3.1.
Địa điểm nghiên cứu .................................................................................... 34
3.2.
Thời gian nghiên cứu ................................................................................... 34
3.3.
Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 34
3.4.
Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 34
3.4.1.
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Lý Nhân. ................ 34
iii
3.3.2.
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu.......................................................... 36
3.3.3.
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu............................................................. 36
3.3.4.
Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh..................................................... 36
3.3.5.
Phương pháp chuyên gia .............................................................................. 37
Phần 4. Kết quả đạt được và thảo luận ................................................................... 38
4.1.
Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu ........................................................ 38
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên. ....................................................................................... 38
4.1.2.
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội............................................................ 39
4.3.1.
Dự án đấu giá quyền sử dụng đất 6 lô thuộc xã Phú Phúc, huyện Lý Nhân.......... 62
4.3.2.
Dự án đấu giá quyền sử dụng đất 06 lô thuộc khu tái định cư thị tứ
Chợ Chanh, xã Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân .................................................... 66
4.3.3.
Dự án đấu giá quyền sử dụng đất Khu DT6 Trần Nhân Tông mở rộng
thuộc thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ................................. 70
4.4.
Đánh công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Lý Nhân ....................... 73
iv
4.4.1.
Đánh giá của các cán bộ tham gia công tác đấu giá tại các dự án đấu
giá QSD đất huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam................................................... 73
4.4.2.
Đánh giá của người tham gia công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở 3
Kết luận ....................................................................................................... 89
5.2.
Kiến nghị ..................................................................................................... 90
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 91
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BĐS
Bất động sản
CSHT
Cơ sở hạ tầng
ĐGĐ
Đấu giá đất
GCN
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
XD
Xây dựng
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Lý Nhân năm 2015 ..................................... 47
Bảng 4.2. Kết quả 5 năm thực hiện công tác đấu giá QSDĐ huyện Lý Nhân ............. 62
Bảng 4.3. Tổng hợp giá khởi điểm, bước giá và tiền đặt cọc của từng lô đất
thuộc Dự án đấu giá 06 lô tại xã Phú Phúc – huyện Lý Nhân ..................... 63
Bảng 4.4. Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất 06 lô đất tại Thôn Thanh Nga, xã
Phú Phúc, huyện Lý Nhân ......................................................................... 66
Bảng 4.5. Tổng hợp giá khởi điểm, bước giá và tiền đặt cọc của từng lô đất
thuộc Dự án đấu giá 06 lô tại Khu tái định cư Chợ Chanh – huyện
Lý Nhân .................................................................................................... 67
Bảng 4.6. Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất 06 lô đất thuộc Dự án tái định cư
Chợ chanh, huyện Lý Nhân ....................................................................... 69
Bảng 4.7. Kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất dự án Khu DT6 Trần Nhân
Mã số: 60.85.01.03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu đề tài
- Đánh giá cơng tác đấu giá quyền sử dụng đất tại một số dự án trên địa bàn
huyện Lý Nhân.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng
đất trên địa bàn huyện Lý Nhân.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn điểm đấu giá quyền sử dụng đất
phải đại diện cho các vùng địa lý kinh tế - xã hội của huyện, 1 dự án thuộc khu đô thị là
thị trấn Vĩnh trụ, 1 dự án thuộc thị tứ là Chợ Chanh, và một dự án thuộc vùng nông thôn
nghèo là xã Phú Phúc.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu : gồm phương pháp điều tra, thu thập số
liệu thứ cấp và phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh.
- Phương pháp tính tốn hiệu quả kinh tế.
- Phương pháp chuyên gia.
Kết luận chủ yếu của luận văn
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất
của huyện Lý Nhân.
- Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất của một số dự án của huyên Lý Nhân được
chọn làm điểm nghiên cứu.
- Đánh giá về công tác đấu giá đất tại huyện Lý Nhân thông qua điều tra 90 hộ
gia đình cá nhân và 30 cán bộ tham gia công tác đấu giá.
- Một số giải pháp tăng cường công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Lý Nhân.
Master candidate: Tran Anh Tuyet
Thesis title: “Evaluation of land use right auction in several projects in Ly Nhan
district, Ha Nam province”
Major: Land Management
Code: 60.85.01.03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Purpose of Research
- Evaluation of land use right auction in several projects in Ly Nhan district.
- Propose some solutions to improve the efficiency of land use right auction in
Ly Nhan district.
Research Methodology
Dissertations have used these methods:
- Research selection method: Select the auction of land use rights must be
representative of the geo-economic regions - the district's social, 1 project in urban areas
is the Vinh Tru town, 1 project in the Cho Chanh quartet's Market, and a project of the
rural poor is Phuc Phuc.
- Methods of investigation and data collection: including survey methodology,
secondary data collection and survey methods of primary data collection.
- Statistical methodology, data processing.
- Gathering analysis method, comparative.
- The method of calculation of economic efficiency.
- Professional solution.
Conclusions
- General conditions of natural, economic - social situation of management and
use of land by Ly Nhan district.
- Results of the auction of land use rights of some of the district's project was
selected as the study site.
- Evaluation of the work of land auctions in Ly Nhan through household surveys
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam hiện nay đang trong q trình phát triển cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa và đơ thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong các tỉnh thành trên cả nước. Trong
quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta, cơ chế kinh tế thị trường đã từng
bước được hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh và hình thành xu
hướng mọi yếu tố nguồn lực đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra trở thành
hàng hố, trong đó có đất đai. Khi đất đai trở thành hàng hóa trên thị trường đã
hình thành các giao dịch “ngầm” về đất đai, các giao dịch này đã đẩy giá đất lên
rất cao so với giá đất Nhà nước đã ban hành theo khung giá quy định, việc giao
đất lúc này đã khơng cịn phù hợp với giá trị thực của đất, Nhà nước khơng kiểm
sốt được các giao dịch về đất đai khiến các nguồn thu từ đất đai bị hạn chế, gây
thiệt hại cho ngân sách nhà nước, hệ thống quản lý đất đai không cập nhập kịp
thời những thông tin biến động về đất đai, tình trạng thửa đất, gây khó khăn trong
cơng tác quản lý... Vì vậy, chuyển sang hình thức đấu giá quyền sử dụng đất cho
phù hợp với giá trị thị trường, phản ánh đúng giá trị thực của đất là tất yếu.
Lý Nhân nằm ở phía đơng tỉnh Hà Nam, trên hữu ngạn sông Hồng, là một
huyện đang phát triển kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, kéo theo đó là q
trình đơ thị hóa diễn ra mạnh mẽ trên toàn huyện. Nhu cầu sử dụng đất cho các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng. Các dự án quy hoạch khu
dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân với quy mô lớn và hệ thống
cơ sở hạ tầng được đầu tư đã và đang là bộ mặt của đô thị hiện đại phát triển.
Trong những năm gần đây Nhà nước đã có cơ chế dùng quỹ đất tạo vốn xây dựng
cơ sở hạ tầng theo hướng đấu thầu dự án hoặc đấu giá quyền sử dụng đất. Công
tác đấu giá quyền sử dụng đất đã thực sự là một hướng đi mới cho thị trường bất
động sản. Giá trị thực của đất trên thị trường được phản ánh thông qua việc đấu
giá quyền sử dụng đất.
Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời nhằm góp phần vào việc đẩy mạnh
Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học của công tác đấu
giá quyền sử dụng đất về xác định giá khởi điểm tại những vị trí khơng thuận lợi.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đã làm rõ những tác động trực tiếp của việc đấu giá
QSDĐ trên địa bàn cấp huyện vào ngân sách Nhà nước trong thời gian qua nhằm
cơng khai, minh bạch hơn đánh giá chính xác hơn giá trị các thửa đất trên địa bàn
thành phố.
2
Là nguồn tài liệu cho các học viên cao học và sinh viên, cũng như những
nhà quản lý đất đai về công tác đấu giá QSDĐ trên địa bàn các huyện có vị trí địa
lý tương đồng.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1. Những khái niệm liên quan
2.1.1.1. Giá đất
Đất đai là sản phẩm phi lao động, bản thân nó khơng có giá trị. Do đó đối
với đất đai mà nói, giá cả đất đai phản ánh tác dụng của đất đai trong hoạt động
kinh tế, nó là sự thu lợi trong quá trình mua bán, nói cách khác giá cả đất đai cao
hay thấp quyết định bởi nó có thể thu lợi cao hay thấp ở một khoảng thời gian
nào đó. Quyền lợi đất đai đến đâu thì có thể có khả năng thu lợi đến đó từ đất và
cũng có giá cả tương ứng, như giá cả quyền sở hữu, giá cả quyền sử dụng, giá cả
quyền cho thuê, giá cả quyền thế chấp... Hầu hết những nước có nền kinh tế thị
trường, giá đất được hiểu là biểu hiện mặt giá trị của quyền sở hữu đất đai. Xét
mục đích huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng các cơng trình cơ sở hạ tầng
trên địa bàn các huyện, huyện.
Từ “đấu giá” (auction) bắt nguồn từ tiếng Latin (augère) với hai nghĩa
chính là “tăng lên” hoặc “bổ sung”. Đến nay trên thế giới có 2 hình thức đấu giá
chính: đấu tăng giá – theo kiểu phổ quát trên khắp thế giới và đấu giảm giá – theo
kiểu không phổ quát và có thành tựu nhất tại Hà Lan.
Tại phương Đơng, các hình thức của đấu giá đã hiện diện ở những chợ
phiên bộ lạc từ thời chưa có các nhà nước phong kiến nguyên thủy. Theo ghi
chép trong các sử liệu xưa, cách đây khoảng 5.000 năm, các phiên đấu giá có tính
chất “đổi chác” nơ lệ, vật nuôi, bông vải, thực phẩm, vật trang điểm... đã diễn ra
tại nhiều nơi. Ở các bộ lạc sống bằng nghề chăn nuôi, phổ biến nhất là việc trao
đổi gia súc để lấy lương thực, vũ khí, áo quần...
Tại phương Tây, các phiên đấu giá cũng có một lịch sử lâu đời, theo ghi
chép của Herodotus ở xứ Babylon thì vào khoảng năm 500 TCN, việc đấu giá đã
được tổ chức công khai hàng năm.
Theo quan niệm truyền thống, đấu giá là việc mua bán tài sản công khai
mà những người mua sẽ trả giá từ giá thấp cho tới khi trả giá cao nhất và người
bán đấu giá đồng ý bán bằng cách gõ búa. Dưới góc độ pháp lý, định nghĩa về
bán đấu giá tài sản thường được quy định trong những điều luật cụ thể: Điều 3,
Luật bán đấu giá tài sản nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa năm 1996 quy định
“Bán đấu giá là hình thức bán và mua tài sản cơng khai, theo đó các tài sản và
quyền tài sản được bán cho người trả giá cao nhất”. Còn đạo luật của Floriada năm
2003 đưa ra khái niệm “Bán đấu giá tuyệt đối” là cuộc bán đấu giá không yêu cầu
giá khởi điểm tối thiểu mà hàng hoá sẽ được bán cho người trả giá cao nhất.
Ở Việt Nam, theo Từ điển Luật học thì “Bán đấu giá tài sản là hình thức
bán cơng khai một tài sản, một khối tài sản; theo đó có nhiều người muốn mua
5
hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thị trường của tài sản.
6
2.1.2 Tổng quan về thị trường bất động sản
2.1.2.1. Bất động sản
Trong lĩnh vực kinh tế và pháp lý, tài sản được chia thành 2 loại bất động
sản và động sản. Mặc dù tiêu chí phân loại bất động sản của các nước có khác
nhau, nhưng đều thống nhất bất động sản gồm đất đai và những tài sản gắn liền
với đất đai. Ở Việt Nam tại Chương II Điều 174 Bộ luật Dân sự đã quy định “Bất
động sản là các tài sản không thể di dời được bao gồm: Đất đai; Nhà ở, Cơng
trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả tài sản gắn liền với nhà ở, cơng trình
xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật
quy định”. (Bộ tài chính, 2003).
Theo pháp luật về chế độ sở hữu ở nước ta thì đất đai khơng phải là hàng
hố vì đất đai khơng có quyền sở hữu riêng mà chỉ là quyền sở hữu toàn dân. Do
vậy, chỉ có quyền sử dụng đất, cụ thể hơn là quyền sử dụng một số loại đất, của
một số đối tượng cụ thể và trong những điều kiện cụ thể mới được coi là hàng
hoá và được đưa vào lưu thơng trên thị trường BĐS.
Thực chất hàng hố trao đổi trên thị trường BĐS ở Việt Nam là trao đổi giá
trị quyền sử dụng đất có điều kiện và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất.
2.1.2.2. Thị trường bất động sản
Thị trường BĐS là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế. Thị
trường BĐS chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hoá; quy luật giá trị;
quy luật cung cầu và theo mơ hình chung của thị trường hàng hoá với 3 yếu tố
xác định là sản phẩm, số lượng và giá cả.
Phạm vi hoạt động của thị trường BĐS do pháp luật của mỗi nước quy
định nên không đồng nhất. Ví dụ: Pháp luật Australia quy định khơng được
quyền được hạn chế mua, bán, thế chấp, thuê BĐS và tất cả các loại đất, BĐS
Trên lý thuyết có nhiều phương pháp định giá đất để thực hiện đấu giá
quyền sử dụng đất, có thể sử dụng một trong số các phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh dữ liệu thị trường: Phương pháp dữ liệu thị trường
hay còn gọi là phương pháp so sánh những vụ mua bán có thể so sánh được trên
thị trường. Đây là phương pháp định giá trong đó người định giá khảo sát giá bán
các tài sản tương tự trên thị trường để sau đó bằng quy trình so sánh, dự tính giá
trị của tài sản cần định giá.
- Phương pháp giá thành: Phương pháp này còn được gọi là phương pháp
thay thế hoặc phương pháp giá thành xây dựng lại trừ đi phần khấu hao hoặc
phương pháp chi phí. Theo phương pháp này giá trị của đất được bổ sung các
khoản chi phí thay thế hoặc cải tạo của những cơng trình đã trừ khấu hao tạo nên
giá trị thị trường của BĐS cần định giá.
- Phương pháp thu nhập: Phương pháp này còn gọi là phương pháp thu hồi
vốn hoặc phương pháp đầu tư. Đây là phương pháp định giá được sử dụng để
ước tính giá trị thị trường của một tài sản dựa trên các thu nhập mà tài sản đó sẽ
đem lại hoặc có khả năng sẽ đem lại. Giá trị tài sản được ước tính bằng việc vốn
hố thu nhập ước tính trong tương lai kể cả tổng thu nhập hoặc lãi ròng.
Trong việc sử dụng các phương pháp trên để tiến hành định giá đất, khơng
có phương pháp nào là phương pháp riêng lẻ, mà chỉ có sử dụng phương pháp
thích hợp nhất, cịn các phương pháp khác có thể được sử dụng để kiểm tra kết
quả của phương pháp thích hợp nhất (Hồ Thị Lam Trà, 2006).
8
2.1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong công tác đấu giá QSD đất
Khi xác định giá đất để đấu giá phải đảm bảo lợi ích của hai phía là Nhà
nước và người tham gia đấu giá, giá đất tính được phải dựa vào giá thị trường và
khả năng sinh lợi của đất. Đất đai dùng vào các mục đích khác nhau thì khả năng
sinh lợi khác nhau, khả năng sinh lợi phụ thuộc vào sự thuận lợi của mảnh đất
giống như những tài sản thơng thường, đó là tính khơng đồng nhất, sự cố định về
vị trí, có hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất có hạn về số
lượng cung cấp nhưng nó lại cho một chức năng sử dụng xác định như nhà ở có
nghĩa là sự đầu tư khơng hồn tồn bất biến.
Ví dụ: Đầu tư nhà ở cao tầng có thể làm thay thế số lượng đất đai cần
dùng thêm sẽ làm thay đổi giá trị của đất ở. Giá trị của đất ở phụ thuộc cung - cầu
của thị trường, cung - cầu của đất có thể coi là ổn định và việc sử dụng đất phụ
thuộc vào cung cầu của thị trường, trong khi nhu cầu của thị trường lại được định
hướng bởi thu nhập mà thửa đất đó mang lại. Các loại hình sử dụng có giá trị
thấp hơn sẽ phải nhường chỗ cho các loại hình có giá trị cao hơn, như trung tâm
thương mại sẽ đẩy nhà ở ra khỏi trung tâm, nhà ở sẽ đẩy nơng nghiệp ra ven đơ
thị vì chỉ các loại hình sử dụng mới có đủ điều kiện để trả một khoản giá trị cao
hơn cho các vị trí đó. Vì vậy, đất ở thành thị, ở khu trung tâm, khu thương mại sẽ
có giá trị cao hơn ở các vị trí ở nơng thơn và các vị trí khác (Nguyễn Đình Bồng
và Nguyễn Thanh Trà, 2005; Hồ Thị Lam Trà, 2006).
2.1.4. Đấu giá quyền sử dụng đất
2.1.4.1. Khái niệm
Đấu giá quyền sử dụng đất là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lựa
chọn chủ đầu tư là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế để giao
quyền sử dụng đất (hoặc cho thuê đất) bằng hình thức đấu giá cơng khai, nhằm
mục đích huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng các cơng trình cơ sở hạ tầng
trên địa bàn các quận, huyện.
2.1.4.2. Các loại giá đất trong đấu giá QSD đất
Giá đất là giá bán quyền sử dụng đất trong không gian và thời gian xác
định. Giá đất là sự điều tiết mối quan hệ giữa đất đai - thị trường - sự quản lý của
Nhà nước. Giá đất cũng chịu tác động của nền kinh tế thị trường bởi các quy luật
cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Nhà nước điều tiết và quản lý thị
trường chuyển nhượng quyển sử dụng đất theo giá cả, nhưng giá đất lại phụ thuộc
2.1.2.3. Những quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất
Hội nghị Trung ương 7 đã khẳng định quan điểm coi đất đai là hàng hoá
đặc biệt, quyền sử dụng đất là một bộ phận quan trọng của thị trường BĐS, quan
điểm đổi mới của Đảng “... là điều kiện để xây dựng hành lang pháp luật của thị
trường BĐS, đưa thị trường này phát triển lành mạnh, đúng hướng, hạn chế
những biến động tiêu cực, trong đó có những biến động về giá đất...”. Q trình
xây dựng Luật đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực
đất đai, chúng ta đã đạt được những thành tựu rất lớn, góp phần ổn định xã hội,
phát triển kinh tế đất nước, công tác quản lý Nhà nước về đất đai đang có chiều
hướng tích cực, hiệu quả nhưng cịn có nhiều nhược điểm tồn tại được Bộ Tài
nguyên Môi trường đánh giá “... Q trình liên tục đổi mới về chính sách, pháp
11
luật đất đai đã tạo ra số lượng văn bản quá cồng kềnh, rất phức tạp trong áp dụng,
còn một số mâu thuẫn giữa các văn bản, có nhiều phạm vi chưa được điều chỉnh
hoặc chưa đủ quy định để điều chỉnh, tức là hệ thống pháp luật phức tạp nhưng
còn nhiều kẽ hở”.
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (Phần 2) về đổi mới và hồn thiện
chính sách pháp luật đất đai. Dự án Luật đất đai (Sửa đổi) đã đề cập tương đối
toàn diện những nội dung trong công tác quản lý, sử dụng đất đai và xây dựng
một số chế định mới giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ pháp luật đất
đai những năm vừa qua, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ
cơng nghiệp hố - hiện đại hoá đất nước. Một trong những nội dung là chế định
Đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất. Chế định này theo
Luật đất đai 1988, 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai 1998,
2001 và các văn bản quy phạm pháp luật trước đây chưa quy định, chỉ có một số
Nghị định, Thơng tư đề cập đến một số nội dung liên quan:
- Luật đất đai 1988 quy định rất hạn chế về quyền của người sử dụng đất,