Đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại một số dự án trên địa bàn huyện kim sơn, tỉnh ninh bình - Pdf 51

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

TRƯƠNG THỊ THANH THỦY
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM SƠN,
TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Hà Nội - Năm 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

TRƯƠNG THỊ THANH THỦY

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM SƠN,
TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 8 85 01 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ KHUY

Hà Nội - Năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ tận tình của TS. Nguyễn Thị Khuy trong suốt thời gian thực hiện
luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân thành đến cô cũng như các thầy
giáo, cô giáo trong khoa đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá
trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sỹ.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn tới các anh, chị cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Kim Sơn; các anh, chị thuộc Trung tâm phát triển quỹ đất của huyện và
tỉnh Ninh Bình; các đồng chí lãnh đạo UBND xã Chính Tâm cùng các anh, chị, em trong
cơ quan nơi tôi đang công tác và gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ, ủng hộ,
chia sẻ những khó khăn và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Kim Sơn, ngày 28 tháng 6 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trương Thị Thanh Thủy


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
THÔNG TIN LUẬN VĂN ..................................................................................... vii
DANH MỤC VIẾT TẮT ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................2

2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................42
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp...............................................................42
2.3.4. Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý số liệu ..............................................43
2.3.5. Phương pháp so sánh.......................................................................................44
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................45
3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh
Ninh Bình ..................................................................................................................45
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................45
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ..................................................................................52
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Kim Sơn.........................63
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Kim Sơn ..................................63
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Kim Sơn ..................................... 70
3.3. Khái quát công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh
Ninh Bình ..................................................................................................................70
3.3.1. Các văn bản về đấu giá quyền sử dụng đất của huyện Kim Sơn. ...................70
3.3.2. Quy trình về đấu giá quyền sử dụng đất ở tại huyện Kim Sơn .......................71
3.3.3. Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Kim Sơn 2015 – 2017 ..................75
3.4. Đánh giá kết quả đấu giá quyền sử dụng đất tại 3 dự án trên địa bàn huyện Kim
Sơn, tỉnh Ninh Bình ..................................................................................................76
3.4.1. Quy định đấu giá quyền sử dụng đất tại các dự án nghiên cứu.............................76
3.4.2. Khái quát về 3 dự án nghiên cứu ....................................................................81
3.4.3. Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất .................................................................90


vi

3.4.4. Đánh giá về công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Kim
Sơn ............................................................................................................... 98
3.4.5. Đánh giá chung về công tác đấu giá quyền sử dụng đất ...............................107
3.5. Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác đấu giá quyền sử dụng đất .... 115

cứu khoa học tại các trường đại học cũng như những nhà quản lý đất đai về công tác
đấu giá quyền sử dụng đất.


viii

DANH MỤC VIẾT TẮT
Các chữ viết tắt

STT

Ký hiệu

1

Bán đấu giá quyền sử dụng đất

BĐG QSDĐ

2

Bất động sản

BĐS

3

Bán đấu giá

BĐG


Hợp tác xã

11

Hợp tác xã nông nghiệp

12

Hội đồng đấu giá

HĐĐG

13

Hội đồng nhân dân

HĐND

14

Nuôi trồng thủy sản

NTTS

15

Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

16


CMND
CN - XD
CN-TTCN-XDCB

GPMB
HTX
HTX NN

PCTT và TKCN
QSH
QSDĐ
TT BĐS
TH, THCS

VNĐ


ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất của huyện Kim Sơn ............67
Bảng 3.2. Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Kim Sơn giai đoạn 2015
- 2017 .........................................................................................................................76
Bảng 3.3. Kết quả dự án đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Hùng Tiến.....................90
Bảng 3.4. Kết quả dự án đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Kim Chinh ...................92
Bảng 3.5. Kết quả dự án đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Thượng Kiệm ..............94
Bảng 3.6. Danh sách đề nghị hủy kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất xã
Thượng Kiệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình .......................................................96
Bảng 3.7. Mức chênh lệch giữa giá trúng đấu giá QSDĐ với giá do Nhà nước quy

hoá - hiện đại hoá đất nước, từ năm 1993 Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thực
hiện chủ trương sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng. Từ đó đến nay,
Đảng và Nhà nước ta luôn đổi mới hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai để
phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đồng thời thay đổi cơ
chế đối với việc dùng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng đấu thầu
dự án hoặc đấu giá quyền sử dụng đất. Công tác đấu giá quyền sử dụng đất đã thực
sự là một hướng đi mới cho thị trường bất động sản.
Đấu giá quyền sử dụng đất là phương thức giúp Nhà nước huy động tối đa
nguồn thu cho ngân sách, tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh
tế. Trong những năm qua, do hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai,
hoạt động giao đất, cho thuê đất tại các địa phương diễn ra có lúc đã vượt tầm kiểm
soát của các cơ quan nhà nước gây thất thoát quỹ đất, ảnh hưởng và tác động xấu
đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Giá đất do Nhà nước quy định để tính tiền
sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất thấp hơn nhiều so với giá thực
tế trên thị trường, đã tạo sự chênh lệch giữa hai loại giá. Đây là những nguyên nhân
cơ bản làm thất thoát nguồn thu rất lớn cho ngân sách. Để khắc phục tình trạng trên,
Nhà nước chủ trương thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất được quy định trong Luật Đất đai năm 2003 và tiếp
tục quy định tại Luật Đất đai năm 2013, do đó việc bán đấu giá quyền sử dụng đất


2

so với trước đây đã được nhân rộng trong phạm vi cả nước (ban đầu được tiến hành
có tính chất thử nghiệm ở một vài địa phương) tạo ra hướng đi mới phù hợp với cơ
chế thị trường cho công tác giao đất, cho thuê đất, từng bước khắc phục những hạn
chế trong việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong nhiều năm qua. Qua thực tế
triển khai trên cơ sở nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh giữa những người tham gia
đấu giá, người trả giá cao nhất sẽ là người nhận được quyền sử dụng đất.
Huyện Kim Sơn là vùng đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển

quả tốt hơn.
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho học
viên cao học và sinh viên cũng như những nhà quản lý đất đai về công tác đấu giá
quyền sử dụng đất.


4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Đất đai, quyền sở hữu, sử dụng đất đai và thị trường đất đai
1.1.1.1. Đất đai
Đất đai là một loại tài nguyên tự nhiên, một loại tài nguyên sản xuất, bao gồm
cả lục địa và mặt nước trên bề mặt trái đất. Theo quan điểm kinh tế học thì đất đai
không chỉ bao gồm mặt đất còn bao gồm cả tài nguyên trong lòng đất và tất cả mọi
thứ sinh sôi trên mặt đất và trong lòng đất không do lao động và con người làm ra,
tức là bao gồm nước, mặt đất và nước ngầm, thổ nhưỡng, thực vật và động vật. Theo
nghĩa chung nhất, đó là lớp bề mặt của trái đất, bao gồm đồng ruộng, đồng cỏ, bãi
chăn thả, cây rừng, bãi hoang, mặt nước, đầm lầy và bãi đá... Theo nghĩa hẹp, đất đai
biểu hiện khối lượng và tính chất của quyền lợi hoặc tài sản mà một người có thể
chiếm đối với đất. Nó có thể bao gồm lợi ích trên đất về mặt pháp lý cũng như những
quyền theo tập quán không thành văn [7].
1.1.1.2. Quyền sở hữu đất đai
Quyền sở hữu là một phạm trù lịch sử, cùng với sự thay đổi trong đời sống
xã hội nội hàm của khái niệm sở hữu cũng thay đổi. Quyền sở hữu là sản phẩm của
nhà nước và pháp luật, một mặt nó thể hiện bản chất của nhà nước đương thời, một
mặt phản ánh tính chất, trình độ phát triển kinh tế trong giai đoạn lịch sử nhất định.
Vì vậy, khi nghiên cứu quyền sở hữu cần đặt trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
Trong kinh tế - chính trị học quyền sở hữu là một phạm trù cơ bản, chỉ mối
quan hệ giữa người với người trong việc chiếm dụng của cải, tài sản. Nó là hình

thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử
dụng đất ổn định, quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất [17]. Về bản
chất, sở hữu toàn dân về đất đai không phải là nguồn gốc của thực tế phức tạp hiện
nay về đất đai. Chế độ sở hữu toàn dân còn đem lại nhiều lợi ích phù hợp với đặc
thù của nước ta, nó nhấn mạnh quyền của người dân trong sử dụng quyền của mình
để cùng nhau giải quyết các vấn đề bất đồng trong sử dụng và phân chia lợi ích từ
đất. Sở hữu toàn dân về đất đai là điều kiện nền tảng để người lao động Việt Nam
có cơ sở pháp lý bảo vệ lợi ích của chính mình, tạo điều kiện để Nhà nước xã hội
chủ nghĩa bảo vệ lợi ích của người lao động tốt nhất [15].
1.1.1.3. Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa
lợi từ tài sản, người không phải là chủ sở hữu cũng có quyền sử dụng tài sản trong
các trường hợp được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng hoặc do pháp luật quy


6

định [28]. Quyền sử dụng đất là một quyền tài sản [6;21]. Quyền tài sản là quyền trị
giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ,
quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác [18]. Thông thường trong quan hệ
dân sự, người chủ sở hữu tài sản có quyền tự thực hiện quyền năng của mình
thông qua nhiều hình thức khác nhau như bán, cho mượn, tặng cho, cho thuê, thế
chấp, cầm cố tài sản phù hợp với các quy định của pháp luật. Đối với đất đai,
quyền sử dụng đất là quyền mà Nhà nước giao cho người sử dụng đất và đây là
một quyền đặc biệt, vì quyền này được xem là một loại tài sản, là tài sản đặc biệt
so với các tài sản khác [21].
Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do đó Nhà nước đóng vai trò là
người đại diện chủ sở hữu và có trách nhiệm thống nhất quản lý đất đai, còn các chủ
khác như hộ gia đình, cá nhân, tổ chức không có quyền sở hữu đất mà chỉ có quyền
sử dụng đất [8]. Như vậy, có thể hiểu quyền sử dụng đất là quyền của các chủ thể sử

trường giao dịch giữa người đã được Nhà nước giao quyền sử dụng đất với người có
nhu cầu sử dụng lại. Hoạt động giao dịch về đất đai trong thị trường sơ cấp là các
hoạt động giao dịch trong việc giao đất (không thu tiền hoặc có thu tiền sử dụng đất
cho dự án đầu tư theo giá thị trường hoặc qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu
dự án có sử dụng đất), cho thuê đất (thu tiền thuê đất hàng năm theo bảng giá đất
hay thu tiền một lần cho cả thời gian thuê theo giá thị trường) và thu hồi đất (trả tiền
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo giá thị trường). Hoạt động giao dịch trong thị
trường thứ cấp là hoạt động giao dịch về chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê lại
(theo giá thỏa thuận trên thị trường), thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử
dụng đất đã được Nhà nước giao qua thị trường sơ cấp [7].
1.1.2. Giá đất
1.1.2.1. Khái niệm giá đất
Đất đai là sản phẩm phi lao động, bản thân nó không có giá trị. Do đó đối với
đất đai mà nói, giá cả đất đai phản ánh tác dụng của đất đai trong hoạt động kinh tế,
nó là sự thu lợi trong quá trình mua bán, nói cách khác giá cả đất đai cao hay thấp
quyết định bởi nó có thể thu lợi cao hay thấp ở một khoảng thời gian nào đó. Quyền
lợi đất đai đến đâu thì có khả năng thu lợi từ đất đến đó và cũng có giá cả tương
ứng, như giá cả quyền sở hữu, giá cả quyền sử dụng, giá cả quyền cho thuê, giá cả
quyền thế chấp... Hầu hết những nước có nền kinh tế thị trường, giá đất được hiểu là


8

biểu hiện mặt giá trị của quyền sở hữu đất đai. Xét về phương diện tổng quát, giá
đất là giá bán quyền sở hữu đất chính là mệnh giá của quyền sở hữu mảnh đất đó
trong không gian và thời gian xác định [7].
Tại Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 ghi rõ: “Giá đất là giá trị QSDĐ tính trên
một đơn vị diện tích đất” và “Giá trị QSDĐ là giá trị bằng tiền của QSDĐ đối với
một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định” [17].
Giá trị QSDĐ trên thị trường là giá QSDĐ được hình thành từ nhiều giao

giá tài sản là hình thức phân tích kinh tế ứng dụng. Nhiều khái niệm sử dụng trong
lý thuyết định giá là những khái niệm kinh tế tuy có một số khác biệt. Ngày nay,
theo đà phát triển của kinh tế thị trường, lý thuyết định giá ngày càng được hoàn
thiện và trở thành một ngành chuyên sâu trong nền kinh tế [7].
Định giá đất là sự ước tính về giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ cho một
mục đích sử dụng đã được xác định, tại một thời điểm xác định. Đất đai là một tài
sản đặc biệt. Giá đất ngoài các yếu tố về không gian, thời gian, kinh tế, pháp lý, nó
còn bị tác động bởi các yếu tố tâm lý, xã hội. Vì vậy, định giá đất chỉ có thể là sự
ước tính về mặt giá trị mà không thể tính đúng, tính đủ như định giá các tài sản
thông thường.
1.1.3.2. Nguyên tắc định giá đất
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 về lĩnh vực giá đất, Chính phủ đã ban hành 02
Nghị định gồm: Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về
giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 quy định về khung
giá đất. Trên cơ sở đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số
36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định
giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá
đất; hiện nay, đang xây dựng thông tư quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá
đất (bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá
đất cụ thể).
Nguyên tắc định giá đất được quy định tại Luật Đất đai 2013 như sau: theo
mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; theo thời hạn sử dụng đất; phù
hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã
chuyển nhượng, giá trúng đấu giá QSDĐ đối với những nơi có đấu giá QSDĐ hoặc


10

thu nhập từ việc sử dụng đất; cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng
mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau

11

a) Phương pháp so sánh trực tiếp
Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc
phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí,
khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về
QSDĐ đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá QSDĐ để so sánh, xác định
giá của thửa đất cần định giá [5].
b) Phương pháp chiết trừ
Phương pháp chiết trừ là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản
gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá
trị BĐS (bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất) [5].
c) Phương pháp thu nhập
Phương pháp thu nhập là phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa
mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với
lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại
tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất
tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh [5].
d) Phương pháp thặng dư
Phương pháp thặng dư là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm
năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép
chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ
tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của BĐS [5].
e) Phương pháp hệ số điều chỉnh
Phương pháp thặng dư là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm
năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép
chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ
tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của BĐS [5].
1.1.3.4. Khung giá đất
Luật Đất đai năm 2003 quy định giao Chính phủ ban hành khung giá các loại

về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp
dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ
quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình
UBND cùng cấp quyết định. Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch UBND cấp


13

tỉnh làm chủ tịch và đại điện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng
tư vấn xác định giá đất [17].
Giá đất cụ thể được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận QSDĐ của hộ gia đình, cá
nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với
phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất
đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển QSDĐ
nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không
thông qua hình thức đấu giá QSDĐ; công nhận QSDĐ, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất.
- Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông
qua hình thức đấu giá QSDĐ.
- Tính giá trị QSDĐ khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh
nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối
với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất hàng năm.
- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất [17].
1.1.4. Đấu giá quyền sử dụng đất
1.1.4.1. Khái niệm về đấu giá quyền sử dụng đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status