tế
Hu
ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
cK
inh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trư
ờn
gĐ
ại
họ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
HỘ NƠNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN A LƯỚI,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘ NƠNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN A LƯỚI,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn:
Lê Thị Thùy Dương
TS. Hồ Thị Hương Lan
ờn
Lớp: QTKD-K49(Quảng Trị)
Trư
MSV: 15Q4021058
KHÓA HỌC: 2015 - 2019
tế
Hu
ế
Lời Cảm Ơn
Được sự phân công của quý thầy cô khoa QTKD, Trường Đại Học
Kinh tế- Đại Học Huế, sau gần ba tháng thực tập em đã hồn thành Khóa
gĐ
Một lần nữa xin gửi đến các cô chú, anh chị tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện A Lưới, các thầy cô, bạn bè lời cảm
Trư
ờn
ơn chân thành và tốt đẹp nhất!
Huế, ngày 01 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Lê Thị Thùy Dương
GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Khóa luận tốt nghiệp
tế
Hu
ế
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thơn
TCTD
Tổ chức tín dụng
Tài sản đảm bảo
DSCV
Doanh số cho vay
DSTN
Doanh số thu nợ
họ
cK
inh
NHNo & PTNT
HND
Hộ nơng dân
Cán bộ tín dụng
Trư
ờn
gĐ
cK
Bảng 2.10: Nợ quá hạn, nợ xấu hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới...........55
Bảng 2.11: Trích lập dự phịng rủi ro hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới
giai đoạn 2016-2018 .....................................................................................................56
họ
Bảng 2.12: Tình hình chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh A Lưới
năm 2018 .......................................................................................................................57
Bảng 2.13: Chất lượng tín dụng hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới giai
đoạn 2016-2018 .............................................................................................................59
ại
Bảng 2.14: Chất lượng tín dụng HND các xã đại diện tại NHNo&PTNT chi nhánh
Trư
ờn
gĐ
A Lưới năm 2018...........................................................................................................61
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
1.1.1. Tín dụng.................................................................................................................5
1.1.2. Phân loại tín dụng ..................................................................................................5
1.1.3. Tín dụng ngân hàng ...............................................................................................7
ại
1.1.4. Hộ nơng dân và tín dụng hộ nơng dân...................................................................7
1.1.4.1. Hộ nơng dân .......................................................................................................7
gĐ
1.1.4.2. Tín dụng hộ nơng dân.........................................................................................8
1.1.4.3. Vai trị của vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ nông dân...................8
1.1.4.4. Tín dụng hộ nơng dân ở Việt Nam .....................................................................9
ờn
1.1.4.4.1. Quy định của nhà nước về cho vay hộ nông dân.............................................9
1.1.4.4.2. Chủ trương, chính sách của nhà nước về khuyến khích vay vốn đối với hộ
nơng dân ........................................................................................................................12
Trư
1.1.4.4.3. Các tổ chức cung cấp tín dụng cho hộ nơng dân...........................................15
1.1.4.5. Chất lượng tín dụng trong cho vay hộ nơng dân ở Việt Nam .........................17
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng hộ nơng dân ......................................19
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho vay hộ nơng dân .............21
1.2. Thực tiễn nâng cao chất lượng tín dụng hộ nơng dân ở một số ngân hàng điển hình....... 25
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
2.2. Đánh giá chất lượng tín dụng hộ nơng dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới .......48
họ
2.2.1. Doanh số cho vay hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới ......................48
2.2.2. Doanh số thu nợ hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới ........................50
2.2.3. Dư nợ hộ nông dân của NHNo&PTNT huyện A Lưới .......................................51
ại
2.2.4. Nợ quá hạn và nợ xấu hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới................54
2.2.5.Trích lập quỹ dự phịng rủi ro hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới ....56
gĐ
2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng hộ nơng dân tại NHNo&PTNT huyện A Lưới, tỉnh
Thừa Thiên Huế.............................................................................................................56
2.3.1. Thực trạng chung.................................................................................................56
ờn
2.3.2.Thực trạng tín dụng hộ nơng dân các xã đại diện tại NHNo&PTNT huyện A Lưới ..... 60
2.4. Các mặt đạt được và tồn tại ...................................................................................63
2.4.1. Các mặt đạt được .................................................................................................63
Trư
2.4.2. Tồn tại..................................................................................................................63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG HỘ NƠNG DÂN TẠI NHNo&PTNT HUYỆN A LƯỚI. ...........................64
2. Về phía Ngân hàng Nhà nước: ..................................................................................73
Trư
ờn
gĐ
ại
họ
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................74
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Khóa luận tốt nghiệp
tế
Hu
ế
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cũng như trong chiến lược phát triển kinh tế của
tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là vùng đất có nhiều người dân tộc thiểu số và sinh sống
chủ yếu bằng nghề nông. Hiện nay, nhiều hộ nông dân tại địa bàn A Lưới đang muốn
phát triển nghề nông của mình bằng cách mở rộng quy mơ, dự án sản xuất kinh doanh
ờn
nhưng số vốn cá nhân còn hạn chế. Với tên gọi và phương châm là người bạn đồng
hành cùng nông nghiệp, nông thôn, lúc này, NHNo&PTNT chiếm một vị trí quan
trọng trong việc phát triển kinh tế cho nông dân A Lưới. Việc thực hiện cho vay đến
Trư
hộ nông dân đã giúp tận dụng và khai thác triệt để những tiềm năng sẵn có, góp phần
cải thiện đời sống người nông dân miền núi. Tuy nhiên trên thực tế việc cho vay đến
hộ nông dân khiến NHNo&PTNT huyện A Lưới gặp khơng ít khó khăn do doanh số
cho vay hộ nông dân là khoản vay nhỏ, bên cạnh đó, bộ phận khơng nhỏ người dân là
hộ nghèo, chưa hưởng ứng tích cực về vấn đề vay vốn, ý thức tự giác phát triển kinh tế
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
1
GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Khóa luận tốt nghiệp
hộ vươn lên thốt nghèo cịn hạn chế. Hơn nữa, điều kiện sản xuất nông nghiệp luôn
tế
ại
Mục tiêu nghiên cứu chung:
gĐ
Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng tín dụng hộ nơng dân của
NHNo&PTNT huyện A Lưới, nghiên cứu hướng đến đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng tín dụng hộ nơng dân tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chi nhánh A lưới trong thời gian tới.
ờn
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng hộ nơng dân.
Trư
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng hộ nông dân tại
NHNo&PTNT chi nhánh huyện A Lưới giai đoạn 2016-2018
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ nơng dân tại
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh A lưới đến năm 2022
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
2
hàng nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, các tổ chức đồn thể (Hội phụ nữ, hội nơng
họ
dân,…). Ngồi ra, các thơng tin khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu được thu thập
từ các loại sách, báo, tạp chí, khóa luận tốt nghiệp.
- Các báo cáo thống kê tín dụng qua các năm của Ngân hàng nông nghiệp và
ại
Phát triển nông thôn huyện A Lưới.
gĐ
- Lựa chọn 3 xã đại diện có 3 đặc điểm kinh tế đặc trưng để thu thập số liệu
nhằm phân tích và đánh giá.
Lựa chọn xã Sơn Thủy là xã có đời sống đang phát triển, có số lượng hộ nơng
dân vay lớn nhất huyện.
ờn
Lựa chọn xã Hồng Trung là xã có số lượng nơng dân vay vốn ở mức trung bình.
Lựa chọn xã A Roàng là xã đa phần là dân tộc thiểu số, ở vùng sâu vùng xa, đời
Trư
sống khó khăn, có số lượng nông dân vay vốn thấp nhất huyện.
5.2. Phương pháp phân tích
Sử dụng phương pháp số tương đối, số tuyệt đối, các bảng số liệu để phân tích thực
gĐ
ại
họ
cK
inh
NHNo&PTNT huyện A Lưới.
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
4
GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Khóa luận tốt nghiệp
tế
Hu
ế
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG HỘ NƠNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tín dụng và chất lượng tín dụng hộ nơng dân:
1.1.1. Tín dụng:
xây dựng các cơng trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Loại tín dụng
này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
với quy mơ lớn
ờn
b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ
Trư
chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất…
- Tín dụng vốn cố định: được sử dụng để hình thành tài sản cố định.
c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thơng hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
5
GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Khóa luận tốt nghiệp
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân.
ại
- Tín dụng Nhà Nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là
người đi vay, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước
gĐ
ngồi. Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách.
e) Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
ờn
người trực tiếp trả nợ.
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người
trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
Trư
f) Căn cứ vào tính chất của khoản vay
- Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa, vật tư
tài sản tương đương đảm bảo.
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
6
người cho vay đồng thời vừa là người đi vay. Với tư cách là người đi vay ngân hàng
nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi,
trái phiếu để huy động vốn trong xã hội.Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngân
họ
hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân.
Về cơ bản, trong các Ngân hàng nhà nước hiện nay tín dụng được chia thành 02
mảng chính:
dụng cá nhân: Phục vụ đời sống như: vay mua nhà, mua ơtơ, du học, kinh
ại
Tín
Tín
gĐ
doanh, phục vụ đời sống cá nhân..
dụng doanh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp, nhu cầu vốn
cho sản xuất kinh doanh như: thanh tốn cơng nợ khác (trừ trường hợp vay trả nợ ngân
hàng khác), cho vay bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản,..
ờn
1.1.4. Hộ nơng dân và tín dụng hộ nơng dân:
1.1.4.3. Vai trị của vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ nơng dân:
Các hộ nơng dân đều coi tín dụng như một nguồn tài trợ quan trọng trong sản
inh
xuất, kinh doanh, đó cũng là cơng cụ đem đến cơ hội kinh doanh tốt hơn đối với
những hộ nông dân biết sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý và ngược lại, tín dụng
có thể trở thành gánh nặng, là con nợ lâu dài của hộ nông dân nếu sử dụng vốn vay
cK
khơng hợp lý.
Tín dụng với vai trị địn bẩy kinh tế, tham gia vào quá trình đầu tư vốn tăng
năng lực sản xuất. Có thể nói, tín dụng ngân hàng là hình thức tài trợ vốn phù hợp và
họ
hiệu quả nhất. Đầu tư vốn cho nông nghiệp nông thơn có thể bằng nhiều nguồn: vốn
của ngân sách Nhà nước, vốn của NHTM,Ngân hàng chính sách, vốn của các doanh
nghiệp trong và ngồi nước,… thơng qua các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp, tiền tệ
ại
hoặc hiện vật, tài sản hoặc lao động. Tín dụng ngân hàng là phương thức đầu tư tối ưu
hóa về lợi ích xã hội cũng như lợi ích riêng của các bên tham gia trong quan hệ tín
gĐ
ế
tích cực đến q trình cải thiện và nâng cao đời sống hộ nơng dân. Góp phần làm tăng thu
nhập cho dân cư nông thôn theo hướng kiên trì ngun tắc tự nguyện cùng có lợi thiết
thực, đảm bảo lợi ích vật chất nơng dân, tạo ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và quá
trình tái sản xuất sức lao động, cải thiện chất lượng lao động, thỏa mãn ngày càng tốt hơn
về yêu cầu văn hóa, giáo dục và y tế của nơng dân, cải thiện quan hệ xã hội ở nông thôn
(thông qua tổ tín chấp, hội nơng dân, hội phụ nữ, kinh tế hợp tác,…).
Tín dụng tác động tới hiện đại hóa nền sản xuất nông nghiệp nông thôn qua việc
inh
đầu tư vào sản xuất các loại cây trồng, vật ni có năng suất cao, trang thiết bị máy móc
hiện đại phục vụ cho nơng nghiệp. Tín dụng đầu tư cơ sở hạ tầng thúc đẩy q trình sản
xuất hàng hóa ở nơng thơn, tiếp cận với thị trường trong và ngồi nước, góp phần hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao chất lượng cũng như giá trị sản phẩm. Thông qua đầu tư tín
cK
dụng, góp phần chống lại rủi ro thị trường nơng nghiệp, nơng thơn.
Bên cạnh đó, tín dụng góp phần đáp ứng nhu cầu đầu tư thâm canh, làm tăng
sản lượng nơng nghiệp, tăng năng suất cây trồng, từ đó tăng thu nhập cho hộ nơng dân.
họ
Tín dụng tạo ra trang thiết bị, máy móc, tài sản cố định, nâng cao năng lực sản xuất
cho các trang trại, nông hộ, tạo tiền đề nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kình tế,
đời sống vật chất và tinh thần cho nơng dân. Giúp mở rộng ngành nghề nơng thơn, đa
Khóa luận tốt nghiệp
gia vào khoản vay này với điều kiện
tế
Hu
ế
Theo Nghị định Số 55/2015/NĐ-CP, các tổ chức hay cá nhân đều được tham
Phải cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc chứng minh có các hoạt động sản
xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
Đã và đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn nông thôn
Là chủ trang trại
Là tổ chức, hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham
inh
gia các hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp trừ các doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản, khai khoáng, thủy điện, nhiệt điện hoặc nằm trong khu công
nghiệp, khu chế xuất
cK
Cung cấp các vật liệu đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp
thu mua, chế biến hoặc tiêu thụ các sản, phụ phẩm nông nghiệp
- Phương thức cho vay:Về điều này cũng được Chính phủ quy định khá cụ thể
số tiền vay và thời hạn hoàn trả được xác định cụ thể ngay từ ban đầu. Tuy thủ tục khá
rườm rà nhưng thường được nhiều hộ nông dân lựa chọn vì tâm lý chung là e ngại sau
khi vay, hoạt động sản xuất không hiệu quả và cũng không cần vốn thường xuyên.
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
10
GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Khóa luận tốt nghiệp
Vay hạn mức tín dụng: Khách hàng chỉ cần lập hồ sơ 1 lần duy nhất và dễ
tế
Hu
ế
dàng sử dụng cho nhiều khoản vay sau. Tuy nhiên khi tham gia khoản vay này, khách
hàng chỉ được vay trong 1 hạn mức nhất định mà tổ chức tín dụng cung cấp và chỉ giới
hạn số dư nợ, chứ không giới hạn doanh số. Điều này có nghĩa là số dư cuối tháng
khơng được vượt quá hạn mức quy định.
Ngoài ra, khách hàng cịn có thể tham gia vào các khoản vay tín chấp của ngân
hàng và điều này cũng được quy định rất rõ ràng, cụ thể như sau:
Số tiền vay tối đa
inh
gĐ
tiêu thụ với các tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp
Hợp tác xã, chủ trang trại trên đại bàn nông thôn hoặc hoạt
1.000.000.000 đồng
ờn
động sản xuất nông nghiệp
Hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác xa bờ, chủ
2.000.000.000 đồng
Trư
trang trại nuôi trồng thủy sản
Liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác xa bờ
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
3.000.000.000 đồng
11
GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
nơng nghiệp, nơng thơn với ba loại: tín dụng thơng thường, tín dụng ưu đãi và tín dụng
họ
chính sách.
Đổi mới cơ chế tín dụng theo hướng nới lỏng việc đảm bảo tiền vay. Hộ gia
đình được vay đến 10 triệu đồng khơng thế chấp tài sản. Các hợp tác xã và doanh
ại
nghiệp nhà nước được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để thế chấp.
Nhà nước có chính sách xử lý nợ đối với người vay và ngân hàng khi gặp rủi ro
gĐ
do các nguyên nhân bất khả kháng.
Xác định NHNo&PTNT giữ vị trí chủ lực, khuyến khích các ngân hàng thương
mại khác cung ứng vốn tín dụng phục vụ nơng nghiệp và nơng thơn.
ờn
Ngày 28/5/2000, Thủ Tướng Chính Phủ ký quyết định 103/2000/QĐ-TTg: Cho
phép các hộ nông dân nuôi trồng thủy sản được vay đến 50 triệu đồng mà không cần
phải thế chấp. Các hộ nghèo được vay tín chấp thơng qua các tổ chức hội.
Trư
Ngày 31/7/2000, ban hành Nghị quyết 11/2000/NQ-CP: Cho phép các hộ gia
vậy thì lãi suất cho vay bằng đông Việt Nam được các tổ chức tín dụng xác định trên
cơ sở cung-cầu vốn tín dụng thị trường và mức độ tín nhiệm với khách hàng. Với cơ
chế tự do hóa như vậy trước hết sẽ tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức tín
cK
dụng, nâng cao khả năng tự chủ, độc lập tài chính của các tổ chức này. Bên cạnh đó,
khách hàng là người đi vay có quyền lựa chọn các tổ chức tín dụng nào cho vay với
mức lãi suất thấp nhất, điều kiện, thủ tục vay thuận lợi nhất.
họ
Ngày 4/10/2002, Chính Phủ ban hành Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn không phải thế
chấp và được miễn lệ phí làm thủ tục cho vay vốn với nguồn vay chính thức thong qua
ại
NHCSXH. Hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp, có trong danh sách các hộ nghèo
được UBND xã quyết định theo chuẩn mức nghèo của Bộ Lao động, Thương binh và
gĐ
Xã hội, được tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của
UBND xã. Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời
kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị NHCSXH.
Ngày 12/4/2010, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách
ờn
Ngày 09/6/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp nơng thơn với nhiều ưu đãi như:
-Quy định mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với cá nhân, hộ gia đình,
chủ trang trại, hợp tác xã từ 50 triệu đồng đến tối đa 3 tỷ đồng;
inh
- Quy định riêng về chính sách tín dụng khuyến khích phát triển sản xuất nơng
nghiệp theo mơ hình liên kết, ứng dụng cơng nghệ cao, theo đó, doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã được vay khơng có tài sản bảo đảm đến 70-80% giá trị phương
cK
án, dự án sản xuất, kinh doanh, đồng thời được hưởng cơ chế xử lý khoản nợ
(khoanhnợ, thậm chí xóa nợ) khi gặp rủi ro khó khăn trong việc trả nợ vay ngân hàng
do nguyên nhân khách quan bất khả kháng.
họ
Ngày 22/7/2015, NHNN đã ban hành Thông tư 10/2015/TT-NHNN hướng dẫn
triển khai Nghị định 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời ban hành nhiều chính
sách khuyến khích đầu tư tín dụng đối với lĩnhvực nơng nghiệp, nông thôn, cụ thể:
ại
- Quy định trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn luôn thấp hơn 1%-2% so với lãi suất cho vay các lĩnh vực thông
gĐ
- Cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nơng thơn được vay ngân hàng khơng
tế
Hu
ế
cần có tài sản đảm bảo tối đa 200 triệu đồng (trước đây là 100 triệu đồng);
- Cá nhân, hộ gia đình cư trú ngồi khu vực nơng thơn có hoạt động sản xuất
kinh doanh về nơng nghiệp được vay ngân hàng khơng cần có tài sản đảm bảo tối đa
100 triệu đồng (trước đây là 50 triệu đồng);
Để khuyến khích sản xuất nơng nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Nghị định
cũng bổ sung quy định: Doanh nghiệp chưa được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao nhưng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh
inh
ứng dụng công nghệ cao trong nơng nghiệp có thể được ngân hàng xem xét cho vay
không tài sản bảo đảm tối đa 70% giá trị của dự án, phương án.
cK
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/10/2018.
Các chính sách tín dụng được ban hành có liên quan đến hộ nơng dân đã thực
hiện được các mục tiêu đề ra và có tác động tích cực tới đối tượng trực tiếp của chính
sách là hộ nông dân. Cụ thể là, khả năng tự chủ về tài chính của hộ được nâng cao, các
họ
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
15
GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Khóa luận tốt nghiệp
thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam,
tế
Hu
ế
đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Ngân hàng Chính sách xã hội: được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐTTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín
dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
- Quỹ Tín dụng nhân dân: Bên cạnh NHNo&PTNT và NHCSXH, Quỹ Tín dụng
nhân dân cũng đóng một vai trị tích cực trong việc cung cấp nguồn tín dụng cho khu
vực nơng thơn. Quỹ Tín dụng Nhân dân là tổ chức tài chính do hộ nơng dân thành lập và
inh
tự quản lý, có qui mơ nhỏ và ở cấp xã. Các quỹ này hoạt động theo Luật các tổ chức tín
dụng và Luật hợp tác xã.
- Ngân hàng Cổ phần nông thôn: Hầu hết các Ngân hàng Cổ phần Nông thôn là
Trư
đáo hạn thì linh hoạt, phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các bên.Các khoản vay này dựa
trên mối quan hệ mật thiết, khả năng tài chính của người cho vay và uy tín của người
cho vay.
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
16
GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Khóa luận tốt nghiệp
- Cho vay nặng lãi:
tế
Hu
ế
Loại tín dụng này thì có đặc điểm là lãi suất rất cao và với các kì hạn khác nhau
theo mùa, vụ hoặc theo ngày. Người cho vay thường là nhữngngười khá giả ở nơng
thơn có nhiều tiền hay hàng hóa. Một thực tế là những người cho vay dưới dạng hiện
vật (phân bón, thức ăn chăn ni, giống,...) thường cho vay kèm theo điều kiện đến vụ
thu hoạch người vay phải bán lại nông sản cho họ với mức giá họ mua vào thường
thấp, thậm chí thấp hơn nhiều so với giá của thương lái và những cơ sở thu mua khác.
Người chịu thiệt vẫn là nông dân - những người thiếu vốn để chủ động sản xuất và tiêu
inh
Khách hàng (hộ nông dân) là đối tượng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đặc
biệt là dịch vụ tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng đối với mỗi người dân
Trư
đang cần vốn. Mục tiêu của họ là tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn
là tối đa hố giá trị sử dụng của khoản vốn vay. Chính vì thế với khách hàng là hộ
nông dân, để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng cái họ quan tâm đầu tiên là
lãi suất, kỳ hạn, quy mô, phương thức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản tín
SVTH: Lê Thị Thùy Dương
17