MỤC LỤC
TT NỘI DUNG
TRAN
G
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương
1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA
CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ - TKV
4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Địa chất mỏ-TKV 5
1.2
Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Địa chất mỏ-
TKV
6
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Địa chất mỏ-TKV 6
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Địa chất mỏ-TKV 7
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Địa chất mỏ-TKV 8
1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty Địa chất mỏ-TKV 11
Kết luận chương 1 12
Chương
2
PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ - TKV NĂM 2006
13
2.1 Đánh giá chung về tình hình SXKD của Công ty Địa chất mỏ-TKV 14
2.2 Phân tích kết quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng 15
2.3 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm 34
2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận 38
2.5 Phân tích tình hình tài chính của C.ty Địa chất mỏ-TKV 38
Kết luận chương 2 50
Với mục đích tìm hiểu kỹ hơn về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương, trên cơ sở đó để khắc phục những thiếu sót và hạn chế trong quá trình hạch toán.
Nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương ngoài mở đầu và kết luận:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty địa chất mỏ
- TKV.
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Công ty địa chất mỏ - TKV năm
2007.
Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em
rất mong được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn.
Qua bản báo cáo này cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô
và cô giáo - Thạc sĩ Ngô Thanh Hoa đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành báo cáo.
Hà Nội, tháng 5 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Thị HIền
Chương 1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ - TKV
1.1- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT
MỎ – TKV.
Công ty Địa chất mỏ - TKV là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết
định 616 ngày 24 tháng 4 năm 2003 của Hội đồng Quản trị Tổng công ty Than Việt Nam.
Tiền thân là Đoàn thăm dò địa chất 9 được thành lập theo quyết định số 223/ĐC ngày
01 tháng 09 năm 1958 của sở Địa chất - Bộ công nghiệp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà,
nhiệm vụ của đoàn địa chất 9 là nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò vùng than Hòn Gai, Cẩm Phả.
Năm 1964 đoàn thăm dò 9 được nâng cấp và đổi tên thành Liên đoàn địa chất 9 thuộc
Tổng cục địa chất Việt Nam.
Tháng 04 năm 1991 Liên đoàn địa chất 9 được chuyển giao từ Tổng cục địa chất Việt
Nam sang Bộ năng lượng và đổi tên thành Công ty Địa chất và Khai thác khoáng sản.
Tháng 01 năm 1995 Công ty Địa chất và Khai thác khoáng sản được chuyển giao từ Bộ
năng lượng về trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam theo quyết định số 91 của thủ Tướng
huân chương độc lập hạng nhất, 24 huân chương lao động trong đó có 3 huân chương lao động
hạng nhất, 4 huân chương lao động hạng nhì, 17 huân chương lao động hạng ba, 2 huân chương
chiến công, 722 huân chương kháng chiến các loại, 1 lẵng hoa của Chủ tịch nước, một danh
hiệu tập thể anh hùng lao động cho xí nghiệp Địa chất 906, 1 danh hiệu cá nhân anh hùng lao
động thời kỳ đổi mới, 2 danh hiệu cá nhân chiến sĩ thi đua toàn quốc và hàng trăm cờ thưởng
thi đua của các Bộ, ngành các đoàn thể từ Trung ương tới địa phương.
1.2- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY ĐỊA CHẤT MỎ – TKV.
1.2.1- Chức năng của Công ty Địa chất mỏ - TKV.
Chức năng chủ yếu của Công ty Địa chất mỏ - TKV là tư vấn , tham mưu cho Tập đoàn
TKV các vấn đề thuộc lĩnh vực Địa chất mỏ.
1.2.2: Nhiệm vụ của Công ty Địa chất mỏ - TKV.
Điều tra cơ bản, thăm dò địa chất Than và các tài nguyên khoáng sản khác. Thăm dò
trong quá trình khai thác mỏ, địa chất khai thác mỏ, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn.
1.2.3- Ngành nghề kinh doanh của Công ty Địa chất mỏ - TKV.
- Khảo sát đo đạc địa hình bề mặt, đo đạc chuyên ngành mỏ lộ thiên và hầm lò, thành
lập bản đồ các loại.
- Đo địa vật lý Karôta, sản xuất vật liệu xây dựng và các dịch vụ địa chất (lập phương
án, thăm dò, phương án thi công các công trình địa chất, lập báo cáo địa chất, nghiên cứu khoa
học công nghệ).
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình giao thông , thuỷ lợi và
các công trình xây dựng khác.
- Dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ, vui chơi giải trí, phục vụ điều dưỡng bằng nguồn nước
khoáng nóng
1.3- CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ – TKV.
Để tiến hành thi công sản xuất địa chất theo từng đề án hay nhiệm vụ của Tập đoàn
TKV giao Công ty đều phải tiến hành tuần tự theo các bước sau:
+ Khảo sát thực địa, lập phương án trình duyệt.
+ Thi công các phương án được duyệt theo các công việc
- Công tác địa chất (đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chất, thu thập tài liệu lỗ khoan khai thác).
trung bình 60÷80%, nhiệt độ trung bình 25
0
C÷30
0
C. Trong mùa mưa thường chịu ảnh hưởng
trực tiếp của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới kèm theo mưa lớn, lượng mưa lớn nhất đo được
là 488mm/ngày đêm.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 hướng gió chủ yếu là Bắc - Đông Bắc, độ ẩm trung
bình 30÷40%, nhiệt độ trung bình 15
0
C÷16
0
C. Trong thời gian này thường ảnh hưởng của gió
mùa Đông bắc kèm theo mưa phùn và giá rét nhiệt độ có thể xuống tới 5
0
C. Lượng mưa trung
bình hằng năm từ 1900÷2000mm.
c- Sự phát triển kinh tế của vùng.
Hoà cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước Thị xã Cẩm Phả là khu công nghiệp
đang phát triển với tiềm năng về khai thác khoáng sản là chủ yếu ngoài ra Cẩm Phả còn có các
cảng biển phục vụ vận chuyển hàng hoá và du lịch biển ...với những điều kiện về kinh tế, xã hội
thuận lợi của mình, Cẩm phả không ngừng phát triển thể hiện ở chỗ trên địa bàn thị xã có rất
nhiều doanh nghiệp lớn, hệ thống cơ sở vật chất phục vụ dân sinh kiên cố và hiện đại…thu hút
các nhà đầu tư vào thị xã tạo ra môi trường cho các hoạt động kinh tế, văn hoá phát triển đây
chính là những thế mạnh của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn là đòn bẩy để doanh nghiệp
phát triển.
1.4.2- Trang thiết bị máy móc chủ yếu của Công ty.
Công ty Địa chất mỏ - TKV là đơn vị chuyên ngành về công tác thăm dò địa chất cho Tập
đoàn TKV, do đó máy móc thiết bị phục vụ cho công tác này có các đặc thù riêng biệt. Do điều
kiện thực tế còn nhiều khó khăn nên năm qua, việc đầu tư mua sắm thiết bị của công ty hết sức
Giúp việc Giám đốc Công ty xây dựng quản lý chỉ đạo hướng dẫn và thực hiện, lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn trình Tổng công ty xét duyệt, xây dựng, trình
duyệt chi phí sản xuất lưu thông giá thành các đơn vị trực thuộc. Xây dựng kế hoạch, lập
phương án mua sắm vật tư thiết bị phục vụ sản xuất, đề xuất các giải pháp cải tiến quản lý nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, lập các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các dự án duy trì sản
xuất.
+ Phòng kỹ thuật địa chất và tin học:
Tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý chỉ đạo công tác kỹ thuật địa chất, ĐCCT -
ĐCTV, địa vật lý, trắc địa, công nghệ thông tin, đề xuất các nhiệm vụ địa chất tìm kiếm thăm
dò địa chất mỏ khảo sát ĐTCT-ĐCTV.... Lập phương án khảo sát địa chất Than chuẩn bị trữ
lượng tài nguyên cho sự phát triển của ngành Than. Nghiên cứu kỹ thuật, áp dụng công nghệ
mới. Lập các báo cáo địa chất về thăm dò địa chất mỏ, lưu trữ các tài liệu kỹ thuật địa chất, ứng
dụng công nghệ thông tin vào việc thành lập các tài liệu kỹ thuật. Triển khai ứng dụng công
nghệ thông tin vào công tác quản lý của Công ty. Điều hành hệ thống mạng nội bộ của Công ty,
mạng internet của Tập đoàn TVN.
+ Phòng kỹ thuật sản xuất và an toàn:
Giúp giám đốc Công ty theo dõi, quản lý, chỉ đạo, điều hành kỹ thuật thi công các công
trình sản xuất địa chất, quản lý thiết bị cơ điện và bảo vệ môi trường. Kiểm tra giám sát công
tác an toàn và bảo hộ lao động của Công ty, hướng dẫn các đơn vị xây dựng quy trình quy
phạm an toàn kỹ thuật.
+ Văn phòng công ty:
Giúp giám đốc Công ty tổng hợp các mặt hoạt động của Công ty bao gồm: Sản xuất
kinh doanh, chính sách xã hội, thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, Quản lý
nghiệp vụ công tác hành chính, công tác thi đua, tuyên truyền, quản lý các phương tiện làm việc
cho lãnh đạo và các phòng ban Công ty, chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên...
* Các đơn vị trực thuộc Công ty:
+ Xí nghiệp Địa chất Trắc địa Đông Triều:
Trụ sở xã Yên Thọ - Đông Triều - Quảng Ninh có nhiệm vụ thăm dò đánh giá tài
nguyên khu vực Đông Triều, Mạo Khê, Uông Bí, Hòn Gai - Quảng Ninh.
+ Xí nghiệp Địa chất Trắc địa Cẩm Phả:
Trắc địa
Bản đồ
Trung tâm
du lịch dịch
vụ Địa chất
Hình 1-2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Địa chất mỏ - TKV
Dựa trên sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty và chức năng của các phòng ban có thể thấy
tổ chức quản lý của Công ty là phù hợp với điều kiện xản suất kinh doanh, thống nhất được sự
điều hành của lãnh đạo Công ty.
1.6- TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐỊA
CHẤT MỎ – TKV.
1.6.1- Tổ chức sản xuất.
Để đảm bảo cho sản xuất được hợp lý và an toàn các xí nghiệp trong Công ty đã bố trí
cơ cấu tổ chức của đội sản xuất như hình 1.3. Với phương pháp tổ chức như vậy sẽ phân định
được rõ chức năng, trách nhiệm của từng tổ sản xuất được cụ thể và phát huy sự năng động và
sáng tạo trong công việc của mỗi các nhân một cách tối đa.
Đội trưởng đội SX
Tổ SX 01 Tổ SX 02 Tổ SX 03 Tổ SX 04 Tổ SX …..
Hình 1-3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất cấp phân xưởng
Công ty Địa chất mỏ - TKV đang áp dụng chế độ làm việc 3 ca liên tục đối với công
nhân khoan.
Đối với các phòng ban làm việc gián tiếp thời gian làm việc từ 7h30 đến 16h30, thời
gian nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h.
Đối với công nhân Trắc địa và công nhân gián tiếp làm ngoài công trường thì thời gia
lao động là 8h/ngày.
Thứ
ca
2 3 4 5 6 7 CN 2 3 4 5 6 7 CN
Ca 1
Ca 2
bãi thải có chiều dày tương đối lớn, điều kiện địa chất phức tạp như đứt gãy, phay phá, sạt lở,
mất nước, nước phun đã gây ra không ít khó khăn và làm tăng chi phí trong quá trình thực hiện
thi công các công trình khoan thăm dò địa chất. Máy móc thiết bị ngày càng già cỗi, ít được bổ
xung thay thế. Vật tư phục vụ sản xuất là loại đặc chủng, ngày càng khan hiếm và chất lượng
không đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. Công ty được thành lập vào tháng 05 năm 2003, do tách
một số đơn vị làm công tác thăm dò từ Công ty Địa chất và Khai thác khoáng sản, do có nhiều
biến động về công tác tổ chức sản xuất từ Công ty đến các Xí nghiệp vì vậy phần nào cũng ảnh
hưởng đến tâm lý, tư tưởng của cán bộ công nhân viên. Lực lượng cán bộ công nhân viên có
trình độ tay nghề cao không được bổ xung thường xuyên vì trước đây, quan niệm lấy khai thác
Than làm nhiệm vụ trọng tâm chủ yếu và địa chất tồn tại trên nền của khai thác Than. Do đó
công tác đào tạo bổ xung nguồn nhân lực chuyên ngành địa chất có chất lượng chưa được coi
trọng.
Để đánh giá một cách đầy đủ và tìm ra biện pháp, phương án giải quyết những khó khăn
còn tồn tại phần tiếp theo sẽ tiến hành phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Công ty Địa
chất mỏ - TKV năm 20067
Chương 2
PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ - TKV NĂM 2007
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu một cách toàn
diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ
sở số liệu thống kê hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sản suất cụ thể nhằm đánh giá thực
trạng quá trình sản xuất kinh doanh, rút ra những khuyết điểm để từ đó có biện pháp phát huy
thế mạnh, những giải pháp nhằm hạn chế, khắc phục những khuyết điểm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường để tồn tại và phát
triển đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, Công ty Địa
chất mỏ - TKV cũng không nằm ngoài quy luật đó, đòi hỏi Công ty phải có hướng sản xuất
đúng đắn. Do vậy phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ không thể thiếu
được đối với Công ty Địa chất mỏ - TKV nói riêng và trong mỗi doanh nghiệp nói chung.
2.1- ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ – TKV.
năm), năm 2007 (65.12 Trđ/người/năm) chứng tỏ năng lực sản xuất của lao động ngày càng
cao. Đồng thời, phản ánh kết quả tình hình sử dụng lao động, thời gian lao động của Công ty
cũng như trình độ tay nghề của công nhân sản xuất, ý thức và tinh thần làm việc tăng lên. Mặt
khác, năng xuất lao động tăng còn phản ánh tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định, mức độ hiện
đại của thiết bị sản xuất, đặc biệt thể hiện trình độ tổ chức và quản lý sản xuất nói chung, quản
lý lao động nói riêng.
Tổng giá thành sản xuất; Tổng giá thành sản xuất lên (năm 2006: 28.219Trđ, năm 2007:
34.507Trđ) một mặt phản ánh sự tăng lên về quy mô của các yếu tố đầu vào như: lao động, vật
liệu, thiết bị, khoản chi phí khác, mặt khác, nó còn chỉ ra khối lượng công việc thực hiện trong
năm tăng lên so với 2006.
Lợi nhuận trước thuế tăng so với năm 2006 nên khoản nộp Ngân sách Nhà nước cũng
tăng theo vì mức tăng lên của tổng giá thành lớn hơn mức tăng lên của tổng doanh thu.
Trên đây là những đánh giá chung nhất mang tính khái quát về tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty Địa chất mỏ - TKV. Để đánh giá, phân tích chi tiết các chỉ tiêu trên, tác giả
sẽ đánh giá theo từng yếu tố cụ thể.
2.2- PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUÂT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
2.2.1- Phân tích kết quả sản xuất.
a- Khối lượng công việc thực hiện.
Để phân tích khối lượng sản phẩm theo chỉ tiêu giá trị ta có bảng sau:
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC NĂM 2007
Bảng 2-2
TT Chỉ tiêu ĐVT TH 06 Năm 2007 So sánh TH 07 với
KH TH TH 06 KH 07
± % ± %
1 Khối lượng
Khoan thăm dò m 22 862 21 050 24 101 1 239 105. 4 3 051 114. 5
Hào thăm dò m
3
1 012 1 185 1 310 298 129. 4 125 110. 5
Khảo sát địa hình ha 4 098 3 033 4 515 417 110. 2 1 482 148. 9
khoan như lỗ khoan GK30 ( chiều sâu 162.3m, vỉa có chiều dày 125.8- 128) hoặc lỗ khoan
GK33 (chiều sâu 190, vỉa có chiều dày 91.2÷92.5).
- Chất lượng công việc khi thi công các phương án:
Các phương án có khối lượng khoan nhiều đều góp phần làm sáng tỏ cấu trúc địa chất và
đặc điểm vỉa Than như; phương án thăm dò bổ xung Đồng Rì cho thấy các vỉa biến động mạnh
về chiều dày hoặc phương án Giáp Khẩu cho thấy các vỉa có xu hướng giảm chiều dày khi
xuống sâu, chất lượng Than cũng giảm, hoặc phương án phần sâu Khe Chàm nhìn chung các
vỉa than ổn định, biến động ít.
2.2.2- Phân tích các yếu tố sản xuất.
2.2.2.1- Phân tích tình hình sử dụng lao động.
a- Phân tích số lượng lao động.
Để phân tích về số lượng lao động của Công ty Địa chất mỏ - TKV dựa vào số liệu
bảng (2-3).
BẢNG PHÂN TÍCH SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG
Bảng 2-3
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 TH07/TH06 TH07/KH07
TH % KH % TH % ± % ± %
Tổng số CNV 709 100 703 100 694 100 -15 97.88 -9 98.72
Công nhân các loại 375 52.89 371 52.77 368 53.03 -7 98.13 -3 99.19
Nhân viên KTNV 226 31.88 224 31.86 218 31.41 -8 96.46 -6 97.32
Quản lý gián tiếp 108 15.23 108 15.36 108 15.56 0 100.0 0 100.0
Qua bảng phân tích trên cho thấy năm 2007, số lượng lao động thực hiện của Công ty là
694 người ứng với 98.72%. Số lao động này giảm so với số lao động kế hoạch năm 2006 (703
người) và số lao động thực hiện năm 2006 (709 người). Kết quả này dường như ảnh hưởng
nhiều tới hoạt động sản xuất của Công ty vì số lao động giảm là công nhân các loại (3 người)
và nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ (6 người). Mặc dù, số công nhân các loại và số công nhân kỹ
thuật nghiệp vụ biến động theo chiều hướng tích cực (tăng tỷ trọng của công nhân trực tiếp sản
xuất) thì số cán bộ quản lý doanh nghiệp vẫn ở mức khá cao (108 người). Theo quy định của
Nhà nước cho cơ cấu lao động hợp lý đối với ngành sản xuất thì; số lao động làm công tác quản
lý ≤ 13% tổng số công nhân trực tiếp sản xuất. Như vậy, với số công nhân trực tiếp sản xuất là
bậc thợ thấy rằng, do có một thời kỳ kéo dài trong cơ chế bao cấp, lại thiếu công việc, vì vậy
vấn đề nâng cao trình độ kỹ thuật của người lao động ít được quan tâm, do đó mà nhiều công
nhân kỹ thuật hiện nay về trình độ lý thuyết và tay nghề không đáp ứng được yêu cầu của bậc
thợ đang giữ. Đây là một vấn đề cần được xem xét và giải quyết để đảm bảo đáp ứng được nhu
cầu và nhiệm vụ của các năm tiếp theo. Xét về tuổi đời của công nhân nghề khoan thấy; số
công nhân có tuổi đời từ 36-45 tuổi chiếm tới 74.7%. Đây là một tỷ lệ cần được xem xét, vì
nghề khoan thăm dò được xếp vào nghề nặng nhọc và độc hại, do đó độ tuổi từ 40-45 tuổi
người công nhân tuy có kinh nghiệm nhưng đã có độ ỳ về nhận thức, về tiếp thu công nghệ mới
và tác phong công nghiệp, vì vậy cần phải có chính sách thiết thực hơn nữa để thu hút, đào tạo
và bồi dưỡng để bổ xung lực lượng công nhân kỹ thuật (Bảng 2-4).
c- Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động.
Trong Công ty Địa chất mỏ, giá trị sức lao động kết tinh trong sản phẩm địa chất lớn,
song khối lượng công việc thực hiện phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu của Tập đoàn TKV và
được thực hiện bởi nguồn vốn trích từ 0.47% đên 1% nguồn doanh thu sản xuất than dành cho
công tác nghiên cứu địa chất, nên thời gian lao động không quy định số lượng sản phẩm mà
chất lượng lao động mới là yếu tố quyết định. Vì vậy Công ty phải bố trí lao động đúng chuyên
môn để đảm bảo cho công việc được tiến hành theo dúng tiến độ và chất lượng quy định. Do
đó, phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động do biến động về số lượng lao động chỉ mang
tính tương đối xét về mặt hiệu quả.
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LĐ NĂM 2006
Bảng 2- 5
TT Chỉ tiêu ĐVT KH TH So sánh
± %
1 Tổng số cán bộ công nhân viên Người 703 694 -9 98.72
2 Ngày công theo lịch Công 256595 253310 -3285 98.72
3 Tổng số ngày công có hiệu quả “ 175750 176970 1220 100.69
4 Tổng số giờ công có hiệu quả “ 1300550 1327275 26725 102.05
5
Số ngày LVBQ của 1 CBCNV/
năm
± %
1 Giá trị SX từ hoạt động SXĐC Trđ 44500.0 45190.0 690 101.55
2 Tổng CF nhân công của HĐSXĐC “ 15510.0 16240.0 730 104.71
3 Số lao động SXĐC bình quân Người 618 609 (9) 98.54
4 CP nhân công SXĐC bình quân Trđ/ng/năm 25.097 26.667 1.569 106.25
5 Năng suất lao động bình quân “ 72.006 74.204 2.197 103.05
6 Tỷ trọng CFNC/GTSX % 34.85 35.94 1.08 103.11
Công thức
C = N x f → C = f x
W
G
(Đồng) (2-1)
Trong đó: C- Tổng chi phí nhân công (Trđ).
G
1
(G
0
) - Giá trị sản xuất tính bằng doanh thu (Trđ).
f
1
(f
0
) - Tiền lương bình quân của 1 công nhân SX (đ/người/năm)
W
1
(W
0
)-Năng suất lao động bình quân của 1 công nhân SX (đ/người/năm)
Đối tượng phân tích: ∆C = C
1
- G
0
)
∆C
G
= 25.1 x
0.72
1
x (45190.2 - 44500.0) = 240.6Trđ
+ Mức ảnh hưởng của nhân tố NSLĐ bình quân của 1 công nhân ∆C
W
∆C
W
= f
0
x G
1
x (
1
1
W
-
0
1
W
)
∆C
W
= 45190.2 x 25.1 x (
2.74