GVHD: Cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên Chuyên đề Kinh Tế
Đề tài " Xuất khẩu thủy sản Việt Nam –
Thách thức & Cơ hội sau khi gia nhập WTO”
GVHD:TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN
SVTH: PHẠM LÊ ĐÔNG HẬU
MSSV: 4054388
Sinh viên thực hiện: Phạm Lê Đông Hậu - 4054388
1
CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ
GVHD: Cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên Chuyên đề Kinh Tế
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................4
I. Lý do chọn đề tài........................................................................................4
II. Mục tiêu của đề tài...................................................................................4
1) mục tiêu chung............................................................................................4
2) Mục tiêu cụ thể............................................................................................4
III. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................4
IV. Phạm vi nghiên cứu................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG........................................................................................6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN...................................................................6
1. Lý thuyết về xuất nhập khẩu...................................................................6
1.1. Xuất nhập khẩu.....................................................................................6
1.2. Xuất nhập khẩu thủy sản......................................................................6
2. Một số quy định về xuất nhập khẩu thủ y sản khi gia nhập vào
WTO...............................................................................................................7
3. Những lợi thế của ngành thủy sản Việt Nam.........................................7
3.1. Lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ở Việt Nam........................7
3.1. Mở rộng thị trường tiêu thụ................................................................31
3.2. Hỗ trợ về tài chính................................................................................31
3.3. Hỗ trợ thông tin....................................................................................32
3.4. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực..........................................................32
PHẦN KẾT LUẬN......................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................34
Sinh viên thực hiện: Phạm Lê Đông Hậu - 4054388
3
GVHD: Cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên Chuyên đề Kinh Tế
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Việt Nam có truyền thống lâu đời trong các hoạt động khai thác và nuôi trồng
thuỷ sản. Ngành thuỷ sản đóng góp hơn 3% GDP trong hơn mười năm qua và được xem
là một trong những ngành có bước trưởng thành nhanh chóng nhất trong thập kỷ vừa
rồi. Hiện nay, ngành thuỷ sản đang không ngừng tăng trưởng cả về số lượng và chất
luợng. Ngoài ra, ngành thủy sản đang là ngành có thế mạnh về xuất khẩu mang về một
lượng ngoại tệ lớn cho Việt Nam.
Đặc biệt, năm 2007 Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại
Thế Giới WTO – World Trade Organization. Ngành thuỷ sản đã bước đầu hoàn thiện
môi trường pháp lý nhằm chủ động hợp tác và hội nhập quốc tế và triển khai một số
Hiệp định hợp tác với các Tổ chức quốc tế, khu vực và các nước. Bộ Thuỷ sản đang có
gắng xây dựng Chiến lược Hợp tác quốc tế và Hội nhập kinh tế quốc tế ngành thuỷ sản
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Để hiểu rõ hơn về xuất khẩu thủy sản Việt Nam, em đã chọn đề tài nghiên cứu
cho chuyên đề Kinh Tế của mình là “Xuất khẩu thủy sản Việt Nam – Thách thức &
Cơ hội sau khi gia nhập WTO”.
II. Mục tiêu của đề tài:
1) Mục tiêu chung:
Đánh giá tình hình xuất khẩu thủy Việt Nam trong những năm qua (2003 – 2007).
Từ đó, phân tích những lợi thế và nhận diện những thách thức trở ngại trong việc xuất
1) Về không gian:
- Địa bàn nghiên cứu: Việt Nam.
2) Về thời gian:
- Số liệu sử dụng cho đề tài là số liệu thu thập từ 2003 – 12/2007.
3) Đối tựơng nghiên cứu:
- Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu.
PHẦN NỘI DUNG
Sinh viên thực hiện: Phạm Lê Đông Hậu - 4054388
5
GVHD: Cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên Chuyên đề Kinh Tế
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Lý thuyết về xuất nhập khẩu:
1.1. Xuất nhập khẩu:
Xuất khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho
nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa
cho nước ngoài.
Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hàng hóa
và dịch vụ từ quốc gia khác. Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài
cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước. Tuy nhiên, theo cách thức
biên soạn cán cân thanh toán quốc tế của IMF, chỉ có việc mua các hàng hóa hữu hình
mới được coi là nhập khẩu và đưa vào mục cán cân thương mại. Còn việc mua dịch vụ
được tính vào mục cán cân phi thương mại.
Ngoại thương (hay còn gọi là thương mại quốc tế) là quá trình trao đổi hàng
hóa, dịch vụ giữa các quốc gia chủ yếu thông qua hoạt động xuất, nhập khẩu và các hoạt
động gia công với nước ngoài. Ngoại thương giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế đối
ngoại.
Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ về mặt vật chất và tài chính, các
quan hệ diễn ra không những trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong lĩnh vực khoa học –
công nghệ có liên quan đến tất cả giai đoạn của quá trình sản xuất, giữa các quốc gia với
có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Các điều
kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi:
- Hàng nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ từ nước hoặc khối nước đã
có thoả thuận về đối xử tối hụê quốc trong quan hệ thương mại với VN.
- Nước hoặc khối nước đó phải nằm trong danh sách các nước hoặc khối
nước do Bộ thương mại thông báo đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong
quan hệ thương mại với Việt Nam.
Thuế suất ưu đãi đặc biệt: là thuế suất được áp dụng cho hàng NK có xuất xứ từ
nước hoặc khối nước mà Việt Nam và nước, hoặc khối nước đó đã thoả thuận ưu đãi
đặc biệt về thuế NK theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh quan thuế, hoặc
để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác.
3. Những lợi thế của ngành thủy sản Việt Nam:
3.1. Lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ở Việt Nam:
3.1.1. Vị trí địa lý:
Việt Nam là dải đất cong hình chữ S, chạy dọc phía Đông bán đảo Đông
Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Phía Đông, Nam và Tây Nam giáp biển Thái Bình
Dương; phía Tây và phía Bắc gắn liền với lục địa châu Á. Phần đất liền của Việt Nam
trải dài từ 23
o
23' đến 08
o
02' vĩ độ Bắc và chiều ngang từ 102
o
08' đến 109
o
28' kinh độ
Đông. Chiều dài tính theo đường thẳng trong đất liền từ Bắc xuống Nam khoảng 1.650
km. Chiều ngang từ Đông sang Tây nơi rộng nhất trên đất liền là 600 km, nơi hẹp nhất
50 km.
Sinh viên thực hiện: Phạm Lê Đông Hậu - 4054388