Tài liệu Bài : QUẢN TRỊ RỦI RO - Pdf 86

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
QUẢN TRỊ RỦI RO
1
MỤC LỤC
BÀI QUẢN TRỊ RỦI RO
DANH SÁCH NHÓM:
1. Quách Bích Thuỳ
2. Huỳnh Lệ Tri
3. Phan Nguyễn Bảo Ngọc
4. Lâm Thị Thu Hương
5. Hàng Thanh Thuý
6. Thái Thị Huỳnh Thu
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
CÂU 1: .Khái niệm rủi ro ? Các cách phân loại rủi ro?Vd.
1.Khái niệm rủi ro:Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở các kết quả,số lượng các kết quả có thể có
càng lớn,sai lệch giữa các kết quả có thể có càng cao thì rủi ro càng lớn.
Rủi ro là một khái niệm khách quan và có thể đo lường được.
2.Các cách phân loại rủi ro:
a.Rủi ro thuần túy:là những rủi ro dẫn dến tình huống tổn thất hay không tổn tất,trường hơp tốt
nhất là tổn thất không xảy ra
Vd_người chủ 1 công ty có rủi ro tổn thất tiềm ẩn liên quan đến 1 vụ phá sản.nếu có phá sản
ngưới đó sẽ bị thiệt hại về tài chính,nếu không,người đó sẽ không có lợi gì cả,vì thế tình trạng tài
chính của người đó vẫn không thay đổi.
b.Rủi ro suy đoán:là những rủi ro dẫn đến tình huống tổn thất hoăc sinh lợi.Phần sinh lợi còn gọi
là phần thưởng cho rủi ro.
Vd_1 sinh viên thi cuối khóa có thể đậu hoặc rớt.
c.Rủi ro có thể đa dạng:là những rủi ro thường xảy ra trong phạm vi hẹp,mang tính riêng có cá
thể và có thể phân chia,giảm thiểu dược bằng cách đa dạng hóa,bằng các nguồn quỹ góp chung.
Vd_rủi ro cho người đầu tư cổ phiếu khi công ty bị phá sản,khi đa dạng óa rủi ro này sẽ giảm

hiên diện của rủi ro và bất định vẫn có thể tạo ra chi phí.Ở mức đọ cơ bản ,chi phí bất định
có thể được minh họa bởi “sự lo lắng”.
Chi phí cho sự bất định có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức lo lắng và sợ sệt,nhưng chi phí
này được thấy rõ nhất qua bố trí không hợp lý nguồn nhân lực của tổ chức.
2.Mục tiêu của chương trình quản trị rủi ro:
-Hiểu được các vấn đề về đánh giá rủi ro
- Giải thích quá trình nhận dạng rủi ro
- Hiểu được sự khác nhau giữa phân tích hiểm họa và phân tích tổn thất
- Nhận biết chi phí tổn thất chung
- Giải thích tạ sao nhà QTRR lại phải đo lường các nguy cơ rủi ro,hai đại lượng nào cần được
đo lường và phương phấp đo lường mỗi đại luuongwj đó như thế nào
- Hiểu được cơ cấu đánh giá rủi ro
CÂU 4:Mối quan hệ giữa rủi ro,bất định,thông tin và truyền
thông?
Lấy ví dụ về tin đồn thất thiệt của ACB năm 2003?
1.Mối quan hê giữa rủi ro,bất định,thông tin và truyền thông.
Một cách trừu tượng,cs thể xem rủi ro khong khác hơn là 1 vấn đề thuộc về những xác suất,trong
khi đó sự bất định có thể phản ánh sự bất lực của chúng ta trong việc biết đến những xác suất
này.
Việc giảm bớt sự bất định có giá trị kinh tế,và thông tin có thể làm giảm sự bất định,thông tin
với độ chính xác,trung thực cao.Mức độ bất định phụ thuộc vào khối lượng,loại thông tin có
được để nhận ra những kết quả có thể có và đánh giá khả năng xảy ra của chúng.Truyền thông
có thể làm giảm mức độ bất định của các nhà đầu tư,các tổ chức,của những người có cuộc sống
bị ảnh hưởng bởi những hoạt động của tổ chức đó.Nội dung truyền thông có căn cứ thật sự và
phản ánh chính xác ý định của những người quản lý tổ chức đối với vấn đề quan tâm cuaer
motojj nhóm nhà đầu tư.
2.Ví dụ về tin đồn thất thiệt của ACB 2003:
4
- Tin đồn về tổng giám đốc ACB bỏ trốn đã gây nên một tâm lý hoang mang, hốt hoảng ở khách
hàng có quan hệ giao dịch với ACB, rất đông khách hàng đã tập trung tại hội sở chính và chi

“Tin đồn có tác động truyền miệng với nhau rất nguy hiểm, có khi tác động mạnh hơn cả tin
chính thức. Ðây có khả năng là âm mưu phá hoại kinh tế, cũng có thể do cạnh tranh. Nếu lôi thôi
sẽ kéo ảnh hưởng cả hệ thống ngân hàng. Vì ACB được cho là ngân hàng tốt nhất còn bị tin đồn
như vậy thì các ngân hàng khác cần rút kinh nghiệm. Bất kỳ ngân hàng nào cũng không đủ khả
năng chi trả khi khách hàng ùn ùn kéo đến rút tiền, cần có sự can thiệp.
5
CÂU 5: Tóm tắt lịch sử phát triển của chức năng QTRR? Nêu đặc trưng
của từng giai đoạn?

- Quản trị rủi ro đã được thực hiện 1 cách không chính thức từ thuở ban đầu.Người tiền sử tụ tập
lại với nhau thành bộ lạc để bảo rồn tài nguyên thiên nhiên,,chia sẻ trách nhiệm và chống lại
những bất trắc trong cuộc sống.
- 1955-1964:giai đoạn đánh dấu sự ra đời của QTRR hiện đại cả về mặt học thuật lẫn nghề nghiệp.
- Quá trình phát triển về mặt kĩ thuật của QTRR qua xu hướng “đáng tin cậy”của thập niên
1950,và qua xu hướng “an toàn hệ thống” của thập niên 1960 và 1970.
- QTRR bắt đầu đi vào 1 giai đoạn mang tính quốc tế từ giữa những năm 70 đó là giai đoạn toàn
cầu hóa.Hiệp Hội QTRR và Bảo Hiểm (viết tắt RIMS,là hiệp hội những chuyên gia hang đầu
trong lĩnh vực này) bắt đầu thiết lập mối quan hệ với các nhà quản trị rủi ro châu Âu và châu Á.
_Trong những năm 90 ,các hoạt động QTRR tiếp tục phát triển.QTRR không phải là 1 lĩnh vực
hoàn thiện như kế toán và tài chính.Tuy còn nhiều tranh cãi nhưng QTRR ngày nay đã vượt xa
nguồn gốc ban đầu của nó.
- Việc mua bảo hiểm tiếp tục đóng 1 vai trò hết sức quan trọng trong hầu hết những trách nhiệm
của nhà quản trị ,nhưng tầm quan trọng của nó đang bị giảm đi .Hơn nữa,nguyên tắc mua bảo
hiểm đang bắt đầu hòa hợp với những hoạt động QTRR khác của tổ chức,chẳng hạn như thiết kế
an toàn,QTRR pháp lý,sự an toàn những hệ thống thông tin.
CÂU 6: Phân tích những quan điểm cơ bản về quản trị rủi ro? Nội dung
từng quan điểm?
QUAN ĐIỂM VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO: gồm 3 quan điểm cơ bản.
- Quan Điểm Truyền Thống: hay quy ước về quản trị rủi ro tiếp tục có ảnh hưởng lớn đến các
nhà hoạt động thực tiển và các học giả. Những lập luận rằng quản trị rủi ro là một môn học gồm

đựng những sai phạm trọng yếu (rủi ro kiểm toán) là cơ bản nhất. Với một ngành dịch vụ được
kỳ vọng tạo niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin tài chính thì uy tín và giá trị của
báo cáo kiểm toán (BCKT), thương hiệu của công ty kiểm toán là đặc biệt quan trọng. Một khi
rủi ro kiểm toán cao tất yếu sẽ dẫn đến gia tăng rủi ro kinh doanh mà công ty kiểm toán gặp phải.
Vì vậy, quan điểm về nhận diện rủi ro của các CTKTĐL ở nước ta không chỉ là rủi ro từ khách
hàng kiểm toán mà còn là rủi ro từ chính các CTKTĐL bao gồm: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm
soát và rủi ro phát hiện.
- Thông qua cách phân tích rủi ro và quan điểm về nhận diện rủi ro của các công ty kiểm toán
độc lập, ta thấy rằng cách phân tích này đang dựa trên quan điểm thứ ba về quản trị rủi ro. Ta
thấy rằng yếu tố tài chính trong các công ty kiểm toán độc lập là rất quan trọng ảnh hưởng rất
lớn đến công ty, rủi ro chủ yếu la rủi ro kinh doanh. Quan điểm thứ ba về quản trị rủi ro là quan
điểm phù hợp nhất để đối phó được những rủi ro tài chính.
CÂU 8: Phân tích các nhiệm vụ cơ bản của một nhà quản trị rủi ro trong
một tổ chức. Qua đó xác định vị trí của nhà quản trị rủi ro trong một tổ
chức hiện nay?
Nhà quản trị rủi ro có các nhiệm vụ cơ bản như sau:
- Giúp tổ chức nhận dạng, phân tích đo lường và phân loại những rủi ro đã và sẽ đến với tổ
chức.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình kiểm soát rủi ro với những điều kiện phù
hợp với tổ chức đó.
- Xây dựng và thực hiện tốt các chương trình tài trợ rủi ro:
+ Thu xếp và thực hiện nhanh chóng các hợp đồng bảo hiểm.
+ Xây dựng và quản lý hiệu quả các quỷ dự phòng.
7
+ Vận động sự ủng hộ của các chủ thể có liên quan.
+ Phân tích và lựa chọn các hình thức tài trợ thích hợp.
- Vị trí của nhà quản trị rủi ro trong một tổ chức hiện nay: sự hiện diện của một nhà quản trị rủi
ro trong tổ chức không cho thấy chất lượng hoạt động quản trị rủi rotrong tổ chức đó. Vả lại,
việc sử dụng một nhà quản trị rủi ro cả thời gian có liên quan đến quy mô của tổ chức. Những
doanh nghiệp nhỏ không có khả năng thuê một nhà quản trị rủi ro làm việc toàn thời gian, chỉ

đường nào; bố trí, phân bổ nguồn lực - tức tổ chức dùng phương tiện, công cụ gì để đến đó.
8
Quá trình quản trị chiến lược được thực hiện qua bốn giai đoạn chính:
- Phân tích tình hình: bao gồm môi trường bên ngoài, bên trong. Phân tích này thường bao gồm
luôn cả phân tích chính trị, môi trường, xã hội, công nghệ; phân tích những yếu tố ảnh hưởng
đến tổ chức và phân tích các thế mạnh, yếu, cơ hội, thách thức.
- Xây dựng chiến lược: bao gồm việc xác định sứ mệnh, thiết lập các mục tiêu, đề ra các chiến
lược, chính sách.
- Triển khai thực hiện chiến lược: bao gồm các chương trình hành động, ngân sách, quy trình.
- Đánh giá và kiểm soát: bao gồm việc đánh giá kết quả và đưa ra những hiệu chỉnh cần thiết.
Ví dụ: công chúng gia tăng kỳ vọng vào tiêu chuẩn và tính sẵn có của dịch vụ. Đổi lại, các
tổ chức đang hướng tới cách thức cung cấp dịch vụ chú trọng vào vẻ ngoài - một sự chuyển đổi
cơ bản từ trọng điềm theo truyền thống là tập trung vào các vấn đề bên trong. Cùng lúc đó, các
cơ hội lớn để cải cách có thể xuất hiện từ những tiến bộ về công nghệ thông tin liên lạc và các
nguồn tài chính hỗ trợ.
Quản trị hoạt động bao gồm những hoạt động thực sự hướng tổ chức đến nhiệm vụ của nó.
Quản trị hoạt động chính nó liên quan đến quá trình cung cấp hàng hóa và dịch vụ, nghĩa là với
việc quản trị “bằng cách nào tổ chức làm được điều nó cần phải làm”.
Ví dụ: trong nghiên cứu marketing, chúng ta đang đảm bảo những đánh giá chính xác và
đúng lúc về thị trường như thế nào? Nghiên cứu được chỉ đạo như thế nào? Đó là quản trị hoạt
động.
CÂU 10: Phân tích nội dung cơ bản của một chương trình quản trị rủi
ro? Cho ví dụ?
- Quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi ro và tìm cách quản lý, hạn chế các rủi ro đó
xảy ra với tổ chức. Một cách tổng quát, đấy là quá trình xem xét toàn bộ hoạt động của tổ
chức, xác định các nguy cơ tiềm ẩn, và khả năng xảy ra các nguy cơ đó. Từ đó có sự chuẩn bị
các hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất.
Trong quá khứ, nói đến quản trị rủi ro phần lớn người ta nghĩ đến các hoạt động bảo hiểm.
Đây là các dịch vụ trọn gói, trong đó người mua bảo hiểm sẽ không phải chịu các rủi ro trong
trường hợp nó xảy ra. Tuy nhiên, khái niệm quản trị rủi ro ngày nay đã thay đổi rất nhiều. Với

- Tổ chức có kế hoạch chiến lược hay không? Kế hoạch, chiến lược đó có được xem xét và cập
nhật lại không?
- Hàng năm, tổ chức có định kỳ lập và xem xét kế hoạch không?
- Tổ chức có thực hiện các nghiên cứu khảo sát về sự thay đổi của môi trường bên trong và bên
ngoài không?
- Kế hoạch có đo lường được và được tổ chức đo lường giám sát định kỳ không? Có hình
thành hệ thống chỉ tiêu cơ bản không? Hệ thống chỉ tiêu có được xem xét, cập nhật, sửa đổi
không?
- Trong kế hoạch có đưa ra các thứ tự ưu tiên không?
- Kế hoạch có được thông đạt đến toàn tổ chức không?
Nhân sự:
- Tổ chức có ấn hành sổ tay cán bộ CNV, chính sách nhân sự như tuyển dụng, tiền lương...,
và định kỳ xem xét, cập nhật không?
- Tổ chức có mô tả công việc cho từng nhân viên không?
- Có đánh giá thành tích nhân viên và cán bộ quản lý định kỳ không?
- Có thang bảng lương, chính sách xét lương không?
- Thang bảng lương có được xem xét và hiệu chỉnh theo thị trường không?
- Có chính sách đào tạo và tổ chức đào tạo không?
- Có kênh thu nhận thông tin của nhân viên và phản hồi không?
- Có đánh giá khả năng thôi việc, chuyển công tác của các nhân viên chủ chốt không?
10
- Có nghiên cứu thị trường hoặc mua thông tin về thị trường lao động để hiệu chỉnh chính
sách không
Về pháp luật:
- Có hệ thống cập nhật chính sách, pháp luật không?
- Có hệ thống theo dõi pháp luật quốc tế hoặc các nước có quan hệ kinh doanh không?
- Có đội ngũ pháp chế không? Có sử dụng luật sư tư vấn không và khi nào sử dụng?
Về tài chính:
- Hệ thống kế toán có tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc gia và quốc tế không?
- Có hệ thông báo cáo và giám sát tài chính chủ động không?

Cách rõ ràng nhất để đối phó với rủi ro là kiểm định một cách có hệ thống tất cả những việc có
thể diễn biến sai lệch trong dự án của bạn. Việc kiểm định rủi ro gồm ba bước sau:
1. Thu thập ý kiến khách quan. Quan điểm của mọi người về rủi ro thường có sự khác biệt đáng
kể. Một số người có khả năng thấy trước những mối nguy hiểm mà người khác hoàn toàn bỏ
qua. Bằng cách trò chuyện với nhiều người như các thành viên trong nhóm dự án, nhân viên
thuộc các phòng ban trong công ty, khách hàng, nhà cung ứng… bạn có thể thu thập được một
số thông tin có giá trị. Chẳng hạn, một nhà cung ứng có thể tiết lộ với nhà quản lý dự án phát
triển sản phẩm rằng đối thủ của anh ta đang nghiên cứu sản phẩm tương tự, và quá trình hoạt
động của đối thủ có vẻ nhiều triển vọng hơn. Có khả năng đối thủ sẽ đánh bại anh ta để chiếm
lĩnh thị trường.
2. Nhận diện các rủi ro nội bộ. Bố trí nhân sự mỏng cũng có thể là một nguyên nhân gây rủi ro.
Ví dụ, quyết định về hưu của một nhân vật then chốt có thể khiến cho dự án quan trọng sụp đổ.
Nhân viên kiểm tra chất lượng có chuyên môn kém lại là một nguồn gốc rủi ro khác. Công
việc kém chất lượng của họ có thể bỏ sót những sản phẩm bị lỗi khiến công ty phải thu hồi sản
phẩm, giải quyết kiện tụng, thậm chí còn thất bại trong công tác quan hệ công chúng.
3. Nhận diện các rủi ro bên ngoài công ty. Rủi ro bên ngoài có thể hiện diện dưới hình thức một
công nghệ mới đang trỗi dậy khiến dòng sản phẩm mới của bạn trở nên lỗi thời. Sự thay đổi
quy chế có thể là một rủi ro khác. Có rất nhiều rủi ro bên ngoài và chúng thường là những rủi
ro tiềm ẩn. Vì thế, một số công ty công nghệ lớn còn duy trì các bộ phận “tin tức tình báo kinh
doanh” để nhận diện sớm những mối đe dọa này.
Khi kiểm định rủi ro, bạn hãy đặc biệt chú ý đến những lĩnh vực có nhiều khả năng gây tổn hại
cho dự án nhất. Tùy theo từng dự án mà các lĩnh vực này có thể bao gồm các vấn đề như sức
khỏe và môi trường, các bước đột phá kỹ thuật, sự biến đổi về kinh tế và thị trường, mối quan
hệ với khách hàng và nhà cung ứng... Hãy tự hỏi liệu dự án dễ bị tác động bất lợi nhất ở khía
12
cạnh nào. Sau đó, bạn hãy xem xét các câu hỏi sau: Những điều tồi tệ nhất có thể phát sinh
trong các lĩnh vực này là gì? Những rủi ro nào có nhiều khả năng xảy ra nhất?
Phương pháp định lượng rủi ro
Việc kiểm định có thể phát hiện ra vô số rủi ro cho dự án của bạn. Tất nhiên, một số rủi ro có vẻ
nguy hiểm hơn những rủi ro khác – tức là khả năng gây tổn thất của chúng sẽ cao hơn. Bên cạnh

chiếu vào), thuốc lá, nổ máy, …
+ Điều kiện hỏa hoạn: xăng, vật liệu dễ cháy, …
+ Nguy cơ rủi ro: khi hỏa hoạn tác động đến con người, tài sản của cây xăng, nhân
viên, khách hàng và mọi người xung quanh…→ trách nhiệm pháp lý.
CÂU 2: Phân tích các nguồn rủi ro cơ bản. Theo (anh) chị, đâu là nguồn
rủi ro lớn nhất đối với các doanh nghiệp hiện nay?
1.Môi trường vật chất:
- Rõ ràng, một trong những nguồn rủi ro cơ bản nhất là môi trường vật chất xung quanh ta.
Động đất, hạn hán, mưa dầm đều có thể dẫn đến tổn thất. Sự bất lực của chúng ta trong
việc hiểu biết môi trường chúng ta đang sống, các ảnh hưởng của chúng ta đối với nó cũng
như của nó đối với chúng ta là nguyên nhân chủ yếu của nguồn rủi ro này. Môi trường vật
chất cũng có thể là nguồn phát sinh các rủi ro suy đoán, chẳng hạn đối với nông nghiệp, du
lịch, đầu tư bất động sản…
2.Môi trường xã hội:
- Sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu trúc xã hội, các định chế…
là nguồn rủi ro thứ hai. Nhiều nhà kinh doanh Mỹ đã thất bại ê chề khi nhảy vào môi
trường quốc tế. Chẳng hạn sự khác biệt về các chuẩn mực xã hội ở Nhật đã cho thấy đây là
một nguồn bất định quan trọng đối với các doanh nhân phương Tây và Mỹ. Ở Mỹ, tình
trạng bất ổn trong dân chúng do cuộc bạo động năm 1992 ở Los Angeles cũng cho thấy sự
quan trọng của nguồn rủi ro này. Sự thay đổi các chuẩn mực giá trị cũng có thể tích cực,
chẳng hạn quan điểm về phụ nữ trong lực lượng lao động đã mở ra một nguồn năng lực
mới.
3.Môi trường chính trị:
- Trong một đất nước môi trường chính trị có thể là một nguồn rủi ro rất quan trọng. Chính
sách của một Tổng Thống mới có thể có ảnh hưởng nghiêm trọng lên các tổ chức ( cắt
giảm ngân sách các địa phương, ban hành các quy định mới về xử lý chất thải độc hại…).
Trên phương diện quốc tế, môi trường chính trị còn phức tạp hơn. Không phải tất cả các
quốc gia đều dân chủ trong cách điều hành, nhiều nơi có thái độ và chính sách rất khác
nhau về kinh doanh. Tài sản nước ngoài có thể bị bị nuớc chủ nhà tịch thu hoặc chính sách
thuế thay đổi liên tục. Môi trường chính trị cũng có thể có tác động tích cực thông qua các

việc nhận diện và phân tích rủi ro, vì những phân tích đó đòi hỏi trả lời những câu hỏi như:
“làm sao hiểu được ảnh hưởng của sự bất định lên tổ chức?” hay “làm sao biết được cái
mình nhận thức là đúng với thực tê?”
CÂU 3: Phân tích các nguy cơ rủi ro và cho biết tại sao nguy cơ trách
nhiệm pháp lý chưa được quan tâm đầy đủ ở Việt Nam hiện nay?
1. Nguy cơ rủi ro về tài sản.
Nguy cơ rủi ro là khả năng được hay mất đối với tài sản vật chất, tài sản tài chính hay tài
sản vô hình ( danh tiếng, hỗ trợ về chính trị, quyền tác giả ) và các kết quả này xảy ra do
các hiểm họa hoặc rủi ro. Tài sản có thể bị hư hỏng, bị hủy hoại hay tàn phá, mất mát
hoặc giảm giá theo nhiều cách khác nhau. Việc không thể sử dụng tài sản trong một thời
gian – tổn thất về mặt thời gian – là ví dụ cho một loại tổn thất thường bị bỏ qua. Thật
vậy, một biến cố như sự sụp đổ thị trường tài chính ở các nườc Châu Á gần đây làm
ngưng trệ các hoạt động của nhiều doanh nghiệp ở những nước này và đã gây ra những
tổn thất lớn lao về tài sản cho các doanh nghiệp này.
Nguy cơ về tài sản cũng có thể tạo ra các kết quả tích cực. Chẳng hạn một kế hoạch đầu
tư táo bạo vào thị trường Liên Xô cũng có thể thống lĩnh thị trường này ( trường hợp của
Mac Donald trong thị trường fast food )
2. Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý.
Là các nguy cơ có thể gây ra các tổn thất về trách nhiệm pháp lý đã được quy định. Luật
dân sự và luật hình sự quy định chi tiết các trách nhiệm mà người dân phải thục hiện.
Nhà nước ban hành hiến pháp, các luật, quy định và chỉ thị áp đặt các giới hạn theo từng
quốc gia cũng là một vấn đề phải lưu ý. Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý thực sự là
một bộ phận của nguy cơ rủi ro về tài sản. Thật ra nguy cơ rủi ro trách nhiệm pháp lý có
15
những đặc trưng khác hẳn với các nguy cơ rủi ro về tài sản vì nó là nguy cơ rủi ro thuần
túy.
3. Nguy cơ rủi ro về nguồn nhân lực.
Là nguy cơ rủi ro có liên quan đến “tài sản con người” của tổ chức. Rủi ro có thể gây tổn
thương hoặc tử vong cho các nhà quản lý, công nhân viên hay các đối tượng có liên quan
đến tổ chức như khách hàng, người cung cấp, người cho vay, các cổ đông… Về phương

Các nguồn rủi ro cơ bản
Các tài sản có thể có của doanh nghiệp
Môi trường và các hoạt động của doanh nghiệp…
 Nhược điểm:
16

Trích đoạn CÂU 5: Phân tích những nổ lực kiểm soát rủi ro của Chính phủ, xã hội Liên hệ điều kiện Việt Nam và cho nhận xét. CÂU 3: Phân tích các hình thức chuyển giao tài trợ Cho ví dụ minh họa. CÂU 5: Trong điều kiện Việt Nam hiện nay khi căn nhắc giữa lưu giữ hoặc chuyển giao tài trợ cần chú ý đến những vấn đề gì? Cho ví dụ?
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status