Quản trị tài chính và quản trị rủi ro - Pdf 31

Chuyên đề: Kỹ NĂNG QUảN TRị TàI CHíNH Và QUảN TRị RủI RO

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

CHUYấN
QUN TR RI RO V SINH LI TRONG U T TI CHNH

MC TIấU
Trong chuyờn ny chỳng ta ó cp nhiu n sut chit khu dựng lm c
s xỏc nh giỏ tr hin ti ca mt s tin hoc ca mt dũng tin:
- Lm th no quyt nh sut chit khu hay t sut li nhun yờu cu?
- Mi quan h gi
a li nhun v ri ro, ng thi ch ra cỏch tớnh li nhun v ri ro
trong trng hp u t vo mt danh mc bao gm nhiu loi chng khoỏn khỏc
nhau.

1. NH NGHA LI NHUN V RI RO
Li nhun (return) l thu nhp cú c t mt khon u t, thng c
biu th bng t l phn trm1 gia thu nhp v giỏ tr khon u t b ra. Vớ d bn
b ra 100$ mua mt c phiu, c hng c tc l 7$ mt nm v sau mt nm
giỏ th trng ca c phiu ú l 106$. Li nhun bn cú c khi u t c phiu
ny l: (7$ + 6)/100 = 13%.
Nh vy li nhun u t ca bn cú c t hai ngun: (1) c tc c
hng t c phi
u, v (2) li vn tc l li tc cú c do chng khoỏn tng giỏ.
Tng quỏt:

trong ú R l li nhun thc (hoc k vng), Dt l c tc, Pt l giỏ
c phiu thi im t, v Pt -1 l giỏ c phiu thi im (t 1). Nu ly c tc v
giỏ c phiu theo giỏ tr thc t thỡ chỳng ta cú li nhun thc, nu ly c tc v giỏ

1i
i

=
=
, trong ú Ri li nhun ng vi bin c i, Pi l xỏc sut xy ra bin
c i v n l s bin c cú th xy ra. Nh vy li nhun k vng chng qua l trung
bỡnh gia quyn ca cỏc li nhun cú th xy ra vi trng s chớnh l xỏc sut xy ra.
Vớ d bng 5.1 di õy mụ t cỏc li nhun cú th xy ra v cỏch tớnh li nhun k
vng v phng sai:
Bng 5.1: Cỏch tớnh li nhun k vng v phng sai
Li nhun
(Ri)
Xỏc sut
(Pi)
(Ri)(Pi)

[Ri E(R)]2(Pi)

- 0,10 0,05 - 0,0050 (-0,10 0,09)2(0,05)
- 0,02 0,10 - 0,0020 (-0,02 0,09)2(0,10)
0,04 0,20 0,0080 (0,04 0,09)2(0,20)
0,09 0,30 0,0270 (0,09 0,09)2(0,30)
0,14 0,20 0,0280 (0,14 0,09)2(0,20)
0,20 0,10 0,0200 (0,20 0,09)2(0,10)
0,28 0,05 0,0140 (0,28 0,09)2(0,05)

Tng =1,00 Li nhun k vng E(R)=0,090

Phng sai 2=0,00703

H s bin i, CV 0,75 0,33

Nu nhỡn vo lch chun chỳng ta thy rng lch chun ca B ln hn A. Liu
cú th kt lun rng d ỏn B ri ro hn A hay khụng? Nu ch n thun nhỡn vo
lch chun cú th kt lun nh vy, nhng vn õy l cn so sỏnh xem quy mụ
li nhun k vng ca hai d ỏn ny nh th no. D ỏn B cú l
ch chun l 8%
trong khi d ỏn A ch cú 6% nhng lch 8% ca quy mụ li nhun k vng l 1000$
s rt nh so vi lch 6% ca quy mụ li nhun k vng 1 triu $. khc phc tỡnh
trng ny chỳng ta dựng ch tiờu h s bin i CV (coefficient of variation):
)R(E
CV

=

Trong vớ d trờn, d ỏn A cú CV = 0,75 trong khi d ỏn B cú CV = 0,33. Cú th núi
d ỏn A ri ro hn d ỏn B.
Túm li, ri ro l s khụng chc chn, nú chớnh l khỏc bit gia giỏ tr thc
t so vi giỏ tr k vng. Trong phm vi chuyờn ny chỳng ta quan sỏt li nhun.
Ri ro õy chớnh l khỏc bit gia li nhun thc t so vi li nhun k vng.
o lng c ri ro trc ht chỳng ta ph
i xỏc nh c li nhun k vng, k
n xỏc nh lch chun ca li nhun so vi li nhun k vng. Ngoi ra, cn
lu ý loi tr s nh hng ca yu t qui mụ bng cỏch s dng h s bin i CV
so sỏnh mc ri ro khỏc nhau khi quy mụ li nhun k vng khỏc nhau ỏng
k.
3. THI
I VI RI RO
minh ha v phõn bit thỏi ca nh u t i vi ri ro, chỳng ta xem
xột trũ chi cú tờn Lets Make a Deal do Monty Hall iu khin chng trỡnh nh

bn cm thy khụng cú s
khỏc bit gia vic la chn ly 3.000$ vi s chc chn
hoc ly 5.000$ vi ri ro kốm theo. S tin ny c gi l s tin chc chn tng
ng (certainty equivalent CE) vi s tin ln hn nhng ri ro hn. Da vo s
tin chc chn tng ng ny, ngi ta a ra nh ngha thỏi i vi ri ro
nh sau :
CE < giỏ tr k vng => risk aversion (ngi ri ro)
CE = giỏ tr k vng => risk indifference (bng quan vi ri ro)
CE > giỏ tr k vng => risk preference (thớch ri ro)
i vi nhng ngi ngi ri ro, chờnh lch gia giỏ tr k vng v CE chớnh
l phn giỏ tr tng thờm bự p ri ro (risk premium). Trong phm vi mụn hc
ny chỳng ta xem cỏc nh u t nh l nhng ngi ngi ri ro. Do ú, phi cú giỏ
tr tng thờm trong trng h
p d ỏn u t ri ro hn.

Chuyên đề: Kỹ NĂNG QUảN TRị TàI CHíNH Và QUảN TRị RủI RO

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

4. LI NHUN V RI RO CA MT DANH MC U T
T u chuyờn n gi chỳng ta xột li nhun v ri ro ca nhng khon
u t riờng bit. Thc t nh u t ớt khi no dn ht ton b ti sn ca mỡnh vo
mt khon u t duy nht. Do vy, cn bn thờm v danh mc u t v ri ro ca
danh mc u t. Danh mc
u t (portfolio) l s kt hp ca 2 hay nhiu chng
khoỏn hoc ti sn trong u t.
4.1 Li nhun ca danh mc u t
Li nhun k vng ca danh mc u t n gin ch l trung bỡnh cú trng
s ca cỏc li nhun k vng ca tng chng khoỏn trong danh mc u t. Trng

=

=
=
m
1j
m
1k
k,jkjp
WW
, trong ú m l tng s chng khoỏn cú trong danh
mc u t, Wj l t trng ca chng khoỏn j trong danh mc, Wk l t trng ca
Khoá học Thị trờng chứng khoán và kỹ năng quản trị doanh nghiệp

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

chng khoỏn k trong danh mc, v j,k l ng phng sai gia li nhun ca
chng khoỏn j v k. ng phng sai li nhun ca 2 chng khoỏn l ch tiờu o
lng mc quan h tuyn tớnh gia 2 chng khoỏn. ng phng sai c xỏc
nh bi cụng thc:
kjk,jk,j
r =
trong ú rj,k (ụi khi ký hiu j,k) l h s tng quan k vng
gia li nhun ca chng khoỏn j v chng khoỏn k, j l lch chun li nhun
ca chng khoỏn j, v k l lch chun li nhun ca chng khoỏn k. Khi j = k
thỡ h s tng quan rj,k = 1 v
2
jkjk,j
r =

1 W2W2

2,2 = W2W2r2,2

2

2
C phiu 1 C phiu 2
C phiu 1 (0,5)(0,5)(1)(0,15)(0,15) (0,5)(0,5)(0,4)(0,15)(0,12)
C phiu 2 (0,5)(0,5)(0,4)(0,12)(0,15) (0,5)(0,5)(1)(0,12)(0,12)

P = [(0,5)(0,5)(1)(0,15)(0,15)]+[(0,5)(0,5)(0,4)(0,15)(0,12)]+
[(0,5)(0,5)(0,4)(0,12)(0,15)] + [(0,5)(0,5)(1)(0,12)(0,12)] = 11,3%
5. A DNG HO DANH MC U T NHM GIM RI RO
Trong phn ny chỳng ta xem xột chin lc u t a dng hoỏ nhm gim
ri ro. Phng chõm õy da vo cõu phng ngụn ng b tt c cỏc qu trng
ca bn vo cựng mt gi (Dont put all your eggs in one basket).
a dng hoỏ danh mc u t nhm ct gim ri ro õy cú ngha l k
t hp
u t vo nhiu loi chng khoỏn m cỏc chng khoỏn ny khụng cú tng quan
cựng chiu vi nhau mt cỏch hon ho, nh vy bin ng gim li nhun ca
chng khoỏn ny cú th c bự p bng bin ng tng li nhun ca chng
Chuyên đề: Kỹ NĂNG QUảN TRị TàI CHíNH Và QUảN TRị RủI RO

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

khoỏn khỏc. Ngoi ra ngi ta cũn a dng hoỏ nhm ct gim ri ro bng cỏch u
t vo th trng chng khoỏn quc t thay vỡ ch tp trung u t vo th trng
chng khoỏn ca mt quc gia no ú.

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

c gõy ra bi cỏc yu t nh tỡnh hỡnh nn kinh t, ci t chớnh sỏch thu, thay i
tỡnh hỡnh nng lng th gii Nú chớnh l phn ri ro chung cho tt c cỏc loi
chng khoỏn v do ú khụng th gim c bng vic a dng hoỏ danh mc u t.
Loi ri ro ny cũn c gi l ri ro th trng (market risk) v c o lng bng
h s bờ-ta.
Ri ro phi h th
ng (unsystematic risk) ri ro xy ra i vi mt cụng ty hay
mt ngnh kinh doanh no ú, nú c lp vi cỏc yu t nh tỡnh hỡnh kinh t, chớnh
tr hay nhng yu t mang tớnh cht h thng v nh hng n ton b cỏc chng
khoỏn cú trờn th trng.

Ri ro phi h thng ch nh hng n mt cụng ty hay mt ngnh no ú. Chng
hn mt cuc ỡnh cụng hay mt i th cnh tranh phỏt trin sn phm mi hay mt
phỏt minh ra cụng ngh tiờn tin ca cụng ty no ú lm nh hng n li nhun
ca mt
cụng ty hay mt ngnh ch khụng th nh hng n ton b th trng núi chung.
Loi ri ro phi h th
ng cú th gim c bng chin lc u t da dng hoỏ.
Hỡnh 5.2 di õy biu din s kt hp hai loi ri ro v mi quan h gia ri
ro v s lng chng khoỏn trong danh mc u t, theo ú khi s lng chng
khoỏn trong danh mc u t tng lờn thỡ ri ro núi chung gim xung.
Hỡnh 5.2: Ri ro h thng v ri ro phi h thng Chuyên đề: Kỹ NĂNG QUảN TRị TàI CHíNH Và QUảN TRị RủI RO

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

nh, thu tin b
o him c bi thng cỏc khon n phi tr nay mt ch c ghi
tng thu nhp, thu tin pht khỏch hng do vi phm hp ng v cỏc khon thu khỏc.
4. i vi cỏc doanh nghip hot ng kinh doanh c thự nh ngõn hng, bo
him thỡ vic xỏc nh doanh thu ỏp dng theo quy nh ca phỏp lut iu chnh i
vi lnh vc kinh doanh ny.
Khoá học Thị trờng chứng khoán và kỹ năng quản trị doanh nghiệp

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp, đặc biệt là doanh thu từ hoạt động kinh doanh, nó đảm bảo trang trải
các chi phí, thực hiện tái sản xuất, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
Doanh thu bán hàng thờng chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu từ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền về tiêu thụ sản phẩm và
cung cấp dịch vụ cho khách hàng, sản phẩm đợc coi là kết thúc quá trình tiêu thụ
khi đơn vị mua chấp nhận trả tiền. Đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau, nội
dung xác định doanh thu khác nhau.
+ Đối với các cơ sở sản xuất, khai thác, chế biến; doanh thu là toàn bộ tiền bán
sản phẩm, nửa thành phẩm, bao bì, nguyên vật liệu...
+ Đối với ngành xây dựng, doanh thu là giá trị công trình hoàn thành bàn giao.
+ Đối với ngành vận tải, doanh thu là tiền cớc phí.
+ Đối với ngành thơng nghiệp, ăn uống, doanh thu là tiền bán hàng.
+ Đối với hoạt động đại lý, uỷ thác, doanh thu là tiền hoa hồng.
+ Đối với ngành kinh doanh, dịch vụ; doanh thu là tiền dịch vụ.
+ Đối với hoạt động kinh doanh tiền tệ, doanh thu là số chênh lệch giữa lãi cho
vay với lãi huy động.
+ Đối với hoạt động bảo hiểm, doanh thu là số tiền bảo hiểm khách hàng mua.
+ Đối với hoạt động cho thuê, doanh thu là toàn bộ tiền thuê.

dựa vào công dụng kinh tế địa điểm, phát sinh của chi phí để sắp xếp chi phí thành
những khoản mục nhất định.
- Phân loại chi phí sản xuất thành chi phí cố định và chi phí biến đổi.
- Phân loại chi phí sản xuất thành chi phí cơ bản và chi phí chung.
Để quản lý tốt chi phí, ngoài phân loại chi phí các doanh nghiệp cần phải xem xét
kết cấu chi phí sản xuất để xác định tỷ trọng và xu hớng thay đổi trong mỗi loại chi
phí sản xuất.
Kết cấu chi phí sản xuất là tỷ trọng giữa các yếu tố chi phí trong tổng số chi phí
sản xuất. Các doanh nghiệp trong cùng một ngành và giữa các ngành khác nhau có
kết cấu chi phí sản xuất khác nhau. Có nhiều nhân tố ảnh hởng tới kết cấu chi phí
sản xuất, trong đó những nhân tố chủ yếu là: đặc điểm sản xuất của từng doanh
nghiệp, các giai đoạn sản xuất khác nhau, trình độ kỹ thuật, trang thiết bị, loại hình
và quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, công tác tổ chức, quản lý...
Mục tiêu nghiên cứu kết cấu chi phí sản xuất nhằm:
+ Xác định tỷ trọng và xu hớng thay đổi của từng yếu tố chi phí sản xuất.
+ Kiểm tra giá thành sản phẩm và xác định nhiệm vụ cụ thể cho việc phấn đấu hạ
giá thành sản phẩm.
2.2.2. Chi phí lu thông sản phẩm
Trong sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trờng việc tiêu thụ sản phẩm đối với
một doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Khối lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ ảnh
hởng quyết định tới quy mô sản xuất kinh doanh. Để thực hiện việc tiêu thụ sản
phẩm doanh nghiệp phải bỏ những chi phí nhất định.
Chi phí lu thông sản phẩm bao gồm chi phí trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm
và chi phí marketing.
- Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm: đóng gói, bao bì, vận chuyển, bảo quản...
Khoá học Thị trờng chứng khoán và kỹ năng quản trị doanh nghiệp

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân


Hạ giá thành sản phẩm trong kỳ xác định cho những sản phẩm so sánh đợc thông
qua 2 chỉ tiêu: mức giảm giá thành và tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm.
+ Mức giảm giá thành:
Gọi z: là mức giảm giá thành của sản phẩm so sánh đợc.
Q
1i
: là lợng sản phẩm loại i kỳ báo cáo.
z
1i
: là giá thành sản phẩm loại i kỳ báo cáo.
Chuyên đề: Kỹ NĂNG QUảN TRị TàI CHíNH Và QUảN TRị RủI RO

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

z
0i
: là giá thành sản phẩm loại i kỳ gốc.
Ta có:
)
01
(
1
1
i
Z
i
Z
n
i

+ Chi phí sản xuất.
+ Giá sản xuất
+ Giá vốn hàng bán
+ Chi phí bán hàng. Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ nh: tiền lơng, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán
hàng, tiếp thị, đóng gói, bảo quản... khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ,
đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bảo hành, quảng cáo...
Khoá học Thị trờng chứng khoán và kỹ năng quản trị doanh nghiệp

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và các chi phí chung các có liên quan tới toàn bộ hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp nh: tiền lơng và các khoản phụ cấp trả cho Ban giám đốc và nhân
viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu để dùng cho văn phòng, KHTSCĐ dùng
chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài,
các chi phí khác chung cho toàn doanh nghiệp nh: lãi vay, dự phòng phí kiểm toán,
tiếp tân, tiếp khách, công tác phí...
2.2.5. Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng
- Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: chi phí liên doanh liên kết, chi phí thuê tài
sản, chi phí mua, bán chứng khoán...
- Chi phí bất thờng bao gồm: Chi phí nhợng bán thanh lý TSCĐ, giá trị tổn thất
sau khi đã giảm trừ và chi phí bất thờng khác.
2.3. Thuế và cách tính thuế trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, thuế là một khoản chi của doanh nghiệp. Vì vậy khi quyết
định phơng án kinh doanh, doanh nghiệp phải tính tới các khoản thuế và tiền thuế
phải nộp cho mặt hàng và ngành nghề dự định kinh doanh.
Trong mỗi doanh nghiệp, thuế đợc tính bắt đầu từ khi doanh nghiệp có doanh thu
(thuế doanh thu, VAT) tiếp đó là thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế khác

Bông Sợi Vải áo

Giá trị 40 Giá trị 50 Giá trị 70 Giá trị 80
Cho biết các giá trị trên cha có VAT. VAT thuế suất 10% cho cả mua và bán. Ta
tính VAT nh sau:
- Cơ sở sản xuất bông nộp thuế 40 x 10% = 4
- Cơ sở sản xuất sợi nộp thuế: 50 x 10% - 40 x 10% = 1
- Cơ sở sản xuất vải nộp thuế: 70 x 10% - 50 x 10% = 2
- Cơ sở sản xuất áo nộp thuế: 80 x 10% - 70 x 10% = 1
Vậy tổng VAT phải nộp: 4 + 1 + 2 + 1 = 80 x 10% = 8.
- Có nghĩa là ngời tiêu dùng áo phải chịu thuế 8 và 4 cơ sở trên phải nộp thuế
cũng là 8.
Phơng pháp khấu trừ đợc áp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp trừ các cơ
sở nộp thuế theo phơng pháp tính trực tiếp và các cơ sở không thuộc diện tính thuế
giá trị gia tăng.
- Theo phơng pháp tính trực tiếp.
Số thuế phải nộp bằng giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ nhân với thuế suất
thuế giá trị gia tăng.
Giá trị gia tăng bằng giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra trừ giá thanh
toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tơng ứng.
2.3.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Về bản chất giống VAT, nhng khác với thuế này ở các nội dung sau:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng thuế suất cao và chỉ thu trên những mặt hàng có
tích luỹ lớn và xét thấy cần phải hạn chế kinh doanh, nhập khẩu hoặc tiêu dùng.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ thu một lần ở khâu sản xuất trong nớc hoặc nhập
khẩu.
2.3.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên lợi nhuận doanh nghiệp; thuế suất
đợc quy định theo thuế suất tỷ lệ cố định không phân biệt ngành nghề kinh doanh.
Ph

2.3.4. Thuế khác (xem luật thuế hiện hành)
2.4. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
- Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc xem xét ở đây là lợi nhuận sau thuế, nó bao
gồm lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt
động khác.
+ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu bán
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh, bằng lợi nhuận
trớc thuế từ hoạt động kinh doanh trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận của hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua,
bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi
cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận của hoạt động khác là chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động khác
và chi phí từ hoạt động khác, bao gồm các khoản phải trả không có chủ nợ thu hồi
lại, các khoản nợ khó đòi đã đợc duyệt, nhợng bán tài sản... sau khi đã trừ đi chi
phí tơng ứng.
- Phân phối lợi nhuận
Phân phối lợi nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu t mở rộng năng lực hoạt
động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp, khuyến
Chuyên đề: Kỹ NĂNG QUảN TRị TàI CHíNH Và QUảN TRị RủI RO

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

khích ngời lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế, sau khi chi trả các khoản nộp phạt và các khoản phải trả khác
nếu có, đợc trích lập các quỹ doanh nghiệp: nh quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng
tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thởng và phúc lợi.
Về nguyên tắc, lợi nhuận doanh nghiệp đợc chia làm 2 phần, 1 phần đem chia và

trung để đầu t vào các công ty khác. Thủ tờng chính phủ quyết định thành lập quỹ
này.
Khoá học Thị trờng chứng khoán và kỹ năng quản trị doanh nghiệp

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

3. Lợi nhuận đợc chia theo vốn tự huy động đợc phân phối nh sau:
a. Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu t phát triển của công ty.
b. Trích tối đa 5% lập quỹ thởng Ban quản lý điều hành công ty. Mức trích một
năm không quá 500 triệu đồng (đối với công ty có hội đồng quản trị) và 200 triệu
đồng (đối với công ty không có hội đồng quản trị) với điều kiện tỷ suất lợi nhuận
thực hiện trớc thuế trên vốn nhà nớc tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi
nhuận kế hoạch.
c. Số lợi nhuận còn lại đợc phân phối vào quỹ khen thởng, phúc lợi của công
ty. Mức trích vào mỗi quỹ do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty không có hội
đồng quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn
công ty.
4. Đại diện chủ sở hữu quyết định tỷ lệ trích cụ thể của các quỹ đầu t phát triển
và quỹ khen thởng ban quản lý điều hành công ty trên cơ sở để nghị của Hội đồng
quản trị (đối với công ty có hội đồng quản trị) hoặc giám đốc (đối với công ty không
có hội đồng quản trị).
5. Đối với công ty nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực độc quyền đợc trích tối đa
không quá 3 tháng lơng thực hiện cho 2 quỹ khen thởng và phúc lợi. Số lợi nhuận
còn lại sau khi trích quỹ phúc lợi và khen thởng đợc bổ sung vào quỹ đầu t phát
triển của công ty.
6. Đối với công ty thành lập mới trong 2 năm liền kề từ khi có lãi nếu phân phối
lợi nhuận nh trên mà 2 quỹ khen thởng và phúc lợi không đợc 2 tháng lơng thực
hiện đợc giảm phần trích quỹ đầu t phát triển để đảm bảo đủ 2 tháng lơng cho 2
quỹ này. Mức giảm tối đa bằng toàn bộ số trích quỹ đầu t phát triển trong kỳ phân

Mức thởng theo quy định tại điểm a, b, c khoản này do Tổng giám đốc hoặc
giám đốc quyết định. Riêng điểm a cần có ý kiến của công đoàn công ty trớc khi
quyết định.
4. Quỹ phúc lợi đợc dùng để:
a. Đầu t xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty.
b. Chi cho các hoạt động của phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên
công ty, phúc lợi xã hội.
c. Góp một phần vốn để đầu t xây dựng các công trình phúc lợi chung trong
ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng.
d. Ngoài ra, có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất
cho những ngời lao động kể cả những trờng hợp về hu, về mất sức, lâm
vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nơng tựa, hoặc làm công tác từ thiện xã
hội.
Việc sử dụng quỹ phúc lợi do Hội đồng quản trị hoặc giám đốc (đối với công
ty không có hội đồng quản trị) sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn công ty.
5. Quỹ thởng ban quản lý điều hành công ty đợc sử dụng để thởng cho Hội
đồng quản trị, ban giám đốc công ty. Mức thởng do đại diện chủ sở hữu quyết định
gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, trên cơ sở đề nghị của chủ tịch
Hội đồng quản trị hoặc giám đốc (đối với công ty không có hội đồng quản trị).
6. Việc sử dụng các quỹ nói trên phải thực hiện công khai theo quy chế công khai
tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của nhà nớc.
7. Công ty chỉ đợc chi các quỹ khen thởng, phúc lợi, quỹ thởng ban quản lý
điều hành công ty sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
đến hạn trả.
Khoá học Thị trờng chứng khoán và kỹ năng quản trị doanh nghiệp

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

+

Chênh lệch
khoản phải thu Phải thu đầu và cuối kỳ đợc thể hiện và phản ánh ở hai thời điểm bên tài sản của
BCĐKT. Doanh thu bán hàng trong kỳ đợc thể hiện và phản ánh trong báo cáo kết
quả kinh doanh.
Trên thực tế ngời ta thờng sử dụng phơng pháp bảng để xác định thu bằng tiền
từ hoạt động kinh doanh theo mẫu sau:
Biểu 2.1.
Đơn vị
STT Tháng 1 2.... 12 D BCĐKT 31/12
Chuyên đề: Kỹ NĂNG QUảN TRị TàI CHíNH Và QUảN TRị RủI RO

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dânChỉ tiêu
1 Thu tháng m
2 Thu tháng m + 1
. .....................
.
.
Thu khoản phải thu ĐK
Cộng
- Thu tháng m là số tiền thu đợc ngay tháng phát sinh doanh thu.

- Chi cho hoạt động đầu t, tài chính.
- Chi cho hoạt động khác.
Trong đó chi bằng tiền cho hoạt động kinh doanh là khoản chi tiêu chủ yếu và
bao gồm các nhóm sau:
+ Chi bằng tiền mua hàng (vật t, tài sản, hàng hoá)
Về lý thuyết, chi bằng tiền mua hàng theo công thức:
Chi bằng
tiền trong
kỳ
= Phải trả ngời
bán đầu kỳ
+ Chi mua hàng trong
kỳ
- Phải trả
ngời bán
trong kỳ
= Chi mua hàng
trong kỳ
+ Chênh lệch khoản
phải trả ngời bán

Phải trả ngời bán đầu và cuối kỳ đợc thể hiện và phản ánh tại 2 thời điểm bên
nguồn vốn của BCĐKT, chi mua hàng trong kỳ đợc thể hiện và phản ánh trong báo
cáo kết quả kinh doanh trong kỳ.
Trên thực tế ngời ta cũng thờng sử dụng phơng pháp bảng để xác định chi bằng
tiền mua hàng trong kỳ. Mẫu và nội dung các chỉ tiêu trong bảng tơng tự nh bảng
thu ngân quỹ xí nghiệp từ doanh thu bán hàng.
Biểu 2.3.
Đơn vị
TT Chỉ tiêu 1 2.... 12 D BCĐKT

3 Chi khoản Phải trả ngời bán 50 70
Cộng 120 145 145 70
+ Chi khác bằng tiền cho hoạt động kinh doanh nh lơng thuế và chi khác bằng
tiền; riêng khấu hao TSCĐ là một yếu tố của chi phí kinh doanh nhng không phải là
chi bằng tiền.
Ví dụ : Cơ sở Minh Hoa nói trên phát sinh thêm các khoản trong 3 tháng đầu năm
N+1 nh sau :
Lơng hàng tháng phải trả 10triệu đồng.
KHTSCĐ hàng tháng phải chi: 10 triệu đồng
Chi khác ngoài thuế bằng tiền hàng tháng 5 triệu đồng.
Hàng hoá tồn kho đầu các tháng lần lợt 20 tr, 10tr và 20tr.
Hàng hoá tồn kho cuối tháng 3 là 30tr.
Khoá học Thị trờng chứng khoán và kỹ năng quản trị doanh nghiệp

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

Cơ sở trên phải nộp VAT thuế suất 15% tính trên lãi gộp (VAT theo phơng
pháp tính trực tiếp), thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 45% và thuế khác
phải nộp 10 tr, Biết rằng, VAT nộp ngay tháng phát sinh doanh thu; thuế TNDN và
thuế khác nộp vào tháng 3.
Dựa vào những thông tin bổ sung nêu trên, ta tính toán một số chỉ tiêu cần thiết và
lập bảng chi ngân quỹ xí nghiệp.
- Phần tính toán
+ Tính thuế :
VAT = Lãi gộp x 15%
Lãi gộp = Doanh thu bán hàng - Giá vốn hàng bán
Chênh lệch Hàng hoá Hàng hoá tồn
hàng hoá tồn kho
=

Trung tâm Đào tạo, Bồi dỡng & T vấn về Ngân hàng, Tài chính & Chứng khoán
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Chi phí kinh doanh (cha có thuế TNDN ) quý 1 bao gồm:
Chi phí khấu hao 30tr
Chi phí tiền lơng 30tr
Chi phí khác ngoài thuế 15tr
Thuế GTGT 28,5tr
Thuế khác 10tr

Cộng : 13,5tr
TN chịuthuế = 190tr - 113,5tr = 76,5tr
Thuế TNDN 76,5tr x 45% = 34,425tr
- Phần lập bảng.
Trên cơ sở những thông tin bổ sung và phần tính toán trên đây ta lập bảng hoàn
chỉnh về chi ngân quỹ doanh nghiệp của cơ sở Minh Hoa 3 tháng đầu năm N+1 nh
sau :
Biểu 2.6

TT

Chỉ tiêu

1 2 3
D BCĐKT
31/3
1 Chi mua tháng m 70 75 70
2 Chi mua tháng m+1 70 75
3 Phải trả ngời bán 50 70


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status