(Sáng kiến kinh nghiệm) một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy giải toán lớp 4 - Pdf 86

Đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy giải Toán 4
Một số biện pháp nhằm nâng ncao chất lợng dạy giải toán
tìm hai số khi biết tổng (hiệu ) và tỷ số của hai số đó.
A. Đặt vấn đề:

Trong các môn học ở tiểu học môn toán là một trong các môn

công cụ để học tốt các môn học khác. Các kiến thức, kỹ năng của
môn toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống. Nó góp
phần quan trọng trong việc rèn luyện phơng pháp suy nghĩ, suy
luận, giải quyết vấn đề có suy luận, có khoa học, toàn diện,
chính xác,có nhiều tác dụng phát triển trí thông minh, t duy độc
lập, sáng tạo, linh hoạt... góp phần giáo dục ý chí nhẫn nại, vợt khó
trong học tập và trong cuộc sống.
Từ vị trí và nhiệm và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn
toán, vấn đề đặt ra cho ngời dạy là làm thế nào để giờ dạyhọc toán nói chung và giải toán nói riêng có hiệu quả cao, học
sinh phát triễn tính tích cực,chủ động sáng tạo trong việc chiếm
lĩnh kiến thức rèn kỹ năng giải toán. Vậy giáo viên phải có phơng
pháp dạy học nh thế nào? đạt hiệu quả cao. Là một cán bộ quản
lý nhiều năm chỉ đạo dạy học bản thân tôi trăn trở phải tìm một
số biện pháp nhằm chỉ đạo dạy giải toán có hiệu quả. Chính vì
lẽ đó tôi chọn đề tài nghiên cứu "Một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lợng dạy giải toán có lời văn ở lớp 4 nói chung và dạng toán
tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỷ sè cđa hai sè.
B. Néi dung
I. C¬ së lý ln .

Các phơng pháp dạy học bao giờ cũng phải xuất phát từ vị
trí mục đích và nhiệm vụ mục tiêu giáo dục của môn học nói
chung và trong giờ dạy toán 4 nói riêng. Nó không phải là cách
thức truyền thụ kiến thức toán học, rèn kỹ năng giải toán là phơng

giữ một vai trò quan trọng. Thông qua việc giải toán các em thấy
đợc nhiều khái niƯm to¸n häc nh: c¸c sè, c¸c phÐp tÝnh, c¸c đại lợng, các yếu tố hình học... đều có nguồn gốc trong cuộc sống
hiện thực, trong thực tiễn hoạt động của con ngời, thấy đợc mối
quan hệ biện chứng giữa các sự kiện, giữa cái đà cho và cái phải
tìm. Qua việc giải toán đà rèn luyện cho học sinh năng lực t duy
và những đức tính của con ngời mới. Có ý thức vợt khó khăn, đức
tính cẩn thận,làm việc có kế hoạch, thói quen xét đoán có căn
cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm, óc độc
lập suy nghĩ, sáng tạo, giúp học sinh vận dụng các kiến thức, rèn
Ngời viết: Nguyễn Thị Tình

2 - Trêng TH sè 2 KiÕn Giang


Đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy giải Toán 4
luyện kỹ năng tính toán, kỹ năng tính toán, đồng thời qua việc
giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện
những u điểm, thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng, t
duy để giúp học sinh phát huy những mặt đạt đợc và khắc
phục những mặt thiếu sót.
Chính vì vậy việc đổi mới phơng pháp dạy toán có lời văn ở
cấp tiểu học chung và lớp 4 nói riêng là một việc rất cần thiết mà
mỗi giáo viên tiểu học cần phải làm để nâng cao chất lợng học
toán cho học sinh. Với dạng bài toán:"Tìm hai số khi biết tổng
(hiệu) và tỷ số của hai số đó "
III. Thực trạng dạy học giải toán 4 ở trờng tiểu học số 2 Kiến
Giang.

Ưu điểm:Trong những năm qua cùng với toàn ngành đội ngũ
GV đà có nhiều cố gắng trong việc nắn vững nội dung, chơng

thuật ngữ và nhận dạng toán để giải. Cha hiểu hết ý nghĩa thực
tiễn cuả tỷ số nên vẽ sơ đồ tóm tắt cha đúng còn nhầm lẫn
giữa số lớn và số bé.
IV. Một số biện pháp chỉ đạo

1. Thông qua dự giờ thăm lớp để nắm bắt tình hình.
Đầu năm tổ chức dự giờ thăm lớp để nắm bắt tình hình,
kết hợp với những tiết thao giảng dự giờ trong năm học trớc nắm
bắt những điểm còn yếu trong dạy giải toán của GV và kết quả
bài là của HS để xác định nội dung bồi dỡng.
2. Xây dựng nội dung chuyên đề bồi dỡng.
Muốn đổi mới phơng pháp dạy toán có lời văn ở lớp 4 đạt kết
quả tốt thì giáo viên phải nắm đợc nội dung chơng trình dạy
toán có lời văn ở tất cả các khối lớp 1,2,3. Từ đó mới định hớng
cách dạy sao cho có tính kế thừa và phát huy đợc hiệu quả của
việc đổi mới phơng pháp dạy giải toán 4.
2.1 bồi dỡng giáo viên nắm vững nội dung, chơng trình dạy
toán có lời văn ở tất cả các khối lớp.

Đối với khối lớp 1:
Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn.
Biết giải và trình bày giải các bài toán đơn bằng một phép
tính cộng (hoặc trừ) trong đó có bài toán về thêm bớt một số
đơn vị.

Ngời viết: Nguyễn Thị Tình

4 - Trêng TH sè 2 KiÕn Giang



- So sánh số lớn gấp số bé một số lần.
Ngời viết: Nguyễn Thị Tình

5 - Trêng TH sè 2 KiÕn Giang


Đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy giải Toán 4
Tất cả các bài toán đơn nh ở lớp 1,2 nhng ở mức độ cao
hơn.
+ Đối với dạng toán hợp có hai bớc tính.
Phơng pháp dạy:
- Đọc kỹ đề bài toán
- Tóm tắt bài toán bằng lời hoặc bằng sơ đồ.
Nêu bài giải đầy đủ bằng hai bớc tính.
2.2. Bồi dỡng giáo viên nắm vững vị trí, vai trò của toán có lời
văn trong chơng trình toán 4:

Toán có lời văn giữ một vị trí quan trọng trong chơng trình
toán 4:
Góp phần hệ thống hoá về củng cố kiến thức, kỹ năng về số
tự nhiên, phân số, yếu tố hình họcvà 4 phép tính (+, -, x, :) với
các số đà học làm cơ sở để học tiếp ở lớp 5 và nó đặt nền
móng cho quá trình đào tạo tiếp theo các cấp học cao hơn, nó
hình thành kỹ năng tính toán, kỹ năng tính toán, hình thành
phát triễn hứng thú học tập và năng lực phẩm chất trí tuệ của
học sinh, góp phần phát triển trí thông minh óc suy nghĩ độc
lập, linh hoạt sáng tạo.
Kế thừa giải toán ở các lớp 1,2,3 mở rộng phát triển nội dung
giải toán phù hợp với sự ph¸t triĨn nhËn thøc cđa häc sinh líp 4.
*Néi dung giải toán có lời văn ở lớp 4:

phải hớng dẫn cho HS có thao tác chung trong quá trình giải toán
theo các bớc sau:
Bớc 1 :Đọc kỹ đề bài.
GV cần rèn cho HS thói quen cha hiểu đề toán thì cha tìm
cách giải. Khi giải bài toán ít nhất đọc đề toán từ 2-3 lần.
Bớc 2: Phân tích tóm tắt đề Toán:
Để biết bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? (tức là yêu cầu gì ?)
Đây chính là trình bày tạo một cách ngắn gọn, cô đọng
phần đà cho và phần phải tìm của bài toán để làm rõ nổi bật
trọng tâm, thể hiện bản chất toán học của bài toán, đợc thể
hiện dới dạng câu văn ngắn gọn, hoặc dới dạng các sơ đồ đoạn
thẳng.
Bớc 3: Tìm cách giải bài toán: Thiết lập trình tự giải, lựa
chọn phép tính thích hợp.
Ngời viết: Nguyễn Thị Tình

7 - Trờng TH sè 2 KiÕn Giang


Đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy giải Toán 4
Bớc 4: Trình giải bài toán: Trình bày lời giải phép tính tơng
ứng, đáp số, kiểm tra lời giải (giải xong bài toán cần thử xem
đáp số tìm đợc có trả lời đúng câu hỏi của bài toán, có phù hợp
với các điều kiện của bài toán không ?. Trong một số trờng hợp
nên thử xem có cách giải khác gọn hơn, hay hơn không ?)
2.3. Bồi dỡng GV nắm chắc và hiểu sâu nội dung chơng trình
và phơng pháp dạy dạng toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và
tỷsố của hai số đó.

4.1. Cấu trúc chơng trình

có "chiều dài hơn chiều rộng", "chiều rộng kém chiều dài"
hay"tuổi con Ýt h¬n ti bè" "ti bè nhiỊu h¬n ti
con"...v.v.....
- Tỷ số ở dạng phân số họăc ở dạng số tự nhiên. GV cần hớng
dẫn HS hiểu ý nghĩa thực tiễn của tỷ số.
*Tỷ số là phân số.
Trờng hợp 1:Tỷ số của số bạn trai và bạn gái là 2/3.
Tỷ số của số bạn trai và bạn gái là 2/3. Hay số bạn trai bằng 2/3 số
bạn gái, có nghĩa là số bạn gái là 3 phần bằng nhau thì số bạn
trai bằng 2 phần nh thế. Tỷ số 2/3 chính là phân số 2/3 .Mẫu số
là 3 tơng ứng với số phần chỉ số bạn gái. Tử số là 2 tơng ứng với
số phần chỉ bạn trai. Vậy tổng số bạn trai và gái là 5 phần bằng
nhau.
Trờng hợp 2: Tỷ số của số bạn gái và bạn trai là 3/2.
Tỷ số của số bạn gái và bạn trai là 3/2 Hay số bạn gái bằng
3/2 số bạn trai, có nghĩa là số bạn trai là 2 phần bằng nhau thì
số bạn gái bằng 3 phần nh thế. Vậy tổng số bạn trai và gái là 5
phần bằng nhau .Tỷ số 2/3 chính là phân số 2/3 . Mẫu số là 2 tơng ứng với số phần chỉ số bạn trai. Tử số là 3 tơng ứng với số
phần chỉ bạn gái.
Nh vậy: tỷ số là một phân số biểu thị mối quan hệ giữa đại
lợng này so với đại lợng kia.
*Tỷ số của hai số là một số tự nhiên.
Trờng hợp 1:"Gấp 7 lần số thứ nhất thì đợc số thứ hai"có
nghĩa là số thứ nhất gấp 7 lÇn sè thø hai hay sè thø hai b»ng 1/7
sè thứ nhất. Số thứ nhất tơng ứng với 7 phần bằng nhau thì số
thứ hai tơng ứng với 1 phần nh thÕ.
Lu ý:Tû sè cđa hai sè Èn díi d¹ng gấp một số lên nhiều lần
Ngời viết: Nguyễn Thị Tình

9 - Trêng TH sè 2 KiÕn Giang

cần tìm.
Ngời viết: Nguyễn Thị Tình

10- Trờng TH số 2 Kiến Giang


Đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy giải Toán 4
B2.Hớng dẫn HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì ? (bài toán cho biÕt tỉng cđa hai sè
lµ 198 vµ tû sè cđa hai số là 3/8)
+ Bài toán hỏi gì ? (tìm hai số đó).
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ? (Bài toán thuộc dạng toán
tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó)
+ Tổng của hai số là bao nhiêu? (Tổng của hai số là 198)
+ Tỷ của hai số là bao nhiêu? (tỷ số của hai sè lµ 3/8 .Cã
nghÜa lµ sè lín lµ 8 phần bằng nhau thì số bé là 3 phần nh thế)
+ Hai số phải tìm là hai số nào? (Hai số phải tìm là số lớn
và số bé)
+ Hớng dẫn HS dựa vào tỷ số để vẽ sơ đồ. Cần lu ý cho HS
khi vẽ sơ đồ biểu thị các phần bằng nhau bằng những đoạn
thẳng bằng nhau và biểu thị các dữ liệu của bài toán trên sơ đồ
đoạn thẳng.
+ Hớng dẫn HS trình bày bài giải: Khi trình bày bài giải các
câu trả lời phải tơng ứng với các phép tính. Các chữ số, các dấu
phép tính, tên đơn vị phải viết rõ ràng đầy đủ.
Bài giải:
Theo bài ra ta có sơ đồ:
?
Số lớn


trong các giờ dạy toán dới sự tổ chức hớng dẫn của giáo viên đối với
tất cả các dạng bài.
Ngời viết: Nguyễn Thị Tình

13- Trờng TH số 2 Kiến Giang


Đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy giải Toán 4
* Dạng toán này còn có nhũng bài toán nâng cao lên thành
"tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của ba số đó" (dành cho HS
giỏi).
Ví dụ 4: Lớp 4E nhận chăm sóc 180 c©y trång ë ba khu vùc.
Sè c©y ë khu vùc hai gấp 2 lần số cây ở khu vực một, sè c©y ë
khu vùc mét b»ng 1/3 sè c©y ë khu vực ba. Tính số cây ở mỗi
khu vực.
Đối với bài tập này thì giáo viên sẽ hớng dẫn gợi ý học sinh dựa
vào mối quan hệ giữa các tỉ số của 3 số đó trong bài để biểu
diễn trên sơ đồ tóm tắt bàì toán.
?
Số cây ở khu vực I.
?

180c©y

Sè c©y ë khu vùc II.
? c©y
Sè c©y ë khu vùc III
Bµi tËp nµy häc sinh sÏ tiÕn hµnh lµm tơng tự nh:"Bài toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số "
Nhìn vào sơ đồ tóm tắt học sinh sẽ tìm ra cách giải và

2.5 Chỉ đạo việc thiết ký bài dạy.
Để có đợc giờ dạy giải toán theo phơng pháp đổi mới đạt
kết quả tốt, phát huy đợc tính tích cực của học sinh thì giáo viên
phải có thiết kế cụ thể rõ ràng, nó sẽ quyết định lớn đến chất lợng giờ dạy và đồng thời giáo viên cịng lµ ngêi tỉ chøc híng dÉn
thiÕt kÕ cho tõng häc sinh. Mäi häc sinh ®Ị chđ ®éng häc tËp và
phát triển cao nhất, chính vì lẽ đó cả 2 đối tờn thầy và trò đều
phải có sự chuẩn bị chu đáo.
Chuẩn bị trớc khi thiết kế bài:
*. Chuẩn bị của giáo viên
Trớc khi dạy bất cứ một loại toán giải nào, GV cần dành thời
gian nghiên cứu kĩ về tất cả các bài tập của dạng toán đó, từ bài
giảng đến bài luyện, từ bài trong sách giáo khoa đến bài trong
vở bài tập để sử dụng phơng pháp giảng dạy phù hợp, ngắn gọn,
học sinh dễ tiếp thu, giáo viên ít nói. Đồng thời cũng lờng trớc đợc
chỗ học sinh hay vớng mắc trong khi thực hành giải loại toán để
giáo viên lu ý trong giảng dạy.

Ngời viết: Nguyễn Thị Tình

15- Trờng TH số 2 Kiến Giang


Đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy giải Toán 4
Khi dạy loại: "Bài toán tìm hai sè khi biÕt tỉng(hiƯu ) vµ tØ
sè cđa hai số đó: Đây là loại giải toán khó đối với học sinh lớp 4
nên giáo viên phải giúp học sinh
+ Xác định đợc tổng (hiệu), tỉ số đà cho
+ Xác định đợc hai số phải tìm là số nào ?
Từ đó hớng tới phơng pháp giải chung là (phơng pháp giải bài
toán)

17- Trờng TH số 2 KiÕn Giang


Đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy giải Toán 4
từng bài tập. HS cần nắm chắc dạng toán đà học, vận dụng quy
trình giải toán, nhận dạng bài, vận dụng vào các bớc giải để giải.
*Sau từng bài tập GV cần chốt kiến thức cho HS: Muốn giải
đợc dạng toán này phải nhận đợc tổng (hiƯu) vµ tû sè cđa hai sè.
VÝ dơ: Tỉng (hiƯu) của 2 số thờng diễn đạt..."Tổng của
hai số", hoặc "quả cam và quả quýt" ..v.v....
- Tỉ số của hai số là phân số có khi là số tự nhiên.
Nh vậy sau khi nhËn ra tỉng (hiƯu) vµ tû sè cđa hai số HS
dễ dàng nhận ra dạng toán đà học và giải đúng dạng toán theo
yêu cầu đề bài.
2.6. Các hình thức bồi dỡng cho giáo viên.
Thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ chức cho GV
học tập nắm vững nội dung phơng pháp giải toán các lớp 1,2,3
và một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy giải toán cho
HS lớp 4 Cụ thể dạng toán tìm hai sè khi biÕt tỉng (hiƯu) vµ tû
sè cđa hai số đó. Tổ chức thao giảng để rút kinh nghiệm và sau
đó thực hiện đại trà.
Thông qua các ngày lễ lớn tổ chức hội thảo để đánh giá
việc nắm bắt, vận dụng học tập của giáo viên và đánh giá năng
lực chuyên môn của GV.
IV. Kết quả và bài học kinh nghiệm .

1. Kết quả:
Với một số biện pháp bồi dỡng về giải toán có lời văn nh trên
sau hai năm thực hiện đà đạt đợc kết quả sau:
Đối với giáo viên: ĐÃ nắm đợc nội dung chơng trình giải

Cha đạt
SL
1 em

%
1,5

2.Bài học kinh nghiệm.
Nhà trờng cần nắm bắt kịp thời những điểm GV, HS còn
yếu và thiếu thông qua dự giờ thăm lớp, qua bài giải của HS để
sớm xây dựng nội dung chuyên đề cần bồi dỡng
Phải tổ chức cho GV nắm nội dung dạy giải toán có lời văn
lớp 1,2,3 và các dạng toán điển hình của lớp 4.
Nắm sâu nội dung và một số biện pháp rèn các kĩ năng giải
toán cho HS lớp 4 cụ thể là dạng toán "Tìm hai số khi biết tổng
( hiệu) và tỷ số của hai số đó. Đó là:
- Kỹ năng nhận dạng toán
- Kỹ năng đọc đề toán
- Kỹ năng phân tích và tóm tắt bài toán
- Kỹ năng lập kế hoạch giải
- Kỹ năng trình bày bài giải
Việc thiết kế bài quyết định đến sự thành công của một
giờ dạy trên lớp.Muốn thiết kế bài dạy tốt GV cần nghiên cứu kỹ
sách GV sách giáo khoa, dạng bài mới hay bài luyện tâp để xác
định mục tiêu KT, KN và lựa chọn phơng pháp, hình thức tổ
chức dạy học có hiệu quả .
Ngời viết: Nguyễn Thị T×nh

19- Trêng TH sè 2 KiÕn Giang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status