_________________________________________________________________________________
1
CHƯƠNG 6:
LỰA CHỌN DỰ ÁNPROJECT SELECTION
I. TỔNG QUAN:
Lựa chọn dự án là quá trình đánh giá từng dự án riêng lẽ
hoặc một nhóm các dự án chọn lựa thực hiện nhằm thoả
mãn các mục tiêu của doanh nghiệp
Mỗi dự án có các chi phí, lợi nhuận và các rũi ro khác nhau
mà ta không biết một cách chắc chắn lựa chọn dự án là
công việc khó khăn.
Việc chọn lựa nhóm dự án khác nhau (portfolio) càng phức
tạp hơn thường là công việc của nhà quản lý cấp cao.
Lựa chọn dự án dựa trên mục tiêu PM cần biết để thực
hiện dự án hiệu quả
II. BẢN CHẤT CÁC MÔ HÌNH LỰA CHỌN DỰ ÁN
Hai dạng mô hình lựa chọn cơ bản: Số học và không số
học.
Lưu ý:
Mô hình không RQĐ – Con người RQĐ
Không có mô hình nào đạt quyết đònh tối ưu
sản phẩm
2. Thò phần có thể có của SP
3. Thời gian để có được thò phần
4. nh hưởng lên dây chuyền SX
hiện tại
5. Sự chấp nhận của khách hàng
6. nh hưởng đến sự an toàn của
khách hàng
7. Chu kỳ hoạt động dựtính của SP
8. Các khả năng dự án phụ
Các yếu tố tài chính
1. Mức độ lợi nhuận của việc đầu tư
2. nh hưởng lên dòng tiền mặt
3. Nhu cầu tiền mặt
4. Thời gian hoàn vốn
5. Qui mô đầu tư yêu cầu
6.
nh hưởng thay đổi theo mùa
hay theo chu kỳ
Các yếu tố nhân sự
1. Nhu cầu đào tạo
2. Các yêu cầu kỹ năng lao động
3. Tính sẵn sàng của các kỹ năng
lao động
4. Mức độ phản kháng từ lực
lượng lao động hiện có
5. Sự thay đổi qui mô lực lượng
lao động
Hiện thực (Realism)– Quyết đònh của nhà quản lý là
có thể thực hiện được
Khả năng (capacity)- Có khả năng mô phỏng các tình
huống khác nhau và tối ưu hoá được quyết đònh
Linh hoạt (Flexibility) – nhằm cung cấp các kết quả có
giá trò trong một số các điều kiện
Dễ dàng thực hiện (Ease of Use) – Tiện lợi, dể thực thi
và dể hiểu
Chi phí (Cost) – các dữ liệu thu thập và các chi phí mô
hình hoá nên thấp so với chi phí của dự án
Dể vi tính hoá (Easy Computerization) – các dữ liệu
trong mô hình phải dể dàng và tiện lợi trong việc thu
thập , lưu trử và xử lý
_________________________________________________________________________________
4
CÁC BƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN DỰ ÁN: 8 bước
Bước 1: Liệt kê tất cả các DÁ hiện tại và các ý tưởng dự án.
Các nguồn ý tưởng khác nhau: khách hàng- nhà cung cấp-
quản lý cấp cao - đội ngũ công nhân.
Bước 2: Xác đònh tính cần thiết hoặc cơ hội của từng DÁ
(nghiên cứu tiền khả thi)
Bước 8: Chọn lựa các dự án quan trọng nhất và thực hiện
ngay (dùng bảng thứ tự ưu tiên các dự án – Project Priority
Project)
Chú ý: Một số các DÁ có khi rất cần được thực hiện có thể
bò loại bỏ do mức độ ưu tiên thấp/ thời gian không triển khai
được Các dự án này nên được xem xét ở lần sau và thứ tự
ưu tiên có thể thay đổi do các DÁ khác đã thực hiện. _________________________________________________________________________________
6
Các lý do loại bỏ DA
Thiếu tiền, nhân sự, kỹ năng, thời gian và các nguồn lực
khác cần thiết để đảm bảo dự án thành công.
Các mục tiêu DA là mâu thuẩn với mục tiêu dài hạn của
công ty.
Sản phẩm của dự án vi phạm luật hay các chính sách hiện
tại, hoặc có những ảnh hưởng tiêu cực đến vò trí hay hình
ảnh của công ty.
Mặc dù chính phủ hay các quan chức nhà nước muốn có
các dự án “yêu thích” (pet project): những dự án muốn làm
chứ không phải cần thiết phải làm, các kỹ thuật đánh giá
được dùng sẽ giúp họ thấy ảnh hưởng bên trong của các dự
án.
Dự án không có khả năng thực hiện nhanh chóng mặc dù dự
án là khả thi.
Có mâu thuẩn với các dự án đang thực hiện khác hoặc đã
được hoạch đònh và các dự án đó có mức độ ưu tiên cao và
Quyết đònh thực hiện DÁ dựa trên mong muốn duy trì vò thế
cạnh tranh của đơn vò
Đầu tư trong các dự án dạng operating necesity thì ưu tiên
hơn dạng competitive necesity
Cả hai dạng DÁ có thể bỏ qua các phân tích số học chính
xác
_________________________________________________________________________________
8
MỞ RỘNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT (The Production line
Extension)
DÁ xây dựng và phát triển SP mới
Tính toán lợi nhuân kỹ càng đôi lúc không cần thiết
Nhà quản lý ra quyết đònh dựa trên niềm tin rằng nếu SP
mới được đưa vào dây chuyền SX sẻ ảnh hưởng đến việc
hoàn thành của toàn bộ hệ thống
MÔ HÌNH LI NHUẬN SO SÁNH (Comparative Benefit
Model)
Nhiều DÁ nhưng không dể dàng so sánh với nhau do khác
đặc tính (SP mới – thay đổi pp sản xuât – vi tính hoá quá
trình ghi chép…)
Q-sort kỹ thuật sắp xếp thứ tự các dự án
Chia các DÁ ra làm 3 nhóm: Tốt – TB – Xấu theo mức
đọâ đáng giá tương đối