Lai tạo giống
J.Allen, BM.Burns và J.D.BertramGiới thiệu chung
Lai tạo giống là quá trình cho giao phối những cá
thể khác giống với nhau hay nói một cách khác
là lai giữa các giống với nhau. Nói chung, những
cá thể lai có xu hớng khoẻ mạnh hơn so với các
cá thể thuần chủng. Thế nhng, chỉ khoảng 20-
30 năm qua, những u điểm của các chơng trình
lai tạo giống mới đợc đánh giá một cách đầy
đủ.
Những lý do cơ bản để thực hiện lai tạo trong các
đàn thơng phẩm là:
1. Sử dụng u thế lai
2. Khai thác các u điểm của hiệu ứng giống,
có nghĩa là sử dụng các đặc tính tốt của
giống bố mẹ ở thế hệ con lai, và
3. Sử dụng thay thế đàn có nghĩa là sử dụng các
cá thể cái của một giống nhất định hoặc cá
thể lai bởi vì mong muốn của chúng ta là có
các cá thể cái để phối với đực của một giống
với những đặc tính khác nhau.
Sử dụng u thế lai là lý do quan trọng nhất trong
lai tạo giống. Đối với các nhà sản xuất giống
thơng mại, những lý do khác đối với lai tạo
giống, cũng quan trọng nh của u thế lai.
giống bò nhiệt đới với nhau. Ưu thế lai về tăng
trọng trung bình hàng ngày giữa giống bò
Hereford với Brahman là 9-10%, trong lúc đó
cũng tính trạng này u thế lai giữa Hereford với
Angus chỉ đạt 5%.
Những tính trạng có hệ số di truyền thấp nh sức
sống, tăng khối lợng ở giai đoạn còn non và
sinh sản của gia súc cái có xu hớng đạt u thế
lai cao nhất, điều đó có nghĩa là các tính trạng có
hệ số di truyền thấp đợc cải thiện một cách hiêụ
quả hơn ở lai tạo so với chọn lọc trực tiếp.
ảnh hởng của giống
Thu thập những u điểm của các tính trạng mong
muốn của các giống ở thế hệ bố mẹ là lý do cực
kỳ quan trọng đối với lai tạo giống. Những cá thể
lai sinh ra ở thế hệ lai thứ nhất (F
1
) của 2 giống
có xu hớng phối hợp các đặc tính của các giống
bố mẹ. Những ví dụ sau đây chứng minh việc sử
dụng các đặc tính mong muốn của các giống bố
mẹ để tạo các tổ hợp lai tốt.
Lai tạo giữa 1 giống thuộc bò nhiệt đới, ví dụ
Brahman với 1 giống bò ôn đới nh Angus, sẽ
phối hợp đợc sự chống đỡ ve và nhiệt độ tốt của
giống bò Brahman và chất lợng thịt xẻ tốt của
năng suất cao hơn trên 1 diện tích đất chăn nuôi
nếu chọn Brahman làm mẹ. Hơn nữa, một số
công trình khoa học đã chứng minh nếu sử dụng
giống Brahman làm đực giống phối với bò cái
thuộc giống ôn đới thì bê thờng có khối lợng
lớn và vì vậy dẫn đến khó đẻ. Ngợc lại sử dụng
giống bò ôn đới làm bố và giống nhiệt đới làm
mẹ thì không gây nên những sự khó đẻ vì bò
Brahman thờng đẻ các bê có khối lợng nhỏ.
Lai tạo giống và các tính trạng bị
ảnh hởng
Những tính trạng bị ảnh hởng bởi mẹ nh khối
lợng cai sữa, khối lợng sơ sinh chịu ảnh hởng
bởi giống của cá thể, khả năng làm mẹ của mẹ
nó và môi trờng. Một tính trạng nh vậy có thể
coi nh là 1 hàm số của các biến số:
- ảnh hởng trực tiếp đối với tính trạng, và
- ảnh hởng của mẹ đối với tính trạng.
Đối với tính trạng khối lợng cai sữa, ảnh hởng
di truyền trực tiếp là tiềm năng di truyền đối với
tầm vóc và tốc độ sinh trởng của thế hệ lai,
trong lúc đó ảnh hởng của mẹ bao gồm môi
trờng trong dạ con, chăm sóc con sau khi đẻ và
sữa cho con bú. ảnh hởng trực tiếp và của mẹ
đối với tính trạng có thể cùng bị ảnh hởng bởi
giống và u thế lai.
với những tính trạng chịu ảnh hởng của mẹ, thế
hệ con lai sinh ra từ mẹ lai và bố thuần có thể
cao hơn so với thế hệ con lai sinh ra từ bố lai và
mẹ thuần. Bảng số liệu sau đây là một ví dụ minh
chứng cụ thể về vấn đề nêu trên.
Bảng 1. Khối lợng cai sữa trung bình ở Trại
McGregor, Bang Texas, USA (1953-1969)
Giống
của bố
Giống
của mẹ
Khối lợng
180 ngày
Giống của bê
sinh ra
H H 171 H
B B 169 B
H B 203 1/2H 1/2B
B H 190 1/2H 1/2B
F
1
F
1
201 1/2H 1/2B
H F
1
205 3/4H 1/4B
F
Một cá thể đợc sinh ra từ lai trở ngợc
(backcross), là con của việc lai giữa F
1
với 1
trong 2 giống thuần bố hoặc mẹ. Khối lợng cai
67
sữa cao hơn ở các bò lai sinh ra do lai trở ngợc
(205 và 200kg) so với khối lợng cai sữa ở các
bò lai sinh ra do phép lai trở ngợc từ bò cái
thuần (186 và 190kg) giải thích cho u thế lai
của mẹ lai.
Ưu thế lai đối với khả năng làm mẹ và sinh sản
của giống cái cho thấy các giống có thể kết hợp
để tạo ra những đặc tính mong muốn ở những cá
thể lai và chính nó là cái ủng hộ chiến lợc lai
giống là Tổ hợp cái lai (mẹ lai) phải đợc sử
dụng một cách rộng rãi trong việc sản sinh ra
đàn thơng phẩm.
Các hệ thống lai tạo giống
Hai hệ thống lai tạo giống cơ bản là:
- Hệ thống lai kinh tế
- Hệ thống lai tạo giống liên tục.
Ngoài ra, còn có nhiều hệ thống lai tạo
giống biến đổi từ 2 hệ thống cơ bản trên đây, các
hệ thống này bao gồm cả các hệ thống lai tạo mà
xác định hoặc 1 tổ hợp lai đã đợc chọn bởi vì nó
có những đặc tính mong muốn và giống bố đợc
chọn để phối hợp những đặc tính của mẹ cho ra
những đặc tính mong muốn ở thế hệ lai thì hệ
thống lai kinh tế có khả năng nâng cao năng
suất.
Bất lợi lớn nhất của hệ thống lai này là tất cả các
cá thể của thế hệ lai này đều bán đi, không giữ
lại với mục đích làm giống vì vậy đàn cái giống
thay thế phải mua từ nơi khác hoặc tạo ra từ đàn
khác. Đối với tất cả các hệ thống lai kinh tế, một
số lợng rất lớn cá thể cái thuần chủng phải đợc
nuôi để tạo thế hệ lai F
1
hoặc tổ hợp lai 3 máu.
Những cá thể cái thuần chủng thờng có tỷ lệ thụ
thai và biểu thị các tính trạng của khả năng làm
mẹ thấp hơn so với cá thể cái lai. Ngoài ra, do
hầu hết các cá thể mẹ thuần chủng là cần thiết
cho việc thay thế đàn để sản xuất các cá thể
thuần hoặc tổ hợp lai nên số lợng con cái để
chọn lọc cho hệ thống lai là rất hạn chế. Trong
hệ thống lai này, khi những cá thể F
1
cái đợc sử
dụng làm mẹ, chọn lọc con cái cũng sẽ hạn chế.
Trong việc tạo F1, mẹ thuần chủng của 1 giống
đợc phối với bố thuần chủng của 1 giống khác.
Thế hệ lai thứ nhất biểu hiện u thế lai cao nhất
những tổ hợp lai phù hợp để vỗ béo. u thế lai về
khả năng làm mẹ có thể cao, phụ thuộc vào
giống dùng để lai nhng thành phần u thế lai
trực tiếp không thể cực đại trong lai trở ngợc vì
thành phần vật chất di truyền của bố đã có trong
tổ hợp lai F
1
. Năng suất của con lai trở ngợc có
thể cao hơn F1 đối với những tính trạng ảnh
hởng bởi mẹ.
Trong lai 3 máu, cá thể cái F
1
đợc phối với đực
của giống không tham gia tạo F
1
. Ví dụ, trong
sản xuất thịt bò, bò cái F
1
(Brahman x Hereford)
đợc phối với đực Charolais để sản xuất tổ hợp
lai 3 máu nuôi thịt. Nếu giống đợc chọn một
cách cẩn thận, tổ hợp lai 3 máu có thể sử dụng
đầy đủ các ảnh hởng giống, u thế lai cao cả 2
thành phần: trực tiếp và mẹ và đồng thời có mức
độ phối hợp cao. 68
Trong trờng hợp sản xuất F
biến động lớn có thể là một thiệt hại trong phép
lai tạo này.
Trong phép lai tạo F
1
sử dụng 4 máu (giống) thì
cái F
1
đợc phối với đực F
1
nhng các giống
thuần tham gia tạo F
1
cái khác hẳn các giống
thuần tham gia tạo F
1
đực. Ưu nhợc điểm chính
của phép lai này tơng tự nh phép lai tạo F
2
nhng u thế lai trực tiếp ở đây lớn hơn so với
phép lai tạo F
2
. Cái F
1
(Charolais x Tuli) phối với
đực F
1
(Angus x Brahman) hoặc đực F
1
- Lai luân hồi 3 máu hiệu chỉnh
- Lai cải tạo
- Tạo giống lai tổng hợp
Giống nào cũng có thể tham gia vào hệ thống lai
luân hồi chuẩn. ở những hệ thống này, các cá thể
cái lai đợc giữ lại để thay thế đàn và cho phối
với đực của một giống khác với giống của bố đã
tạo ra nó. Sau khi những cá thể cái sinh ra chúng
đã mang các gen từ mỗi một giống bố mẹ trong
hệ thống lai luân chuyển, cá thể cái đợc phối
với đực của giống cá thể cái có số lợng gen của
giống này ít nhất.
Hệ thống lai luân hồi chuẩn có 2 giống tham gia
đôi lúc còn đợc gọi lai luân hồi chuẩn. Sau một
thời gian thực hiện phép lai, các cá thể cái lai của
thế hệ con sẽ phân chia thành 2 nhóm: một nhóm
đợc phối với đực của 1 giống và nhóm thứ 2
đợc phối với đực của một giống khác. Cả 2
nhóm này luôn có khoảng 2/3 vật chất di truyền
của 1 giống và 1/3 của 1 giống khác. Trong phép
lai này, các cá thể lai ở những thế hệ tiếp theo
luôn có 2/3 của thành phần u thế lai trực tiếp so
với thế hệ con lai thứ nhất (F
1
). Nhợc điểm
chính của hệ thống lai này là có thể không sử
dụng đợc sự phối hợp vì tất cả các giống tham
gia trong phép lai này là giống bố. Thế nhng,
cũng tơng tự nh hệ
thống lai luân hồi chuẩn 2 giống ngoại trừ việc
sử dụng đực F
1
thay vì đực thuần. Nếu u thế lai
giữa bất cứ cặp giống nào cũng nh nhau thì u
thế lai của mẹ và con trong hệ thống này cao hơn
so với trong hệ thống lai luân hồi chuẩn 2 giống.
69
Ngoài ra, u thế lai của đực lai có thể đợc sử
dụng trong hệ thống lai luân hồi F
1
này.
Hệ thống lai giống liên tục từ các cá thể F
1
tốt
nhất cũng tơng tự nh lai cải tạo nhng ở đây
đực F
1
đợc sử dụng chứ không phải đực thuần.
Điều đó có nghĩa là duy nhất đực F
1
của một cặp
giống nhất định đợc sử dụng làm bố còn mẹ thì
dùng các con lai tự có trong đàn để thay thế. Ưu
thế lai trực tiếp cao nhất ở các đực giống vì nó là
F
1
hoặc B và A. Hệ thống lai này cũng hy vọng có
u thế lai cao hơn hệ thống lai luân hồi chuẩn 3
giống khi sử dụng 3 giống B, H và A vì một số
bò cái ở hệ thống lai luân hồi chuẩn 3 giống mà
bố chúng là H hoặc A sẽ đợc cho phối với đực
của một giống ôn đới khác chứ không phải đực
B. Những cá thể bê sinh ra từ cách lai này không
chỉ có u thế lai thấp mà cũng chỉ có 1/7B. Tất
cả các cá thể sinh ra từ hệ thống lai luân hồi 3
giống biến đổi ít nhất có 1/3B.
Lai cải tạo là hệ thống lai mà đực thuần chủng
của một giống tiếp tục phối với những cá thể cái
lai tốt nhất đợc tạo thành trong hệ thống. F
1
có
1/2 vật chất di truyền của giống bố, trong lúc đó
ở lai trở ngợc thì con lai tạo thành có 3/4 vật
chất di truyền của giống bố. Lai cải tạo thờng
sử dụng khi một giống đợc đa vào một diện
hẹp với một quần thể nhỏ. Bằng phơng pháp lai
cải tạo từ những cá thể cái của một giống đã có ở
đây từ trớc, giống này đợc tăng về số lợng
một cách nhanh chóng hơn so với nếu chúng chỉ
đợc phối trong dòng thuần. Phơng pháp lai cải
tạo đã đợc dùng rất phổ biến để tăng đàn của
các quần thể bò châu Âu hoặc bò ngoại. Các hiệp
hội giống chấp nhận rằng lai cải tạo phải có một
mức độ chuẩn về tỷ lệ tối thiểu lợng vật chất di
truyền của giống đủ để coi đó là dòng thuần.
ngoài. Trong hệ thống lai này, một phần của đàn
đợc giữ lại tơng tự nh hệ thống lai luân hồi
chuẩn 2 giống để cung cấp những cá thể cái thay
đàn đối vơí cả 2 trờng hợp lai luân hồi và lai
kinh tế. Một giống đực thứ 3 đợc sử dụng để
phối với những cá thể cái từ lai luân hồi tạo ra cá
thể lai nuôi thịt.
Không có giới hạn về khả năng phát triển các hệ
thống lai kết hợp. Một hệ thống khác sử dụng
những cá thể F1 tốt nhất để sản xuất cá thể cái
lai thay thế đàn trong khi đó một số cá thể lai
đợc phối với giống thứ 3 của bố tơng tự nh hệ
thống lai kinh tế. Ví dụ, dùng những cá thể đực
70