BÁO CÁO SÁNG KIẾN
ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG CÔNG CỤ TƯ DUY THINKING TOOL
TRONG ƠN TẬP ĐỊA LÍ 12- PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
I.ĐIỀU KIỆN, HỒN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
1.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tục ngữ có câu : “ Có cơng mài sắt, có ngày nên kim”, hay câu “văn ôn,
võ luyện”, nhấn mạnh đến việc rèn luyên trong một quá trình lâu dài mới đạt
được kết quả tốt, kết quả như mong muốn. Mọi sự thành công đều phải trải qua
quá trình rèn luyện gian khổ.
Hiện nay, chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI, và giờ đây trong thế giới
phẳng, công việc và nghề nghiệp của thế kỉ XXI đang đòi hỏi những kĩ năng vượt
xa so với sách vở trong nhà trường. Vậy câu hỏi đặt ra là giáo viên trong thế kỉ
XXI cần cung cấp cho học sinh những kĩ năng, năng lực gì để thích ứng với
tương lai của các em? Theo giáo sư Haruô Kurokami-trường đại học Kansai Nhật
Bản- thì “Đó là năng lực tư duy, kĩ năng giải quyết vấn đề sáng tạo. Để việc học
tập có hứng thú hơn khi bạn nhận thấy những kiến thức của mình đang được học
được ứng dụng trong đời sống, hoặc là khi bạn đang đọc sách giáo khoa, bạn sẽ
thấy: À, hóa ra những kiến thức này mình vẫn gặp hàng ngày, đó là khi bạn đang
tư duy.”. Trong khi cách học, ôn tập truyền thống ít nhiều gây mất hứng thú cho
các học sinh, đa phần các em thấy khá mệt mỏi, thậm chí chán học, nhiều em
dùng từ “khủng khiếp” khi nhắc tới tên mơn học mình khơng hứng thú. Thậm chí
có em cịn muốn “dừng” mơn học vì nó rất “khó hiểu”…
Tháng 12-2017, một dự án học tập do VTV7 &Campus study lab khởi
động dự án “HỌC SAO CHO TỐT” đã thu hút hơn 600 em học sinh trên tồn
quốc đăng kí tham dự, cùng với đó 12 bạn sinh viên đến từ các trường đại học,
đóng vai trị là người hướng dẫn trực tiếp. Các bạn sinh viên này được các
chuyên gia Nhật Bản trực tiếp đào tạo kĩ lưỡng để là người bạn học tập với 12
em học sinh được tuyển chọn.
Từ tháng 12-2017, 12 học sinh trên toàn quốc đã tham gia trải nghiệm một
phương pháp học tập mới cùng với cơng cụ tư duy THINKING TOOL của nhóm
Bước ngoặt/ Cùng cải tiến phương pháp học Lịch sử
Số 4
Tốn
Mơn tốn đáng sợ… và mẹ
Số 5
Tiếng Anh
Ngơi nhà mới
Số 6
Vật lí
Tự vượt qua mơn Vật lí
Số 7
Vật lí
Cơn “ác mộng” ban ngày
Số 8
Các mơn xã hội Tìm lại tình u với mơn học
đối với những em biết cách học Địa vì Địa lí rất gần gũi với đời sống hàng ngày.
Các hiện tượng thời tiết, khí hậu thường được dự báo trên bản tin truyền hình
hàng ngày đều có thể sử dụng kiến thức Địa lí giải thích được. Mơn Địa khó đối
với những em khơng biết lựa chọn phương pháp học tập và khơng có động lực
học tập.
2
Là người trực tiếp giảng dạy học sinh thi THPT quốc gia, tôi đã xem hết
các số của dự án “HỌC SAO CHO TỐT”, tôi nhận thấy dự án đã hướng dẫn cho
các em cách ghi chép bài, cách học bài rất khoa học dựa vào công cụ tư duy
THINKING TOOL do giáo sư Haruô Kurokami-trường đại học Kansai Nhật Bản
sáng tạo ra. Các em học sinh tham gia dự án này đã thay đổi được phương pháp
học tập, sử dụng thành thạo công cụ tư duy THINKING TOOL trong quá trình
học tập trong 1 học kì và đã đạt được những thành công nhất định. Sau khi xem
dự án học tập này, tôi luôn trăn trở, và suy nghĩ là mình có thể sử dụng cơng cụ
tư duy THINKING TOOL để hướng dẫn các em lớp 12 học Địa lí và sử dụng
cơng cụ này trong học tập khơng? Thực tế cơng cụ tư duy THINKING TOOL có
thể áp dụng cho tất cả các môn học, cấp học, vấn đề sử dụng phương pháp nào
trong công cụ này tùy thuộc vào nội dung mơn học và mục đích của người học.
Và để giúp các em học, ôn tập Địa lí thêm hứng thú, giảm bớt sự đọc, chép, thúc
đẩy sự tự học của các em, tơi có sử dụng cơng cụ THINKING TOOL trong ơn
tập Địa lí 12-phần Địa lí tự nhiên. Tơi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm của
mình là “SỬ DỤNG CƠNG CỤ TƯ DUY THINKING TOOL TRONG ƠN
TẬP ĐỊA LÍ 12- PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN” để chia sẻ kinh nghiệm, hi vọng
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cơ để tơi có thêm kinh nghiệm dạy
học Địa lí đạt kết quả tốt hơn.
2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
-Đề xuất và tiến hành thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
trong chuyên đề được phát triển bời giáo sư đại học Kansai Nhật Bản, ông
Kurokami tập trung vào 4 bước bao gồm: hiểu, ghi nhớ, áp dụng và hiểu sâu hơn.
1.CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY
1.1.Biểu đồ mũi tên/ hình hộp/ hình trịn
Đây là phương pháp đầu tiên được nhắc đến trong công cụ tư duy
THINKING TOOL. Trong phương pháp này sử dụng các hình học là hình vng,
4
tròn, tam giác, mũi tên… để thể hiện mối quan hệ, mối liên hệ; lí do, nền tảng,
căn cứ; thể hiện quan hệ ngun nhân, kết quả…. Các hình trịn, chữ nhật, hình
vng dùng để ghi thơng tin hay nội dung. Cịn mũi tên có nhiều vai trị khác
nhau: mối quan hệ về thời gian, mối quan hệ về trình tự, cách thức thực hiện
nhiều công việc, nhiệm vụ; mối quan hệ về thứ tự thực hiện; mối quan hệ về sự
liên quan của nhiều sự việc với nhau. Hướng mũi tên cũng rất quan trọng, giúp
cho người xem nhìn rõ lí do, căn cứ.
1.2.Biểu đồ chữ Y,X, W
Biểu đồ chữ Y, X, W dùng để xem xét sự vật hiện tượng theo nhiều góc
khác nhau, áp dụng để phát triển ý tưởng theo nhiều hướng khác nhau hoặc tập
trung ý tưởng/ suy nghĩ về một sự việc. Đối với chữ cái Y, chia bảng thành 3
khoảng không gian tương ứng với 3 điểm nổi bật của một vấn đề nào đó. Đối với
biểu đồ chữ X là phát triển 4 nội dung của một vấn đề; đối với biểu đồ W là phát
triển nội dung của một vấn đề theo 5 hướng.
2
X
W
3.Quan sát sự vật/ hiện tượng từ mỗi góc nhìn, cảm xúc và các thông tin
thu thập được
4.Dựa trên những ý nghĩ đã được viết ra, bạn viết lại thành các bản báo
cáo, lời thoại cho bài thuyết trình, các ấn tượng và tương tự.
1.3.Biểu đồ khái niệm
Đối với biểu đồ khái niệm, bạn viết ra các ý tưởng và mối quan hệ của các
ý tưởng đó, từ đó tạo ra cấu trúc tổng thể. Dưới đây là cách sử dụng biểu đồ khái
niệm:
1.Nghĩ về chủ đề/sự việc cần tìm hiểu và đưa vào hình trịn trung tâm.
2.Lựa chọn các chủ đề/sự việc có mối liên hệ với sự việc đang xem xét
viết vào các hình trịn vệ tinh (bạn có thể thêm, bớt trong khi viết).
3.Kết nối quan hệ về sự việc/ chủ đề bằng các đường thẳng.
4.Chia sẻ với bạn bè trong nhóm hoặc trong lớp học để lấy thêm ý kiến.
5.Nhìn lại tổng thể biểu đồ và đưa ra kết luận cho toàn bộ mối liên hệ của
chủ đề /sự việc cần tìm hiểu.
6
1.4.Biểu đồ hình sứa
Đối với biểu đồ hình sứa được đánh giá là biểu đồ hữu hiệu nhất khi thể
hiện nguyên nhân của một sự kiện, hiện tượng nào đó. Cách sử dụng biểu đồ:
1.Viết sự kiện/ vấn đề ở phần đầu sứa.
2.Viết các nguyên nhân ở phần tua sứa.
3.Nhìn lại tổng thể, đưa ra lời giải thích logic về sự kiện/ vấn đề cho thấy
rõ lí do và khả năng xảy ra các lí do đó.
Đối với biểu đồ này ưu điểm là dễ thực hiện và nhận diện nội dung vấn đề
nhanh nhất và đơn giản nhất khi thể hiện nguyên nhân của vấn đề. Biểu đồ hình
thuộc vào nội dung cần thể hiện của vấn đề. Đưa các thông tin, sự kiện, trạng thái
của sự vật cần thể hiện vào mỗi ô. Cuối cùng so sánh các ô, tập chung vào những
nội dung giống nhau và khác nhau, từ đó tóm tắt các quan điểm, ý kiến dựa vào
các lí do trên.
1.8.Biểu đồ xương cá
Đây là biểu đồ dùng để mở rộng, tổng hợp vấn đề ở nhiều phương diện
khác nhau. Sự việc được đưa vào phần đầu cá. Các yếu tố có liên quan được đưa
9
vào phần xương ở thân cá (xương đường thẳng và xương chấm), viết thêm cả
phần phân tích các nguyên nhân vào biểu đồ. Biểu đồ giúp bạn nhận ra vấn đề và
nguyên nhân, bạn sẽ tìm ra biện pháp ngăn chặn và cải thiện vấn đề. Bạn có thể
tăng hoặc giảm số lượng xương cá của biểu đồ tùy thuộc vào nội dung bạn muốn
thể hiện.
1.9.Biểu đồ hình Bướm
Để có cái nhìn đa chiều hơn trong quá trinh tiếp thu kiến thức thì biểu đồ
hình cánh bướm là phù hợp nhất. Phần thân của chú bướm là chủ đề được nói tới.
Hai cánh bướm thể hiện cho hai mặt của vấn đề. Hai mặt này song song tồn tại
nhưng đối nghịch nhau. Biểu đồ hình cánh bướm giúp bạn nhìn nhận vấn đề từ
hai quan điểm trái chiều, bạn sẽ hiểu sâu sắc hơn về sự việc, từ đó các kiến thức
sẽ được hệ thống một cách khoa học hơn, dễ hiểu hơn.
1.10.Biểu đồ Venn
10
Trong bài 2: “VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ”, có các nội
dung chính là vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và ảnh hưởng của vị trí địa lí đến tự
nhiên, kinh tế, xã hội, quốc phịng. Đối với bài ơn tập này tơi hướng dẫn các em
sử dụng biểu đồ hình ảnh cho phần vị trí địa lí trên đất liền.Biểu đồ hình ảnh cho
vị trí địa lí trên đất liền như hình dưới.
12
CỰC BẮC:
23O23' B: xã
Lũng CúĐồng Văn-Hà
Giang
CỰC TÂY
102O09'Đ: Sín
Thầu-Mường
Nhé-Điện
Biên
VỊ TRÍ ĐỊA
LÍ ĐẤT
LIỀN
CỰC ĐƠNG:
109O24'Đ:
Vạn ThạnhVạn NinhKhánh Hịa
CỰC NAM:
8o34'B: Đất
CHIẾM
PHẦN LỚN
DIỆN
TÍCH
85% dưới
1000m, 1%
trên 2000m
CẤU TRÚC
ĐỊA HÌNH
NƯỚC TA
KHÁ ĐA
DẠNG
Hướng tây
bắc-đơng
nam
2
hướngch
ính
ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA
ĐỊA HÌNH
VIỆT NAM
ĐỊA HÌNH
CỦA VÙNG
Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam và địa hình bán bình nguyên và đồi trung du.
Đối với nội dung này, tơi gợi ý các em có thể sử dụng biểu đồ hình ảnh hoặc
cũng có thể sử dụng biểu đồ ma trận để so sánh đặc điểm vùng núi Đông Bắc với
Tây Bắc, Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam. Cũng có thể sử dụng biểu đồ
xương cá cho phần này với đầu cá là địa hình núi, phần thân cá là đặc điểm vùng
Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam. Có thể sử dụng biểu đồ
14
VENN cho địa hình bán bình nguyên và đồi trung du, điểm giống nhau đây là
vùng chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng, điểm khác nhau thể hiện ở phân
bố, đặc điểm đất.
Biểu đồ ma trận cho vùng núi Đơng Bắc và Tây Bắc.
Đơng Bắc
Tây Bắc
phía đơng thung lũng sơng Hồng
Vị trí
Từ hữu ngạn sơng Hồng đến
sơng Cả
Hướng
vịng cung với 4 cánh cung lớn:
Tây Bắc-Đông Nam
+Giáp biên giới Việt Trung là các khối
Pudendinh, pu san sao…
núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao
+Ở giữa thấp hơn, địa hình
Bằng.
chủ yếu là các dãy núi, các sơn
+Trung tâm là đồi núi thấp, độ cao
nguyên và cao ngun đá vơi
trung bình 500-600m
ở Ninh Bình, Thanh Hóa.
-Xen giữa các dãy núi là các
thung lũng cùng hướng sông
Đà, sông Mã, sông Chu…
3.Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)
15
Trong bài 7: “ ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (tiếp theo)”, tôi hướng dẫn
học sinh ôn tập sử dụng biểu đồ VENN cho phần đồng bằng châu thổ sông gồm
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Phần giống nhau của hai
đổi
-Cao ở rìa phía tây, tây bắc,
thấp dần ra biển
Bị chia cắt thành nhiều ơ
-Có đê
-Trong đê: khơng bồi đắp phù sa
-Ngoài đê: Phù sa bồi đắp
Ngoài biểu đồ VENN, đối với phần so sánh đặc điểm địa hình đồng bằng
sơng Hồng, đồng bằng sơng Cửu Long, tơi cịn gợi ý học sinh có thể dùng biểu
đồ ma trận.để so sánh sự giống và khác nhau giữa hai đồng bằng.
Đặc điểm
Giống nhau
Đồng bằng sông Hồng
Do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
Nguồn Do phù sa sơng Hồng và Thái
gơc
Đồng bằng sơng Cửu Long
Bình bồi đắp
Do phù sa sông Tiền, sông Hậu
bồi đắp
16
đồng
bồi tụ phù sa
-2/3 đất bị nhiễm mặn, nhiễm
bằng
+Vùng ngoài đê được bồi tụ
phèn.
phù sa hàng năm.
Trong phần đánh giá thuận lợi, khó khăn của khu vực đồng bằng và khu
vực núi, tôi hướng dẫn học sinh có thể sử dụng biểu đồ ma trận hoặc sử dụng
biểu đồ hình bướm để học sinh ơn tập. Đối với biểu đồ ma trận sẽ có 3 cột và 3
hàng
Khu vực
Khó khăn
Thuận lợi
-Khống sản
-Giao thơng vận tải
-Thủy điện
-Khai thác tài nguyên, giao
-Cung cấp thủy sản, khoáng sản,
lâm sản
Biểu đồ bướm cho đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.
17
KHU
KHU VỰC ĐỒI NÚI
Thuận lợi
-Khống sản:
Nhiên liệu cơng nghiệp
-Rừng, đất trồng: lâm
Nghiệp, cây cơng
nghiệp,
Gia súc lớn.
-Sơng ngịi: thủy điện
-Phát triển du lịch
-Khó khăn: địa hình
chia cắt. giao thơng. Lũ
qt…
THẾ MẠNH
VÀ HẠN
CHẾ VỀ TỰ
NHIÊN
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG
Thuận lợi
QUÁT
VỀ BIỂN
ĐƠNG
Tương đối kín
Tính chất gió
mùa và khép
kín thể hiện
qua hải văn,
sinh vật biển
Phần ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên nước ta để học sinh tự lựa
chọn công cụ tư duy phù hợp. Tôi gợi ý cho các em có thể dùng biểu đồ hình
ảnh, cũng có thể sử dụng biểu đồ ma trận.Đối với biểu đồ ma trận, tơi hướng dẫn
các em hồn thành bảng ma trận sau:
Ảnh hưởng
Nhân tố
Khí hậu
Địa hình và các
hệ sinh thái
Tài ngun thiên
nhiên vùng biển
Thiên tai
5.Bài 9: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Trong bài 9 “THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA”, tôi dùng biểu
đồ sứa để hướng dẫn học sinh thể hiện nguyên nhân thiên nhiên nước ta có đặc
điểm là nhiệt đới ẩm gió mùa.
giờ nắng,
thay đổi
tùy nơi
TÍNH CHẤT
NHIỆT ĐỚI
CỦA KHÍ
HẬU
Tổng bức xạ
lớn, cân bằng
bức xạ dương
quanh năm; 2
lần Mặt Trời
lên thiên đỉnh
Nhiệt độ trung
bình trên 20oC
(trừ vùng núi
cao)
Phần hoạt động của gió mùa, tơi hướng dẫn các em có thể dùng biểu đồ
hình ảnh như hình dưới:
20
Hướng
Tây
nam,
Bắc Bộ
lạnh ẩm
GIĨ
MÙA
MÙA
ĐƠNG
HOẠT
ĐỘNG GIĨ
MÙA Ở
VIỆT NAM
GIĨ
MÙA
MÙA HẠ
Một mùa đông
lạnh ở miền
Bắc
Thuận lợi: trồng
cây rau cận
nhiệt và ôn đới,
đa dạng cây
trồng….
Thuận
lợi: lượng
mưa lớn,
bớt
Mùa hạ
Nơi xuất phát
Thời gian hoạt động
Hướng di chuyển
Phạm vi hoạt động
Tĩnh chất
Hệ quả
6.Bài 10: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)
Trong bài 10: “THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tiếp theo)”,
phần ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần địa
hình, đất, sơng ngịi, sinh vật, tôi hướng dẫn học sinh tự làm và sử dụng biểu đồ
21
hình ảnh. Cịn phần ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt
động sản xuất và đời sống thì sử dụng biểu đồ bướm.
Hiện
tượng
đất
trượt, đá
lở…
Vùng núi
đá vơi:
hang động,
suối cạn,
thungkhơ
tấn
phù sa
839 tỉ
m3 nước
60%
ngồi
lãnh thổ
Xâm thực-bồi
tụ là q trình
chính biến đổi
địa hình VN
XÂM THỰC
ở miền đồi núi
BỒI TỤ
ở đồng bằng
hạ lưu sơng
2360
con sơng
trên
10km
DÀY
ĐẶC
ĐỊA
HÌNH
Chế độ
mưa thất
thường
SINH
VẬT
ĐẤT
Q trình Feralit là q
trình chính hình thành đất
đặc trưng cho vùng KH
nhiệt đới ẩm GM
HST rừng nhiệt dới ẩm GM
phát triển trên đất feralit, là
CQTN tiêu biểu cho TN nhiệt
đới ẩm GM ở nước ta.
Đất Feralit
là loại đất
chính ở
vùng đồi
núi nước ta
Nhiệt ẩm cao, q
trình phong hóa diễn
ra với cường độ
mạnh, tạo lên lớp đất
dày
xanh, rừng GM
nửa rụng lá, rừng
thưa khô..
ĐV: chim,
thú nhiệt
đới: công
trĩ….
TV: cây
nhiệt đới họ
đậu, vang,
dâu tằm…
7.Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Trong bài 11: “THIÊN NHIÊN PHÂN HĨA ĐA DẠNG” phần tìm hiểu
ngun nhân Thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc-Nam, tơi hướng dẫn các em
khái quát bằng biểu đồ sứa như hình bên dưới
22
Nguyên nhân thiên
nhiên phân hóa theo
Bắc-Nam?
Sự giảm sút ảnh
hưởng của GMĐB
xuống phía Nam
(nguyên nhân chính)
hạ: nắng nóng, mưa
nhiều….
Thiên
nhiên nhiệt
đới gió
mùa có
mùa đơng
lạnh
23
Cảnh quan:
đới rừng nhiệt
đới gió mùa
Do ảnh
hưởng của
GMĐB,
trong năm
có mùa
đơng lạnh
2-3 tháng
nhiệt độ
dưới 18oC,
TDMNBB
& ĐB Bắc
Bộ
Nền khí
dày
THIÊN
NHIÊN
PHÂN HĨA
THEO BẮCNAM
Quanh năm
nóng, nhiệt
độ trên 25oC,
khơng có
tháng nào
dưới 20oC,
biên độ nhiệt
nhỏ
Thực vật: phần lớn
vùng xích đạo
(phương Nam đi
lên, phía tây sang);
cây chịu hạn, rụng
lá về mùa khơ;
PHẦN LÃNH
THỔ PHÍA
NAM
(Dãy Bạch Mã
trở vào)
Nền nhiệt
thiên về
hoàn thiện bảng ma trận sau:
Vùng biển và thềm lục địa
Vùng đồng bằng ven biển
Vùng đồi núi
8.Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)
Trong bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HĨA ĐA DẠNG (tiếp theo)Tơi sử
dụng biểu đồ sứa để hướng dẫn học sinh ôn tập nguyên nhân thiên nhiên phân
hóa theo độ cao.
24
Nguyên nhân thiên
nhiên phân hóa theo
độ cao?
Sự thay đổi nhiệt, ẩm
theo độ cao →sự
thay đổi sinh vật và
đất theo độ cao
Có nhiều dạng địa
hình: đồng bằng,
đồi núi thấp, núi
cao
Trong phần sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao, tơi gợi ý học sinh có thể