Sáng kiến kinh nghiệm: Bài thi trắc nghiệm khách quan môn Hóa - Pdf 74

§Æt vÊn ®Ò
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra kiến thức chính xác
và khách quan trong thi cử. Trong các bài kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường
xuyên ở cấp trung học cơ sở đều có từ 30 đến 40% hoặc 100% câu hỏi trắc
nghiệm khách quan. Bắt đầu từ năm học 2006 – 2007 Bộ GD – ĐT có chủ
trương sử dụng nhiều hơn phương pháp trắc nghiệm khách quan để tuyển sinh
đại học. Đây cũng là xu thế tất yếu của việc đổi mới kiểm tra đánh giá, một
phần quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
Bài thi trắc nghiệm khách quan thường gồm số lượng câu hỏi lớn, thời
gian dành cho việc trả lời một câu hỏi rất ít. Vì vậy đòi hỏi học sinh phải được
tập cho mình tính nhạy cảm để loại trừ nhanh các phương án không phù hợp
với câu hỏi. Muốn có được điều đó học sinh phải biết một số phương pháp tìm
nhanh đáp án câu hỏi trắc nghiệm và phải tự vận dụng để làm bài tập. Có một
số câu hỏi trắc nghiệm có dạng bài tập tính toán (bài tập trắc nghiệm), nếu học
sinh cứ làm bình thường để chọn đáp án đúng, thì sẽ mất nhiều thời gian
nhưng để ý kỹ vào các dữ kiện cho sẵn thì sẽ dễ dàng suy luận được đáp án
đúng, tiết kiệm thời gian làm bài, tránh sai sót khi tính toán.
Qua thực tế giảng dạy, tôi tập hợp một số câu hỏi trắc nghiệm khách
quan (dạng bài tập tính toán) có thể tìm nhanh được đáp án, xin được nêu ra
trong kinh nghiệm này. Trong điều kiện thời gian có hạn tôi chỉ giới hạn các
câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng nhiều lựa chọn. Đây cũng là dạng trắc
nghiệm được sử dụng phổ biến trong các đề thi hiện nay. Do thời gian áp
dụng ngắn nên kinh nghiệm này vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong được sự
góp ý của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 1
gi¶i quyÕt vÊn ®Ò
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT.
Trong khuôn khổ kinh nghiệm này, tôi nêu ra phương pháp giúp tìm
nhanh đáp án, một số bài tập trắc nghiệm (dạng tính toán) như:
- Dựa vào đặc điểm đặc biệt về nguyên tử khối hoặc phân tử khối.

. Các chất có % về khối lượng của Fe giảm dần là:
A. FeO; FeS
2
; Fe
2
O
3
; FeS; Fe
3
O
4
; FeSO
4
; Fe
2
(SO
4
)
3
B. FeS
2
; FeO; Fe
2
O
3
; Fe
3
O
4
; FeSO

)
3
.
D. Fe
3
O
4
; Fe
2
O
3
; FeO; FeS; FeS
2
; FeSO
3
; FeSO
4
; Fe
2
(SO
4
)
3
.
Trang 2
Thụng thng khi gp bi tp ny, hc sinh thng ỏp dng cỏch lm
mt l tớnh % Fe trong tng cht. Sau ú so sỏnh cỏc kt qu v tỡm ra ỏp ỏn
li gii c th nh sau:
Cỏch 1:
Trong FeS: %Fe =

có %Fe = 28%.
Từ đó so sánh các kết quả tính toán ở trên nhận thấy đáp án C đúng.
Bài tập 1 còn có thể giải nhanh dựa vào việc phát hiện điểm đặc biệt về
NTK của các nguyên tố S và O nh sau:
Cách 2:
Ta thấy các chất trong bài là những hợp chất chứa 2 hoặc 3 nguyên tố là
Fe; S; O.
Mặt khác NTK của S = 2 lần NTK của O, do đó có thể quy các hợp chất
trên thành hợp chất chỉ chứa nguyên tố Fe và nguyên tố O. Kết quả thu đợc nh
sau:
Trong FeS gồm 1Fe; 2O;
FeS
2
gồm 1 Fe; 4O;
FeO gồm 1Fe; 1O;
Trang 3
Fe
2
O
3
gồm 1 Fe ; 1,33 O ;
FeSO
3
gồm 1Fe; 5O;
FeSO
4
gồm 1Fe; 6O.
Sau đó so sánh tỉ lệ giữa số nguyên tử Fe với số nguyên tử O sẽ đợc kết
quả: Đáp án C.
Nhận xét: Qua 2 cách làm đợc nêu ở trên cho thấy, ở cách 1 học sinh có

O
3
; Fe
3
O
4
; FeSO
4
; FeSO
3
; Fe
2
(SO
4
)
3
; FeS.
C. Fe
2
(SO
4
)
3;
FeSO
4
; FeSO
3
; FeS
2
;FeS; Fe

Bài tập 3: Trong số các chất sau: Fe
2
(SO
4
)
3
; Fe
3
O
4
; FeSO
4
; FeO chất có
% về khối lợng Fe giàu nhất là:
A. Fe
2
(SO
4
)
3
C. FeSO
4
B. Fe
3
O
4
D. FeO
Đáp án D.
Dễ thấy, dựa theo cách 2 của bài tập1 có thể chọn ngay đáp án bài tập 2
và 3. Cũng suy luận tơng tự để chọn đáp án bài tập số 4 dới đây:

2
O
3
; Cl
2
O
7
; N
2
O
3
; MgO; MnO
2
.
Lời giải:
Có thể tính % oxi trong từng oxit rồi so sánh và tìm kết quả đúng. Nhng
làm nh vậy sẽ mất nhiều thời gian. Vì chỉ cần trả lời oxit nào giàu oxi nhất
không phải tính % khối lợng cụ thể. Và có thể tìm cách làm bài toán nh sau:
Nếu một nguyên tử oxi kết hợp với một số đơn vị khối lợng càng nhỏ của
nguyên tố kia thì hàm lợng % của oxi càng lớn.
Ví dụ: Trong MgO một nguyên tử oxi kết hợp với 24 đơn vị của Mg sẽ có
hàm lợng % lớn hơn CaO, vì trong CaO một nguyên tử O kết hợp với 40 đơn vị
của Ca.
Thật vậy:
%O trong MgO =
2416
%10016
+
x
= 40%

O
5
=
10
5
31.2
>
Cl
2
O
7
=
10
7
5,35.2
>
Vậy N
2
O
3
giàu oxi nhất: %O =
%16,63%100
16.314.2
16.3
=
+
Cách làm dựa vào đặc điểm đặc biệt về phân tử khối còn giúp làm một số
bài tập trắc nghiệm một cách dễ dàng hơn nh làm bài tập 6 sau:
Bài tập 6: Cho m gam hỗn hợp A gồm CuO và Fe
2

O (2)
Gọi x, y lần lợt là số mol CuO; Fe
2
O
3
trong hỗn hợp A.
Theo PT(1): n
CuCl
2
= n
CuO
= x ( mol)
Theo PT(2): n
FeCl
3
= 2n
Fe
2
O
3
= 2y ( mol)
Theo đề: x = 2y
Tổng khối lợng hỗn hợp A:
m = 80a + 160b = 160a (g)
Do đó %CuO =
%50%100
160
80
=
a

nhau có thể tính toán rất nhanh để tìm ra đáp số. Một số bài tập sau đây thuộc
dạng nh vậy:
Bài tập 7: Để hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm bột CaO và Fe cần
vừa đủ 250ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của a là:
A. 11g C. 13g
B. 12g D. 14g
Bài tập trên thuộc dạng toán hỗn hợp có thể làm thông thờng nh sau:
Cách 1:
PTHH: CaO +2HCl

CaCl
2
+ H
2
O (1)
Fe + 2HCl

FeCl
2
+ H
2


(2)
Trang 7
Gọi x, y lần lợt là số mol CaO, Fe tham gia phản ứng.
Ta có: n
HCl
= 0,25x2 = 0,5 (mol)
Theo PT(1): n

2
cần vừa đủ dung dịch
chứa a(g) H
2
SO
4
giá trị của a là:
A. 11,2345 g C. 13,2456 g
B. 12,2345 g D. 14,2345 g
Lời giải:
PTHH: Cu(OH)
2
+ H
2
SO
4

CuSO
4
+ H
2
O
Nhận xét: Ta thấy PTK của Cu(OH)
2
= PTK của H
2
SO
4
= 98
Và tỷ lệ số mol của phơng trình là 1:1.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status