Trần Thị Hoa Lớp TCDN A – K16
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .....................................................................................................3
CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP................................................................................................................5
1.1 Tổng quan về tài sản lưu động của doanh nghiệp.......................................5
1.1.1. Khái niệm và phân loại Doanh nghiệp...............................................5
1.1.2. Tài sản lưu động của Doanh nghiệp...................................................9
1.1.2.1. Khái niệm tài sản lưu động của Doanh nghiệp.........................9
1.1.2.2. Phân loại tài sản lưu động........................................................11
1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp..............................15
1.2.1. Khái niệm hiệu quả............................................................................15
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động..................17
a. Hệ số phục vụ tài sản lưu động. (H
m
).............................................17
b. Hệ số sinh lợi của tài sản lưu động (H
p
).........................................18
c. Tốc chu chuyển tài sản lưu động. ..................................................19
d. Mức tiết kiệm hoặc lãng phí tài sản lưu động ( vồn lưu động )......20
e. Tốc độ thu hồi các khoản phải thu..................................................20
f. Vòng quay hàng tồn kho..................................................................21
g. Các hệ số thanh toán.......................................................................21
1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh
nghiệp............................................................................................................22
1.3.1. Nhân tố chủ quan.................................................................................23
1.3.2. Nhân tố khách quan ............................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT – Ý.......................................................................25
2.1. Khái quát chung về Công ty...........................................................................25
của một quốc gia.
Tuy nhiên do có sự hội nhập, nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải có tiềm lực
mạnh về mặt tài chính để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường.
Vì vậy vần đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải có một lượng vốn nhất định
đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, có
hiệu quả cao nhất.
Quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là một nội dung quan trọng trong
công tác quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp. Nó giúp các doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của
doanh nghiệp luôn ở trạng thái lành mạnh và ổn định. Đây cũng là một vấn đề luôn
thi hút sự quan tâm của các nhà đầu tư, lãnh đạo doanh nghiệp và những người làm
công tác kế toán tài chính.
Do vậy em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại
công ty TNHH Việt – Ý” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Kết cấu của chuyên đề:
- Chương 1: Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH
Việt - Ý
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty
TNHH Việt - Ý
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
Trần Thị Hoa Lớp TCDN A – K16
Mặc dù có rất nhiều cố gắng song do những hạn chế về kiến thức và thời gian
nghiên cứu còn hạn hẹp nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong được sự đóng và chỉ bảo thêm của thầy cô.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4
Trần Thị Hoa Lớp TCDN A – K16
CHƯƠNG 1
nước giao.
Doanh nghiệp Nhà nước mới thành lập được ngân sách Nhà nước đầu tư toàn
bộ hoặc một phần vốn điều lệ ban đầu nhưng không thấp hơn tổng mức vốn pháp
định của các ngành nghề mà doanh nghiệp đó kinh doanh.
Ngoài số vốn Nhà nước đầu tư, doanh nghiệp Nhà nước được quyền huy động
vốn dưới các hình thức: Phát hành trái phiếu, vay vốn, nhận vốn góp liên kết và các
hình thức khác. Việc huy động vốn không được làm thay đổi hình thức sở hữu của
doanh nghiệp và phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp) thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong
phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý. Như vậy, có thể thấy doanh nghiệp Nhà
nước chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
Như vậy, chủ doanh nghiệp là người đầu tư bằng vốn của mình và cũng có thể
huy động thêm vốn từ bên ngoài qua các hình thức đi vay. Tuy nhiên, loại hình
doanh nghiệp này không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy
động vốn trên thị trường. Qua đó cho thấy, nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân là
hạn hẹp, loại hình doanh nghiệp này thường thích hợp với kinh doanh quy mô nhỏ.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quyết định đối với tất cả mọi hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình, có
quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác, hoặc có quyền tạm ngừng hoạt
động kinh doanh. Việc thực hiện cho thuê hay bán doanh nghiệp hoặc tạm ngừng
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải tuân theo yêu cầu của pháp luật hiện
hành.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6
Trần Thị Hoa Lớp TCDN A – K16
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp
luật tại Điều 32 của Luật doanh nghiệp.
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên theo quy định của
pháp luật
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết. Ngoài phần vốn
góp của thành viên, Công ty có quyền lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn
theo quy định của pháp luật, nhưng Công ty không được phát hành cổ phiếu.
Thành viên Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn, có quyền chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ phần vốn góp, nhưng trước hết phải chào bán phần vốn đó cho tất
cả các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong Công
ty. Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên
còn lại của Công ty không mua hoặc không mua hết.
Thành viên có quyền yêu cầu Công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu
thành viên đó bỏ phiếu chống hoặc phản đối bằng văn bản với quyết định của hội
động thành viên về các vấn đề:
+ Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong điều lệ Công ty liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của thành viên, quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên.
+ Tổ chức lại Công ty.
+ Các trường hợp khác quy định tại điều lệ Công ty.
Trong quá trình hoạt động, theo quyết định của Hội đồng thành viên, Công ty
có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.
Hội đồng thành viên của Công ty quyết định phương án sử dụng và phân chia
lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty.
- Công ty TNHH 1 thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu, chủ
sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản của doanh
nghiệp trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp.
Công ty có quyền lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn, tuy nhiên
Công ty không có quyền phát hành cổ phiếu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8
Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người, là điều kiện tiên
quyết của mọi quá trình sản xuất xã hội. Mọi quá trình vận động phát triển sản xuất
kinh doanh đều đòi hỏi sức lao động ngày càng có chất lượng cao hơn.
Đối tượng lao động là tất cả những vật mà con người tác động vào nhằm biến
đối nó phù hợp với mục đích sử dụng. Đối tượng lao động chính là yếu tố vật chất
của sản phẩm và được chia thành hai loại:
- Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên như: Cây gỗ trong rừng nguyên sinh, các loại
quặng, than đá trong lòng đất, các loại hải sản ... Loại này là đối tượng lao động
của các ngành công nghiệp khai thác.
- Loại thứ hai đã qua chế biến, nghĩa là đã có sự tác động của lao động, gọi là
nguyên vật liệu. Loại này cần được tiếp tục gia công để thành sản phẩm hoàn
chỉnh như: Sợi để dệt vải, sắt thép để chế tạo máy... Loại này chính là đối tượng
lao động của các ngành công nghiệp chế biến.
Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn
sự tác động của con người để lưu động trong các doanh nghiệp được chia
thành hai phần: Một bộ phận là những vật tư đang trong quá trình chế biến
(sản phẩm dở dang, bán thành phẩm...) cùng với các công cụ, dụng cụ, phụ
tùng thay thế được dự trữ hoặc sử dụng, chúng tạo thành tài sản lưu động nằm
trong khâu sản xuất của doanh nghiệp.
Bên cạnh tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất, trong quá trình lưu thông,
thanh toán... doanh nghiệp cũng có một số tài sản lưu động khác đó là các vật
tư phục vụ quá trình tiêu thụ, là các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu.
Tài sản lưu động còn gọi là đối tượng lao động là điều kiện quyết định để
doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó là bộ phận không thể thiếu
được trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nó đảm bảo cho quá trình tái sản
xuất của doanh nghiệp được tiến hành một cách liên tục, thường xuyên.
Tài sản lưu động dưới hình thái giá trị hay còn gọi là vốn lưu động, là công
cụ phản ánh, đánh giá tốc độ vận động của vật tư.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
Trần Thị Hoa Lớp TCDN A – K16
- Vật liệu phụ : là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì
nó chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo, có thể kết hợp với
vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dạng bề ngoài của sản
phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện
bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghiệp, kỹ thuật phục vụ cho
quá trình lao động.
- Nhiên liệu : Thực chất là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp
nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình
chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.
- Phụ tùng thay thế : là những loại vật tư sản phẩm dùng để thay thế sửa chữa
máy móc, thiết bị, phương tiện vật tư công cụ, dụng cụ sản xuất,…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những vật liệu và thiết bị được sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản.
- Công cụ, dụng cụ lao động nhỏ là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp
sử dụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, chúng không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định vì giá trị nhỏ và thời gian sử dụng tương đối ngắn.
Công cụ, dụng cụ lao động sử dụng trong doanh nghiệp được phân thành
hai loại :
+ Công cụ, dụng cụ được phân bổ một lần ( phân bổ 100%) : đây là loại
công cụ, dụng cụ khi xuất kho đem sử dụng, toàn bộ giá trị của chúng
được phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Loại công cụ này được áp dụng với các loại công cụ, dụng cụ có giá trị
nhỏ, phát huy tác dụng trong thời gian ngắn, chúng không ảnh hưởng
lớn đến tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh.
+ Công cụ, dụng cụ được phân bổ nhiều lần : Là loại công cụ, dụng cụ
lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng tương đối dài và hư hỏng có
thể sửa chữa được.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
13
Trần Thị Hoa Lớp TCDN A – K16
- Tiền mặt tại quỹ: Là số tiền mà doanh nghiệp để lại quỹ của mình để sử dụng chi
tiêu hàng ngày. Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, tiền bán hàng chưa
nộp...
- Tiền gửi ngân hàng: Là số tiền có trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh
nghiệp tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, công ty tài chính (nếu có). Bao gồm tiền
Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý, đá quý...
- Tiền đang chuyển là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng hay đã qua
đường bưu điện, đang làm thủ tục trích chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp
sang tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp chưa nhận được
giấy báo có của ngân hàng.
Nếu lượng tiền dự trữ quá lớn so với nhu cầu tiêu dùng và sử dụng sẽ gây lãng
phí, không có hiệu quả. Ngược lại nếu lượng tiền dự trữ quá thấp lúc đó doanh
nghiệp sẽ thiếu tiền đầu tư dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản bằng tiền không cao.
b. Đầu tư ngắn hạn:
Là các khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bên ngoài được thực hiện dưới hình
thức cho vay, cho thuê, góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán (trái phiếu, cổ
phiếu, tín phiếu...) có thời gian sử dụng, thu hồi vốn không quá một năm.
c. Các khoản phải thu:
Là các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thu từ các đối tượng khác:
Phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ, các khoản thế chấp, cầm cố, ký quỹ, ký
cược...
Thực tế việc mua bán chịu trong các doanh nghiệp là thường xuyên xảy ra, đôi
khi để thực hiện các điều khoản trong hợp đồng kinh tế doanh nghiệp phải trả trước
một khoản nào đó. Vì vậy hình thành nên các khoản thu của doanh nghiệp. Khi các
doanh nghiệp là khách nợ mà gặp thất bại trong kinh doanh có thể dẫn đến phá sản
thì việc thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp đối với khách hàng này là rất
khó khăn, thậm chí không thể thực hiện được khoản thu đó gọi là khoản thu khó đòi.
Vì vậy việc trích lập các khoản dự phòng là cần thiết, nó sẽ đảm bảo cho các hoạt
15
Trần Thị Hoa Lớp TCDN A – K16
Hiệu quả xã hội là những lợi ích đát được về mặt xã hội do một hoạt động nào
đó đem lại. Ví dụ : hiệu quả xã hội của hoạt động thương mại tạo nên đó là việc thoả
mãn những nhu cầu vật chất, văn hoá, tinh thần cho xã hội, là sự góp phần cân đối
cung cầu, ổn định giá cả và thì trường, là việc mở rông giao lưu kinh tế - văn hoá
giữa các vùng hoặc các nước hoặc tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho
người lao động.
Hiệu quả kinh tế ( hiệu quả kinh doanh ) là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt
được kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất, hay nói cách khác hiệu quả
kinh tế đó là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào hoặc giữa kết quả với
chi phí gắn liền với hoạt động kinh doanh nào đó.
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả/Chi phí
Hoặc :
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu vào/Yếu tố đầu vào
Cách đánh giá này được hầu hết các nhà kinh tế công nhận và được sử dụng
rộng rãi trong thực tê. Nó cho phép đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đồng thời còn so sánh được hiệu quả của các năm hoặc giữa
các doanh nghiệp với nhau.
Về mặt lượng, hiệu quả kinh tế biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu
được và chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được
càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả kinh tế càng cao.
Về mặt chất, việc đạt hiệu quả cao phản ánh năng lực và trình độ quản lý đồng
thời cũng đòi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt được những mục tiêu kinh tế và đạt được
những mục tiêu xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh có ý nghĩa rất quan trọng, nó là điều kiệc cơ bản để doanh nghiệp có thể tồn
tại và phát triển.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TSL§
n1n21
−
++++
=
−
Trong đó : T
1
,T
2
, …,T
n
Trị giá tài sản lưu động tại các thời điểm kiểm kê.
n : số thời điểm kiểm kê.
Hoặc :
2
TT
§TSL
cd
+
=
Trong đó :
T
đ
: là tài sản lưu động đầu kỳ phân tích.
T
c
: là tài sản lưu động cuối kỳ phân tích.
Doanh thu phản ánh qui mô kinh doanh của doanh nghiệp : có doanh thu
doanh nghiệp mới có khả năng chi trả các khoản chi phí và có lợi nhuận.
Lợi nhuận = thu nhập hoạt động tài chính - chi phí hoạt động tài chính
* Đối với hoạt động khác :
Lợi nhuận = thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác
Lợi nhuận được tính là lợi nhuận trước thuế thu nhập.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
Trần Thị Hoa Lớp TCDN A – K16
Khi doanh lợi tài sản lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu
động của doanh nghiệp là cao và ngược lại. Hệ số này phụ thuộc vào lợi nhuận đạt
được và trình độ sử dụng tài sản lưu động trong kỳ.
c. Tốc chu chuyển tài sản lưu động.
Chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng quát trình độ mọi mặt của doanh nghiệp
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh về trình độ tổ chức quản lý tài sản
lưu động và chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp.
Tốc độ chu chuyển tài sản lưu động được biểu hiện qua hai chỉ tiêu :
- Số vòng chu chuyển tài sản lưu động (V
TSLĐ
) : là chỉ tiêu phản ánh tài sản lưu
động của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng.
§TSL
M
V
V
§TSL
=
Trong đó :
M
V
: doanh thu trong kỳ(giá vốn).
19
Trần Thị Hoa Lớp TCDN A – K16
Hai chỉ tiêu này thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản lưu động của
doanh nghiệp. Với một số tài sản lưu động nhất định trong kỳ, nếu doanh nghiệp tăng
nhanh vòng quay thì qui mô sản xuất kinh doanh được mở rộng hoặc tốc độ tăng của
tài sản chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu, nghĩa là doanh nghiệp sử dụng có hiệu
quả tài sản lưu động hiện có. Như vậy trong một thời gian nhất định tài sản lưu động
quay được càng nhiều vòng thì hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao.
d. Mức tiết kiệm hoặc lãng phí tài sản lưu động ( vồn lưu động ):
Chỉ tiêu này cho biết sau một kỳ kinh doanh (tháng, quí, năm) doanh nghiệp đã
tiết kiệm hoặc lãng phí bao nhiêu đồng vốn lưu động ( TSLĐ)
e. Tốc độ thu hồi các khoản phải thu :
Biểu hiện ở các chỉ tiêu sau :
Hai chỉ tiêu này thể hiện tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp để từ đó
doanh nghiệp có biện pháp thu hồi công nợ nhanh chóng. Nếu vòng quay càng lớn là
doanh nghiệp tổ chức thu nợ tốt và ngược lại.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
Số dư công nợ phải thu bình quân trong
Doanh số thu nợ bình quân ngày
- Thời gian thu công nợ =
Doanh số thu hồi công nợ trong kỳ
Số dư công nợ phải thu bình quân trong
- Số vòng thu hồi công nợ =
Mức tiết kiệm hoặc lãng phí
TSLĐ (vốn lưu động) =
Doanh thu giá vốn kỳ này
Số vòng chu chuyển TSLĐ kỳ
trước
TSLĐ bình quân kỳ này
Tổng tài sản lưu động
Tổng công nợ
- Hệ số thanh toán hiện thời =
(3)
Vốn bằng tiền + Chứng khoán dễ thanh toán
Công nợ đến hạn và quá hạn
- Hệ số thanh toán nhanh
=
(2)
Trần Thị Hoa Lớp TCDN A – K16
Hệ số thanh toán phản ánh khả năng trả các khoản nợ mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải trả. Đánh giá khả năng thanh toán công nợ ngắn hạn có thể thông
qua các chỉ tiêu sau :
Giá trị thực của TSLĐ và ĐTNH = tổng TSLĐ và ĐTNH - Các khoản dự phòng
Các chỉ tiêu (2) và (3) nếu ≅ 1 là tốt, doanh nghiệp có thể thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn và nợ ngắn hạn đến hạn trả. Chỉ tiêu (1), phản ánh khả năng thanh toán
toàn bộ nợ ngắn hạn từ việc dùng tài sản lưu động và ĐTNH của doanh nghiệp. Hệ
số này nếu > 1 và trong khoảng từ 2 đến 2,5 thì được đánh giá là tốt. Còn nếu < 1 thì
doanh nghiệp gặp phải khó khăn trả nợ ngắn hạn.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh
nghiệp
Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là một phạm trù rộng, thể hiện trên nhiều
khía cạnh, góc độ của hoạt động sản xuất kinh doanh, nên nó chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố khác nhau. Song nói chung, có hai nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng tài sản lưu động là nhân tố có thể lượng hoá được và nhân tố phi lượng
hoá ( nhân tố không thể lượng hoá được )
- Các nhân tố có thể lượng hoá được gồm : tài sản lưu động bình quân trong
kỳ, doanh thu thuần và lợi nhuận đạt được trong kỳ.
+ Tài sản lưu động bình quân tham gia luân chuyển trong kỳ là nhân tố có
quan hệ ngược chiều với tốc độ luân chuyển tài sản lưu động trong điều kiện
chính xác dẫn đến tình trạng thiếu hoặc thừa tài sản gây ứ đọng và lãng phí
vốn. Điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất kinh doanh và hiệu qủa sử
dụng vốn.
Thứ nữa do việc lựa chọn phương án đầu tư : Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng
rất lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra
các sản phẩm, lạo , dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu người
tiêu dùng, đồng thời giá thành lại hạ thì quá trình tiêu thụ sẽ diễn ra dễ dàng, tăng
nhanh vòng quay của tài sản lưu động và ngược lại.
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu qủa sử dụng tài
sản lưu động, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, tìm ra những biện pháp quản lý hữu
hiệu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
1.3.2. Nhân tố khách quan : hiệu quả sử dụng tài sản lưu động chịu ảnh
hưởng của các yếu tố như làm phát, chiến tranh, chính sách vĩ mô của Nhà
nước. Nền kinh tế lạm phát sẽ làm cho sức mua của đồng tiện bị giảm sút, dẫn
tới sự gia tăng giá của các loại vật tư. Vì vậy, nếu doanh nghiệp không có biện
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
Trần Thị Hoa Lớp TCDN A – K16
pháp quản lý kịp thời giá trị các loại tài sản đó thì sẽ làm giá trị tài sản lưu
động giảm sút dần theo tốc độ trượt giá của động tiền.
Quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn hay gặp những rủi ro
do chiến tranh khốc liệt để lại, những khó khăn hoặc do thiên nhiên gây ra như hoả
hoạn, lũ lụt, thiên tai,…
Ngoài ra do chính sách vĩ mô của Nhà nước thay đổi như về chế độ, hệ thống
pháp luật, thuế,… Cũng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
1.3.3. Phân tích quản lý tài sản ngắn hạn
1.3.3.1. Quản trị thương mại
* Sự cần thiết của quản trị tiền mặt
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi lưu trữ thương mại cũng nhằm đến các mục
đích sau:
các nhu cầu tái sản xuất, thực hiện kiểm soát thương mại và khả năng thanh
toán của doanh nghiệp
• Một số công cụ sử dụng đánh giá thương mại
Doanh thu thuần
Vòng quay thương mại = -------------------------
Thương mại bình quân
Trong đó:
Thương mại bình quân = (Thương mại đầu kỳ + Thương mại cuối kỳ)/ 2
Thương mại
Chu kỳ vòng quay thương mại = ---------------------------
Tiền bán hàng trung bình một ngày
1.3.3.2. Quản trị khoản phải thu
Các khoản phải thu của mỗi doanh nghiệp được quản lý thông qua chính sách tín
dụng phù hợp với các đặc điểm ngành nghề, giai đoạn phát triển của họ nhằm đạt
doanh thu cao nhất và tối đa hóa lợi nhuận
1.3.3.2.1. Chính sách tín dụng (chính sách bán chịu)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
25