Tài liệu Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa - Pdf 87

Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Bảo hộ tài sản sở hữu trí tuệ đang trở nên quan trọng và thiết yếu đối với
các doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay. Việc đăng ký bảo hộ được đặt ra như
một điều kiện thiết yếu nhằm xác lập quyền của doanh nghiệp đối với nhãn hiệu
của mình đã sử dụng hoặc dự định sử dụng. Dưới đây chúng tôi giới thiệu tới các
doanh nghiệp thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
Thông thường việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được diễn ra theo các bước
sau: i) xác định chủ thể nộp đơn và lựa chọn nhãn hiệu xin đăng ký bảo hộ, sản
phẩm hoặc dịch vụ dự định (hoặc đã) sử dụng nhãn hiệu đó (bao gồm cả việc tra
cứu, không bắt buộc, tuy nhiên doanh nghiệp nên tiến hành tra cứu để xác định
xem có nhãn hiệu nào đã được đăng ký giống hoặc tương tự gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu mà mình định đăng ký hay không. Việc tra cứu giúp cho doanh nghiệp
tránh gặp phải trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ từ chối cấp văn bằng bảo hộ vì nhãn
hiệu xin đăng ký giống hoặc tương tự với nhãn hiệu đã đăng ký bảo hộ cho cùng
loại sản phẩm hoặc dịch vụ); ii) chuẩn bị và nộp đơn xin đăng ký; iii) xét nghiệm
hình thức (do Cục thực hiện); iv) xét nghiệm nội dung (nếu hình thức đơn đăng ký
đạt yêu cầu); v) Cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ. vi) Khiếu nại các quyết
định liên quan đến việc chấp nhận đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ.
1. Xác định chủ thể nộp đơn, nhãn hiệu, sản phẩm và (hoặc) dịch vụ
a. Người có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng
hóa
Quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ được quy định tại Điều 789
Bộ luật Dân sự được cụ thể hóa như sau:
- Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt động sản xuất hợp
pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa dùng
cho sản phẩm do mình sản xuất hoặc sẽ sản xuất;
- Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt động dịch vụ hợp
pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu dịch vụ dùng cho
dịch vụ do mình tiến hành hoặc sẽ tiến hành;
- Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt động thương mại hợp

hàng hóa của người khác đã hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực bảo hộ nhưng
thời gian tính từ khi hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực chưa quá 5 năm, trừ
trường hợp hiệu lực bị đình chỉ vì nhãn hiệu hàng hóa không được sử dụng theo
quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 28 Nghị định 63;
- Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu
hàng hóa của người khác được coi là nổi tiếng (theo Điều 6bis Công ước Paris)
hoặc với nhãn hiệu hàng hóa của người khác đã được sử dụng và đã được thừa
nhận một cách rộng rãi;
- Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương
mại được bảo hộ hoặc với tên gọi xuất xứ hàng hóa được bảo hộ;
- Không trùng với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc đã được nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ với ngày ưu tiên sớm hơn;
- Không trùng với một hình tượng, nhân vật đã thuộc quyền tác giả của
người khác trừ trường hợp được người đó cho phép.
* Các dấu hiệu không có khả năng được bảo hộ như nhãn hiệu hàng hóa
Các dấu hiệu sau đây không có khả năng đăng ký bảo hộ như nhãn hiệu
hàng hóa:
- Dấu hiệu không có khả năng phân biệt, như các hình và hình học đơn
giản, các chữ số, chữ cái, các chữ không có khả năng phát âm như một từ ngữ; chữ
nước ngoài thuộc các ngôn ngữ không thông dụng trừ trường hợp các dấu hiệu này
đã được sử dụng và đã được thừa nhận một cách rộng rãi;
- Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của
hàng hóa thuộc bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên,
nhiều người biết đến;
- Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số
lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị mang tính mô tả hàng
hóa, dịch vụ và xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ;
- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa đảo người
tiêu dùng về xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị của hàng hóa hoặc
dịch vụ;

tài liệu bao gồm nhiều trang thì tại giữa đầu mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó
bằng chữ số A-rập;
- Các tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một
cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa.
* Các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt
nhưng phải được dịch ra tiếng Việt:
- Giấy ủy quyền (nếu có - trong trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho tổ
chức đại diện Sở hữu trí tuệ thực hiện thủ tục xin cấp văn bằng bảo hộ);


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status