QUY CHẾ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ
(Ban hành kèm theo Quyết định số _____/QĐ/HĐQT.____ ngày __/__/____
của Hội đồng quản trị Công ty)
I.
- QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Mục đích của việc giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty.
1.1.
- Việc giám sát hoạt động của Công ty nhằm mục đích giúp cho những người có
trách nhiệm và/hoặc những người có thẩm quyền trong Công ty nắm bắt kịp thời kết quả và
hiệu quả hoạt động của Công ty trong từng thời gian để trên cơ sở đó có ý kiến chỉ đạo cho
Công ty nhanh chóng khắc phục các khó khăn, tồn tại, hoàn thành các mục tiêu và kế hoạch
kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
1.2.
- Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty nhằm xác định đúng thành quả
hoạt động của Công ty, làm cơ sở để các cấp có thẩm quyền trong Công ty có biện pháp động
viên, khen thưởng đối với Công ty và đối với những người quản lý và điều hành Công ty hoạt
động có hiệu quả; xử lý kịp thời đối với những người quản lý và điều hành Công ty yếu kém
hoặc có sai phạm.
Điều 2 : Căn cứ để thực hiện việc giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của
Công ty.
2.1.
- Việc giám sát hoạt động của Công ty được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp,
Luật Chứng khoán, Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2.2.
- Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty được thực hiện theo các tiêu chí
quy định trong Quy chế này.
Điều 3 : Đối tượng chịu sự giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động.
3.1.
- Công ty Cổ phần XYZ.
3.2.
5.2.
- Nội dung giám sát của Hội đồng quản trị bao gồm :
a.
- Giám sát Ban Giám đốc Công ty trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy
định tại Điều lệ Công ty và các Quy định, Quy chế nội bộ của Công ty; việc thực hiện các
Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị Công ty; việc tuân thủ
các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật khác có liên
quan.
b.
- Giám sát tình khả thi và tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; hiệu
quả của dự án huy động vốn (trong đó có việc huy động vốn thông qua việc phát hành cổ
phiếu và trái phiếu của Công ty); dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư vốn vào các doanh
nghiệp khác.
c.
- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty; mức độ
hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
và/hoặc của Hội đồng quản trị Công ty, trong đó chủ yếu là chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận trên
vốn cổ phần; tình hình thực hiện phương án phối hợp kinh doanh giữa Công ty và các doanh
nghiệp khác mà Công ty là chủ sở hữu, hoặc có cổ phần chi phối hoặc có vốn góp; tình hình
sử dụng lợi nhuận sau thuế; tình hình sử dụng các quỹ của Công ty.
d.
- Kiểm tra độ tin cậy của số liệu báo cáo tài chính (bao gồm tài sản, công nợ, vốn,
doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thuế nộp cho nhà nước); thông tin kinh tế và các báo cáo khác
của Công ty.
5.3.
- Hội đồng quản trị thực hiện việc giám sát Công ty thông qua :
2/9
a.
- Các thông tin trên Báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, các báo cáo của Bán Giám
đốc Công ty theo quy định của pháp luật và của Hội đồng quản trị; báo cáo của Ban kiểm soát.
b.
- Thông qua tư vấn độc lập để thực hiện việc giám sát.
c.
- Trực tiếp làm việc với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các cán bộ chủ chốt và
người lao động trong Công ty.
Điều 7 : Giám sát của Ban Giám đốc Công ty
7.1.
- Ban Giám đốc Công ty thực hiện chức năng giám sát toàn bộ hoạt động của Công
ty thông qua các Phòng, Ban, Trung tâm, Bộ phận công tác nằm trong hệ thống tổ chức của
Công ty (dưới đây gọi tắt là “các đơn vị trong nội bộ Công ty”)
7.2.
- Nội dung giám sát của Ban Giám đốc bao gồm :
a.
- Giám sát, kiểm tra các đơn vị trong nội bộ Công ty trong việc thực hiện các Nghị
quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các quy
định của pháp luật.
b.
- Giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của toàn Công ty và trong
từng đơn vị trong nội bộ Công ty; tình hình thực hiện của các đơn vị trong nội bộ Công ty về
3/9
phương án phối hợp giữa các đơn vị trong nội bộ Công ty; hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mà Công ty là chủ sở hữu, doanh nghiệp mà Công ty có vốn góp chi phối và doanh
nghiệp có vốn góp của Công ty để trình Hội đồng quản trị hoặc quyết định theo thẩm quyền về
việc duy trì hoặc bán bớt hoặc đầu tư thêm vốn vào các doanh nghiệp đó.
c.
- Giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng vay và sử dụng vốn vay của Công ty;
tình hình cung ứng, phân bổ tiền vốn, nguyên vật liệu, hàng hoá, lao động cho các đơn vị
trong nội bộ Công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ; tình hình
thực hiện các hợp đồng mua, bán tài sản và các hợp đồng kinh tế khác.
d.
sắp xếp tổ chức lại sản xuất, kinh doanh của Công ty.
b.
- Các nội quy, quy chế của Công ty liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của
người lao động.
c.
- Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và
tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại nghề, nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ của người lao động trong Công ty.
d.
- Việc thực hiện các Nghị quyết của tổ chức công đoàn về các vấn đề :
4/9
- Nội dung hoặc các sửa đổi, bổ sung nội dung Thoả ước lao động tập thể.
- Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch sản
xuất, kinh doanh của Công ty có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao
động phù hợp với quy định của nhà nước.
8.3.
- Phương thức giám sát của người lao động :
a.
- Tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp thẩm quyền quyết định và giám sát,
kịp thời có ý kiến trong quá trình thực hiện.
b.
- Thông qua tổ chức Công đoàn.
c.
- Trực tiếp làm việc với Ban Giám đốc về những vấn đề liên quan theo Quy chế dân
chủ cơ sở và Quy chế nội bộ Công ty.
A.2.
- ĐỐI VỚI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN MÀ
CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ LÀ CHỦ SỞ HỮU
Điều 9 : Giám sát của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần XYZ với tư cách là
người đại diện có thẩm quyền của Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên.
5/9