Tài liệu Môn học sức bền vật liệu doc - Pdf 87



Môn học sức bền
vật liệu



GV: Lê Đức Thanh
Chương 1: Khái niệm cơ bản 1

Chương 1
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1 KHÁI NIỆM VỀ MÔN HỌC SỨC BỀN VẬT LIỆU ( SBVL )-
ĐỐI TƯNG, NHIỆM VỤï, ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN SBVL
1.1.1 ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU CỦA SBVL- HÌNH DẠNG VẬT THỂ
SBVL nghiên cứu vật thể thực ( công trình, chi tiết máy …)
Vật thể thực có biến dạng dưới tác dụng của nguyên nhân ngoài
( tải trọng, nhiệt độ, lắp ráp các chi tiết chế tạo không chính xác…)
Vật thể thực sử dụng trong kỹ thuật được chia ra ba loại cơ bản:
Khối: có kích thước theo ba phương tương đương: Đê đập, móng máy... Tấm và vỏ: vật thể mỏng có kích thước theo một phương rất nhỏ so với hai
phương còn lại; tấm có dạng phẳng, vỏ có dạng cong: sàn nhà, mái vỏ
Thanh: vật thể dài có kích thước theo một phương rất lớn so với hai
phương còn lại: thanh dàn cầu, cột điện, trục máy… SBVL nghiên cứu
thanh, hệ thanh.

Chương 1: Khái niệm cơ bản 2

1.1.2 Nhiệm vụ: SBVL là môn học kỹ thuật cơ sở, nghiên cứu tính chất
chòu lực của vật liệu để đề ra các phương pháp tính các vật thể chòu các
tác dụng của các nguyên nhân ngoài, nhằm thoả mãn yêu cầu an toàn và
tiết kiệm vật liệu.
♦ Vật thể làm việc được an toàn khi:
- Thỏa điều kiện bền : không bò phá hoại (nứt gãy, sụp đổ…).
- Thỏa điều kiện cứng: biến dạng và chuyển vò nằm trong một giới
hạn cho phép.
- Thỏa điều kiện ổn đònh : bảo toàn hình thức biến dạng ban đầu.
♦ Thường, kích thước của vật thể lớn thì khả năng chòu lực cũng tăng và
do đó độ an toàn cũng được nâng cao; tuy nhiên, vật liệu phải dùng nhiều
hơn nên nặng nề và tốn kém hơn. Kiến thức của SBVL giúp giải quyết hợp
lý mâu thuẫn giữa yêu cầu an toàn và tiết kiệm vật liệu.
♦ Ba bài toán cơ bảûn của SBVL:
+ Kiểm tra các điều kiện bền, cứng, ổn đònh.(Thẩm kế)
+ Đònh kích thước, hình dáng hợp lý của công trình hay chi tiết máy.
+ Đònh giá trò của các nguyên nhân ngoài ( tải trọng, nhiệt độ…) cho
phép tác dụng ( Sửa chữa)
1.1.3 Đặc điểm:
♦ SBVL là môn khoa học thực nghiệm: Để đảm bảo sự tin cậy của các
phương pháp tính, môn học kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu thực nghiệm
và suy luận lý thuyết.
Nghiên cứu thực nghiệm nhằm phát hiện ra tính chất ứng xử của các
vật liệu với các dạng chòu lực khác nhau, làm cơ sở đề xuất các giả thiết
đơn giản hơn để xây dựng lý thuyết. Vì vậy, lý thuyết SBVL mang tính gần
đúng.
Thí nghiệm kiểm tra các lý thuyết tính toán đã xây dựng
Trong nhiều trường hợp, phải làm thí nghiệm trên mô hình công trình

2
].
Nếu lực phân bố trên một dải hẹp thì thay
lực phân bố diện tích bằng lực phân bố đường
với cường độ lực có thứ nguyên là lực/chiều
dài, hay [F/L] (H.1.6). Lực phân bố
đường là loại lực thường gặp trong SBVL.
+Lực tập trung: tác dụng tại một điểm
của vật thể, thứ nguyên [F]. Thực tế, khi diện tích truyền lực bé có thể coi
như lực truyền qua một điểm
+ Mômen (ngẩu lực) có thứ nguyên là lực x chiều dài hay [FxL]
♦ Phản lực : là những lực thụ động (phụ thuộc vào tải trọng), phát sinh tại
vò trí liên kết vật thể đang xét với các vật thể khác.
c) Tính chất tải trọng
♦ Tải trọng tónh: biến đổi chậm hay không đổi theo thời gian, bỏ qua gia
tốc chuyển động (bỏ qua lực quán tính khi xét cân bằng). Áp lực đất lên
tường chắn, trọng lượng của công trình là các lực tónh…
♦Tải trọng động: lực thay đổi nhanh theo thời gian, gây ra chuyển động
có gia tốc lớn ( rung động do một động cơ gây ra, va chạm của búa xuống
đầu cọc…). Với lực động thì cần xét đến sự tham gia của lực quán tính .
Phản lực
Tải trọng
H. 1.5 Tải trọng và phản lực
q
H. 1.6

Các loại lực phân
bố
G
h

MYX
(2 phương X, Y không song song)
2.
∑∑∑
=== 000
CBA
M ;M ;M
( 3 điểmA, B, C không thẳng hàng)
3.
∑∑∑
=== 000
BA
M ;M ;X
(phương AB không vuông góc với X)
Bài toán không gian có sáu phương trình cân bằng độc lập, thường
có dạng:
∑∑∑∑∑∑
====== 0/;0/ ;0/;0;0 ;0
OzOyOx
MMMZYX

Chú ý:Để cố đònh một thanh trong mp cần tối thiểu 3 liên kết đơn để chống
lại 3 chuyển động tự do. Nếu đủ liên kết và bố trí hợp lý 3 phản lực sẽ tìm
được từ 3 ptcb tỉnh học.Thanh được gọi là tỉnh đònh. Nếu số liên kết tương
đương lớn hơn 3 gọi là bài toán siêu tỉnh. R
a)
V

quát có thể phân tích ra hai thành phần cơ bản:
♦ Phân tố trên H.1.9a dài dx chỉ thay đổi chiều dài, không thay đổi góc.
Biến dạng dài tuyệt đối theo phương x :
Δ
dx.
Biến dạng dài tương đối theo phương x :
dx
dx
x
Δ
ε
=

♦ Phân tố trên H.1.9b chỉ có thay đổi góc, không thay đổi chiều dài
Biến dạng góc hay góc trượt, ký hiệu là
γ
: Độ thay đổi của góc
vuông ban đầu

H. 1.9 Các biến
dạng cơ bản
dx
Δ
dx
a)
b)
γ

e)
Hình 1.8

sang vò trí mới A’ được gọi là chuyển vò
dài. Góc hợp bởi vò trí của một đoạn
thẳng AC trước và trong khi biến dạng
A’C’ của vật thể được gọi là chuyển vò
góc ( H.1.10).
1.4 Các giả thiết
Khi giải bài toán SBVL, người ta chấp nhận một số giả thiết nhằm đơn
giản hoá bài toán nhưng cố gắng đảm bảo sự chính xác cần thiết phù hợp
với yêu cầu thực tế.
1.4.1 Giả thiết về vật liệu
Vật liệu được coi là liên tục, đồng nhất, đẳng hướng và đàn hồi
tuyến tính.
♦ Ta tưởng tượng lấy một phân tố bao quanh một điểm trong vật thể.
Nếu cho phân tố bé tùy ý mà vẫn chứa vật liệu thì ta nói vật liệu liên tục
tại điểm đó.
Giả thiết về sự liên tục của vật liệu cho phép sử dụng các phép tính
của toán giải tích như giới hạn, vi phân, tích phân.... Trong thực tế, ngay cả
với vật liệu được coi là hoàn hảo nhất như kim loại thì cũng có cấu trúc
không liên tục.
♦ Vật liệu đồng nhất : Tính chất cơ học
tại mọi điểm trong vật thể là như nhau.
♦ Vật liệu đẳng hướng : Tính chất cơ học
tại một điểm theo các phương đều như nhau.
♦ Tính chất đàn hồi của vật thể là khả
năng khôi phục lại hình dạng ban đầu của nó
khi ngoại lực thôi tác dụng. Nếu quan hệ giữa ngoại lực và biến dạng là
bậc nhất, thì vật liệu được gọi là đàn hồi tuyến tính (H.1.11).
Giả thiết vật liệu đàn hồi tuyến tính làm giảm bớt sự phức tạp của bài
toán SBVL.
P


1.4.2 Giả thiết về sơ đồ tính
Khi tính toán, người ta thay vật thể thực bằng sơ đồ tính (H1.12).
1.4.3 Giả thiết về biến dạng và chuyển vò
Vật thể có biến dạng và chuyển vò bé so với kích thước ban đầu của
vật ⇒ Có thể khảo sát vật thể hoặc các bộ phận của nó trên hình dạng
ban đầu ( tính trên sơ đồ không biến dạng của vật thể).
Giả thiết này xuất phát điều kiện biến dạng và chuyển vò lớn nhất trong
vật thể phải nằm trong một giới hạn tương đối nhỏ.

Hệ quả:
Khi vật thể có chuyển vò bé và vật liệu đàn hồi tuyến tính thì có thể áp
dụng nguyên lý cộng tác dụng như sau:
Một đại lượng do nhiều nguyên nhân đồng thời gây ra sẽ bằng
tổng đại lượng đó do từng nguyên nhân gây ra riêng lẻ. (H.1.13)

Chuyển vò Δ tại đầu thanh do lực P
1
và P
2
gây ra có thể phân tích như
sau:
()( ) ( )
221121
PPP,P
ΔΔΔ
+=


H. 1.12

Sơ đồ tính


GV: Lê Đức Thanh
Chương 2: Lý Thuyết Nội Lực 1

Chương 2
LÝ THUYẾT NỘI LỰC
2.1 KHÁI NIỆM VỀ NỘI LỰC - PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT - ỨNG SUẤT
1- Khái niệm về nội lực:
Xét một vật thể chòu tác dụng của ngoại lực và ở trạng thái cân bằng
(H.2.1). Trước khi tác dụng lực, giữa các phân tử của vật thể luôn có các
lực tương tác giữ cho vật thể có hình dáng nhất đònh. Dưới tác dụng của
ngoại lực, các phân tử của vật thể có thể dòch lại gần nhau hoặc tách xa
nhau. Khi đó, lực tương tác giữa các phân tử của vật thể phải thay đổi để
chống lại các dòch chuyển này. Sự thay đổi của lực tương tác giữa các
phân tử trong vật thể được gọi là nội lực.
Một vật thể không chòu tác động nào từ bên ngoài thì được gọi là vật
thể ở trạng thái tự nhiên và nội lực của nó được coi là bằng không.
2-Phương pháp khảo sát nội lực: Phương pháp mặt cắt
Xét lại vật thể cân bằng và 1 điểm C trong vật thể (H.2.1),.
Tưởng tượng một mặt phẳng Π cắt qua C và chia vật thể thành hai
phần A và B; hai phần này sẽ tác động lẫn nhau bằng hệ lực phân bố trên
diện tích mặt tiếp xúc theo đònh luật lực và phản lực.
Nếu tách riêng phần A thì hệ lực tác động từ phần B vào nó phải cân
bằng với ngoại lực ban đầu (H.2.2).
Xét một phân tố diện tích

P

2

P

1

P
6
P
5
P
4
P

3

A

B
H.2.1
Va
ät thể chòu lực cân bằng
Δ
p
Δ


222
vvv
p
τσ
+=
(2.1)
Ứng suất là một đại lượng cơ học đặc trưng cho mức độ chòu đựng của
vật liệu tại một điểm; ứng suất vượt quá một giới hạn nào đó thì vật liệu bò
phá hoại. Do đó, việc xác đònh ứng suất là cơ sở để đánh giá độ bền của
vật liệu, và chính là một nội dung quan trọng của môn SBVL.
Thừa nhận
: Ứng suất pháp
σ
v
chỉ gây ra biến dạng dài.
ng suất tiếp
τ
v
chỉ gây biến dạng góc.
σ
ν
Hình 2.3

Các thành
phần
ứng suất


mặt cắt ngang) gọi là lực dọc
+ Q
x
theo phương trục x (nằm trong mặt cắt ngang) gọi là lực cắt.
+ Q
y
theo phương trục y (nằm trong mặt cắt ngang) gọi là lực cắt.
Mômen M cũng được phân ra ba thành phần :
+ Mômen M
x
quay quanh trục x gọi là mômen uốn .
+ Mômen M
y
quay quanh trục y gọi là mômen uốn .
+ Mômen M
z
quay quanh trục z gọi là mômen xoắn.
Sáu thành phần này được gọi là các thành phần nội lực trên mặt cắt
ngang (H.2.4)

.
P

2

P

P
2
P
3
A
P
1
P
2
P
3
A

Q
y
Q
x
N
z
y

x

z

M
x
x

z

QPQZ
QPQY
NPNZ
⇒=+⇔=∑
⇒=+⇔=∑
⇒=+⇔=∑



=
=
=
00
00
00
1
1
1
(2.2)
trong đó: P
ix
, P
iy
, P
iz
- là hình chiếu của lực P
i
xuống các trục x, y, z.
Các phương trình cân bằng mômen đối với các trục tọa độ ta có:


(2.3)
vớiù:m
x
(P
i
), m
y
(P
i
), m
z
(P
i
) - các mômen của các lực P
i
đối với các trục x,y, z.

3-Liên hệ giữa nội lực và ứng suất:
Các thành phần nội lực liên hệ với các thành phần ứng suất như sau:
- Lực dọc là tổng các ứng suất pháp
- Lực cắt là tổng các ứng suất tiếp cùng phương với nó
- Mômen uốn là tổng các mômen gây ra bởi các ứng suất đối với trục x
hoặc y
- Mômen xoắn là tổng các mômen của các ứng suất tiếp đối với trục z

- Mômen uốn M
x

>
0 khi căng
thớ dưới ( thớ y dương ). ♦ Cách xác đònh:
Dùng 3 phương trình cân bằng tỉnh học khi xét cân bằng phần A) hay
phần B) Hình 2.5:
Chiều dương
các thành phần nội
M > 0
X

B
O
O
Từ phương trình Σ Z = 0 ⇒ N
z

Từ phương trình Σ Y = 0 ⇒ Q
y
(2.4)
Từ phương trình Σ M/
O
= 0 ⇒ M
x
M
x
<
0
M
x
<
0
M
x
>
0
M
x
>
0
Mômen M

A
, H
A
, V
B
.
Viết các phương trình cân bằng tỉnh học khi xét cân bằng thanh AB

02M - a x P
2
0
0
=−+×⇒=

axV
a
qa
A
M
B⇒
H
A
= 0;
kN 5,27




qa
a
qaaqaaVM
O
M
qaQQPqaVY
NZ
A
A

Nếu xét cân bằng của phần phải ta cũng tìm được các kết quả như trên.
Σ Z = 0 ⇒ H
A
= 0
Σ Y = 0 ⇒ V
A
+V
B
- qa – P = 0
M =
2qa
2
H.
2.6

1
1



GV: Lê Đức Thanh
Chương 2: Lý Thuyết Nội Lực 7 2.4 BIỂU ĐỒ NỘI LỰC ( BÀI TOÁN PHẲNG )
1. Đònh nghóa: Thường các nội lực trên các mặt cắt ngang của một
thanh không giống nhau.
Biểu đồ nội lực (BĐNL) là đồ thò biểu diễn sự biến thiên của các nội lực
theo vò trí của các mặt cắt ngang.
Hay gọi là măït cắt biến thiên.
Nhờ vào BĐNL có thể xác đònh vò trí mặt cắt có nội lực lớn nhất và trò
số nội lực ấy.
2. Cách vẽ BĐNL- Phương pháp giải tích:
Để vẽ biểu đồ nội lực ta tính nội lực trên mặt cắt cắt ngang ở một vò
trí bất kỳ có hoành độ z so với một gốc hoành độ nào đó mà ta chọn trước.
Mặt cắt ngang chia thanh ra thành 2 phần. Xét sự cân bằng của một phần
(trái, hay phải) , viết biểu thức giải tích của nội lực theo z..
Vẽ đường biểu diễn trên hệ trục toạ độ có trục hoành song song với
trục thanh (còn gọi là đường chuẩn), tung độ của biểu đồ nội lực sẽ được
diễn tả bởi các đoạn thẳng vuông góc các đường chuẩn.
Thí dụ 2.2- Vẽ BĐNL của dầm mút thừa (H.2.7)
Giải
Xét mặt cắt ngang 1-1 có hoành độ
z so với gốc A, ta có ( 0

z

l )

z
B
A
K
z
Q
p
Hình 2.7

M
z
P
l
M
P
1

P
B
K
1

1

Q
N
M

l


Từ các phương trình cân bằng ta suy ra:










−=−=⇒=∑
−=−=⇒=∑
=⇒=∑
)(
222
0/
)
2
(
2
0
00
2
1
zl
qzqz
z
ql
MOM

/ dz =0,
dM
x
/ dz =0 ⇔







=⇒
=⇒=−
8
2
0
2
2
ql
M
l
zqz
ql
maxõx,

Qua các BĐNL, ta nhận thấy:
Lực cắt Q
y
có giá trò lớn nhất ở mặt cắt sát gối tựa,
Mômen uốn M

2
A
z
y
V
A
q
l
2
q
l
8
2

Q
y
M
x
+
b
)
c
)
d
)
A
H.2.8
N
z
z

Pa
V
B
=

Nội lực : Vì tải trọng có phương vuông góc với trục thanh nên lực dọc
N
z
trên mọi mặt cắt ngang có trò số bằng không.
Phân đoạn thanh: Vì tính liên tục của các hàm số giải tích biểu diển
các nội lực nên phải tính nội lực trong từng đoạn của thanh; trong mỗi đoạn
phải không có sự thay đổi đột ngột của ngoại lực .
♦ Đoạn AC- Xét mặt cắt 1-1 tại điểm K
1
trong đoạn AC và cách gốc A
một đoạn z, ( 0

z

a ).
Khảo sát cân bằng của phần bên trái ta được các biểu thức giải tích của
nội lực:









l ). Tính nội lực trên mặt cắt 2-2 bằng
cách xét phần bên phải (đoạn K
2
B). Ta
được:

)()( zl
l
Pa
zlVM
l
Pa
VQ
Bx
By
−=−=
−=−=
(b) (b)
Từ (a) và (b) dễ dàng vẽ được các biểu
đồ nội lực như H.2.9d,e.
Trường hợp đặc biệt : Nếu a=b= L/2, khi đó mômen cực đại xảy ra tại giữa
dầm và có giá trò: M
max
= PL/4

z
M

x
l -z

z
V
A
1
1
V
A
l
z
V
B
B
1
1
K
1

A
2

2

K
2
a
b
a)
b
)
d

VV
o
BA
==
, chiều phản lực như H.2.10a.
Nội lực:
Đoạn AC: Dùng mặt cắt 1-1 cách gốc A
một đoạn z
1
;(0 ≤ z
1
≤ a ).Xét cân bằng của
đoạn AK
1
bên trái mặt cắt K
1
⇒ các nội lực
như sau







−=−=
−=−=
11
1
1

−=−=
)()(
22
2
2
zl
l
M
zlVM
l
M
VQ
o
Bx
o
By
(d)
BĐNL được vẽ từ các biểu thức (c), (d) của nội
lực trong hai đoạn (H.2.10d-e).
Trường hợp đặc biệt: Mômen tập trung M
o

đặt tại mặt cắt sát gối tựa A (H.2.11).
Q
y
và M
x
sẽ được xác đònh bởi (d) ứng với
a = 0. BĐNL vẽ như H.2.11


l

V =
A
M

o
a
z
1
l – z
2
V
B
c
)
-

M
o
l
M
Q
z
1
V
A
1

1

2

x
2
2
A
Q
y
a
M
o
l

(
l - a
)

H. 2.10
M
x
z
Q
2
y
M
o
/
l
C


,
mômen tập trung M
0
( H.2.12b).
Viết các phương trình cân bằng ⇒
∑Y = 0 ⇒ Q
1
+ P
0
– Q
2
= 0 ⇒ Q
2
– Q
1
= P
0
(i)
∑M/
K
= 0 ⇒ M
1
+M
0
- M
2
+ Q
1
2
z
z

Δ
z
P
0
M
0

1
2
Δ
z
2
1
Q

2

M

2

Q
1
M
1
a)

dz
2
1
Q + dQ

yy

M+ dM

x x

Q
y
M
x
a)

b)
H. 2.13

Khảo sát đoạn thanh vi phân dz, giới hạn bởi hai mặt cắt 1-1 và 2-2
(H.2.13b). Nội lực trên mặt cắt 1-1 là Q
y
và M
x
. Nội lực trên mặt cắt 2-2 so
với 1-1 đã thay đổi một lượng vi phân và trở thành Q
y
+ dQ
y

)(
=+−+⋅⋅+
xxxy
dMMM
dz
dzzqdzQ

Bỏ qua lượng vô cùng bé bậc hai
2
)(
2
dz
zq ⋅


y
x
Q
dz
dM
=
(2.5)
Đạo hàm của mômen uốn tại một mặt cắt bằng lực cắt tại mặt cắt đó
Từ (2.4) và (2.5) ⇒
)(
2
2
zq
dz
Md

1
0
6
1
32
1
0
=⇒=
=⇒××=⇒=




Nội lực: Cường độ của lực
phân bố ở mặt cắt 1-1 cách gốc A một đoạn z cho bởi: q(z)= q
0
l
z

Dùng mặt cắt 1-1 và xét sự cân bằng của phần bên trái (H.2.14b).
∑Y = 0 ⇒
l
zqlq
z
zqVQ
oo
Ay
262
)(
2

)
z = 0
= Q
max
=
6
lq
o

Biểu đồ mômen uốn M
x
có dạng bậc 3. Tại vò trí
3lz =
; Q
y
= 0. Vậy tại
đây M
x
đạt cực trò:

39
)(
2
max
3
lq
MM
o
l
z

x

Q

y

V = q
0
l

Ao
1
6
+
M
maz
q

o

l

3

3
l
q
o
l
6

* Đoạn AB: Mặt cắt 1-1, gốc A (0 ≤ z ≤ a),
xét cân bằng phần trái
• ⎪




−=
−=
2
2
2
2
1
1
qz
qazM
qzqaQ

* Đoạn BC: Mặt cắt 2-2, gốc A (a ≤ z ≤ 2a)
và xét cân bằng phần trái:







qM
zaqQ
(2a ≤ z ≤ 3a)

Biểu đồ mômen và lực cắt vẽ như H.2.15.
M
2
a
V
A
Q
2
z
M
o
P = 2qa

M = qa

o
2

A
V = 2qa

2

q
a

2

2
3
M
x
Q
y
1
1
3
B
C

D
2

2

H. 2.15
M
1
z
V =
2qa

V
D
V
A
H
A
Hình 2.15
1
3
2
2
B
K
2
C
P = qa
z
2
qa
2
q
a

Giải
Tính phản lực liên kết
Xét sự cân bằng của toàn khung dưới tác dụng của tải trọng ngoài và
các phản lực liên kết ta suy ra:

( Đúng chiều đã chọn )
Vậy chiều thật của V
A
ngược với chiều đã chọn
a)
+
+
q
a
N
5
2
q
a
5
2
q
a

3
2
q
a
2

a

2

5

2

q
a

C

qa
5
2
qa
2
5
2
q
a
q
a

2

q
a
q








−=
−=
=
2
2
2
2
5
2
1
11
11
1
qz
qazM
qzqaQ
qaN
(0 ≤ z
1
≤ a)

Đoạn BC: dùng mặt cắt 2-2 và xét cân bằng đoạn ABK
2

(0 ≤ z
2
≤ a) Đoạn CD: dùng mặt cắt 3-3 và xét cân bằng DK
3 ⎪






=
=
−=
0
0
2
5

3
3
3

q
a
2

5

K
1

A
q
a

5
2
Q
3
N
3
M
3
Z
3
V =
D
D
K
3
2q
a

2

A


GV: Lê Đức Thanh
Chương 2: Lý Thuyết Nội Lực 17

Cụ thể đối với khung đang xét, ta tách nút B và đặt vào đó mômen tập
trung qa
2
và các thành phần nội lực trên các đoạn thanh ngang và đứng
như H.2.16d:
- Tại mặt cắt trên thanh ngang có lực dọc +qa hướng ra ngoài mặt cắt,
lực cắt
25
2
qa
có chiều hướng lên và mômen
25
2
qa
gây căng thớ dưới.
- Tại mặt cắt trên thanh đứng có lực dọc
25qa+
hướng ra ngoài mặt cắt
(hướng xuống) lực cắt +qa hướng từ phải sang trái và mômen
23
2
qa

0
=

BM

Vậy các nút B và C đều cân bằng nghóa là các hệ nội lực tại các
nút đúng.
Thí dụ 2.9 Vẽ BĐNL trong thanh cong (H.2.17)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status