a-Lời mở đầu
b-Nội dung
Chơng I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoàI, khu
công nghiệp và khu chế xuất.
I-Lý luận chung
1. Khái niệm về đầu t:
" Đầu t hiểu một cách khái quát theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở
hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó với kỳ vọng sẽ thu đợc những kết quả, những
giá trị mới lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra trong tơng lai. Nguồn lực có thể là tiền, tài
nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ Những kết quả đó có thể là tài sản, tài chính
(tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đờng sá ), tài sản trí tuệ (trình độ chuyên môn
khoa học, kĩ thuật )
Cùng với sự phát triển kinh tế các hình thức đầu t cũng ngày một đa dạng hơn.
Trong một nền kinh tế đóng, nguồn vốn đầu t để phát tiển kinh tế chỉ có thể dựa vào
nguồn vốn huy động trong nớc( vốn tích luỹ từ ngân sách Nhà nớc, vốn đầu t của doanh
nghiệp, vốn tích luỹ trong dân..). Nhng trong nền kinh tế mở cùng với xu thế toàn cầu
hoá nền kinh tế thế giới thì nguồn vốn đầu t phát triển ngoài vốn trong nớc còn có sự
đóng quan trọng của nguồn vốn nớc ngoài. Sự phát tiển nhanh chóng của các nớc NICs,
ASEAN trong hai thập kỷ gần đây cho thấy ý nghĩa của hoạt động thu hút và sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn nớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế của các nớc này. Ngay cả
đối với những nớc phát triển hàng đầu thế giới nh Mỹ, Nhật, Anh, Pháp ..cũng vừa đầu
t ra nứơc ngoài vừa tranh thủ thu hút đầu t quốc tế.
2. Khái niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài:
" Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t quốc tế mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp
một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia
điều hành đối tợng họ bỏ vốn đầu t, cùng các đối tác nớc sở tại chia sẻ rủi ro và lợi
nhuận"
1
Về bản chất đầu t trực tiếp nớc ngoài là những hình thức xuất khẩu t bản, một
hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá. Đây là hai hình thức đợc các tập đoàn nớc
ngoài sử dụng triệt để trong chính sách thâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng hiện nay.
giao công nghệ.
Trên thực tế FDI không chỉ thúc đẩy sự đổi mới vê công nghệ ở các nớc tiếp
nhận đầu t mà còn góp phần tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành
sản phẩm và xuất khẩu, thúc đẩy phát triển các nghành nghề mới, đặc biệt là những
ngành đòi hỏi hàm lợng công nghệ kĩ thuật cao.
Hơn thế nữa FDI còn đem lại kinh nghiệm quản lý, kĩ năng kinh doanh và trình
độ kĩ thuật cao cho các đối tác trong nớc tiếp nhận đầu t thông qua những chơng trình
đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI mang lại cho họ những kiến thức sản xuất
phức tạp trong khi tiếp nhận công nghệ của các nớc đầu t, thúc đẩy các nớc nhận đầu t
phải cố gắng đào tạo kĩ s, những nhà quản lý có chuyên môn, trình độ để tham gia vào
các công ty liên doanh với nớc ngoài.
c) FDI tạo ra công ăn việc làm cho nớc tiếp nhận đầu t:
Thực ra đây là tác dộng kép: tạo thêm công ăn việc làm cũng có nghĩa là tăng
thêm thu nhập cho ngời lao động tạo điều kiện tang tích luỹ trong nớc.
FDI trực tiếp ảnh hởng đến cơ hội tạo công ăn việc làm thông qua việc thu hút
lao động vào các doanh nghiệp vốn đầu t nớc ngoài. Qua mối quan hệ hợp tác với các
thành phần kinh tế trong nớc FDI còn gián tiếp tạo thêm công ăn việc làm cho nhiều lao
động khác bằng các hoạt động: thu mua nguyên vật liệu, gia công, dịchvụ Tuy nhiên
sự đóng góp của FDI vào việc tạo công ăn việc làm còn phụ thuộc rất nhiều vào nớc
tiếp nhận đầu t nh về phong tục tập quán, văn hoá, chính sách, khả năng kĩ thuật
d) FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
Hiện nay xu hớng toàn cầu hoá đời sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ thì việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp cũng là một đòi hỏi tất yếu để phù
hợp với thời đại.
FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại, thông qua đó các
quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế. Để hội
nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên minh liên kết kinh
tế giữa các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế
3
trong nớc cho phù hợp với sụ phân công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
đợc WEPZA công nhận. Định nghĩa này đồng nhất KCX với khu vực đợc miễn thuế
Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) quan niệm KCX là
khu vực đợc giới hạn về hành chính, có khi về địa lý, đợc hởng một chế độ thuế quan
cho phép tự do nhập khẩu thiết bị và mọi sản phẩm nhằm mục đích sản xuất hàng xuất
khẩu.Chế độ htuế quan đợc ban hành cùng những quy định của luật pháp u đãi, chủ yếu
về thuế, nhằm thu hút đàu t nớc ngoài.
Trên thế giới cùnh với sự phát triển của hoạt động thơng mại và đầu t quốc tế,
KCX dần dần xuất hiện dới nhiều hình thức khác nhau: Khu mậu dịch tự do(Free Trade
Zone hay Free Zone), kho quá cảng (Bonded warehouse), khu quá cảng (Bonded Erea),
Đặc khu kinh tế (Special Economic Zone)..
Cảng tự do là khu vực cảng trong đó quy chế hải quan đợc thiết chế độc lập. ở
đây vốn đầu t nớc ngoài, hàng hoá tầu thuyền ra vào một cách tự do, chính quyền
không đánh thuế các loại nguyên liệu, vật t và các bán thành phẩm nhập nhập khẩu.
Nhng các hàng hóa nhập vào thị trờng nội địa phải chịu thuế hải quan bình thờng.
Khu mậu dịch tự d o thì khônhg nhất thiết phải là cảng tự do, ở đay có sẵn các cơ
sở kỹ thuật và phơng tiện bốc xếp, vận chuyển chế biến lắp ráp, các thiết bị phục vụ vận
tải biển, vận tải biển và hàng không, các nghiệp vụ chung chuyển hàng hoá. Mọi hàng
hoá đều đợc nhập, xuát từ khu một cách tự do, không phải chịu thuế hải quan.
Kho quá cảng, khu quá cảng có mục đích tơng tựkhu mậu dịch tự do, ở đây
hàng hoá đợc tự do nhập vào mà không phải chịu thuế tái xuất, trừ các hàng hóa nhập
vào thị trờng nội địa. Đồng thời trong các kho này còn tồn tại hình thức kho quá cảng
chế biến, tức là một khu vực khép kín, các hàng hoá đợc nhập khẩu tự do và đợc chế
biến, gia công, bao bì đóng gói có hay không sử dụng vật liệu hay phụ kiện nội địa.
Theo qui chế ban hàn kèm theo nghị định của Chính phủ nớc Cộng Hoà Xã
Hội Chủ Nghĩa Việt Nam KCX là một khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp
chế xuất sản xuất hàng xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ liên quan đến xuất khẩu.
KCX là một khu khép kín, có danh giới địa lý xác định, biệt lập với các vùng lãnh thổ
5
ngoài khu chế xuấtbằng hệ thống tờng rào, không có dân c sinh sống, do Chính phủ
hoặc thủ tớng Chính phủ kí quyết định thành lập. KCX đợc hởng u đãi về nhiều mặt:
nhanh chóng, miễn thực nhiều quy định đợc áp dụng trong nớc (hạn chế ngời nớc ngoài
chuyển lợi nhuận về nớc, hạn chế ngời nớc ngoài quảm lý..)
Bốn là, DNCX đợc sử dụng cơ sở hạ tầng tốt (đờng xá, điện, nớc, điện thoại..) và
đợc trợ cấp trong sử dụng một số yếu tố : thuế điện, nớc rất thấp ..
Tuy nhiên KCX có những hạn chế : do chúng là các khu đất riêng biệt nên khó có
thể điều hành việc khuyến mại, phát triển dịch vụ đến mức đủ hấp dẫn nhà đầu t. Hơn
nữa nếu có sự sai lầm trong lựa chọn vị trí thì việc phát triển thành công KCX là rất
khó.
Vì vậy, theo đánh giá của ngân hàng thế giới, nhìn chung trên thế giới có khoảng
40 đến 50% KCX đã thành công, chủ yếu tập trung ở Châu á số lại nằm ở châu Mỹ La
Tinh và khu vực Ca-ri-bê ; 20-30% thành công ở từng mặt, còn lại tới 30% là thất bại
tập trung vào các khu vực Châu Phi và Trung Đông.
KCN và KCX khác nhau ở chỗ :
2.2 Phân biệt sự khác nhau giữa KCN và KCX
KCX xây dựng để thu hút các đơn vị sản xuất sản phẩm xuất khẩu còn KCN đ-
ợc mở ra cho tất cả các ngành công nghiệp (bao gồm cả sản xuất hàng xuất
khẩu và tiêu thụ trong nớc). Nh vậy, trong KCN có thể có DNCX.
KCN cho phép các công ty thuộc mọi thành phần kinh tế (bao gồm cả công
ty100% vốn trong nớc).
Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nếu nằm trong KCN sẽ đợc hởng u đãi
nh trong KCX và cũng sẽ đợc hởng u đãi nh trọng KCN.
2.3 Các điều kiện trong phân bố KCN:
KCN là hình thức tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp luôn gắn liền phát triển
công nghiệp với xây dựng kết cấu hạ tầng và hình thành mạng lới đô thị, phân bố dân c
hợp lý. Do vậy việc phân bố KCN phải đảm bảo các điều kiện;
7
Có khả năng xây dựng kết cấu hạ tầng thuận lợi, có hiệu quả, có đất để mở
rộng, nếu có thể liên kết thành cụm công nghiệp. Đặc biệt là phải có quy mô
phù hợp với đặc điểm công nghệ chính gắn với điều kiện kết cấu hạ tầng.
Có thị trờng đầu vào (lao động, nguyên nhiên vật liệu..) đầy đủ và thuận lợi và
Tạo việc làm: phát triển KCN-KCX sẽ tạo thêmviệc làm góp phần giải quyết nận
thát nghiệp cao ở các nớc đang phát triển.
4.. Sự cần thiết phải xây dựng KCN-KCX ở Việt Nam
Nền kinh tế nớc ta vẫn đang phát triển ở trình độ thấp kém, còn thấp xa sovới cả
các nớc trong khu vực, máy móc, công nghệ, thiết bị hầu hết là lạc hậu, năng xuất lao
động và chất lợng thấp, sản phẩm có tính cạnh tranh kém.. Để thực hiện CNH-HĐH,
xây dựng nền công nghiệp hớng vào xuất khẩu thì nhu cầu về vốn cũng nh khoa học
công nghệ là khá lớn.Trong khi đó tỷ lệ tiết kiệm trong nớc mặc dù có tăng sau những
cải cách kinh tế nhng vẫn còn quá thấp. Để từng bớc khắc phục tình trạng khó khăn thì
chúng ta càn phải xây dựng thành công KCN-KCX. Thật vậy, xây dựng KCN-KCX
chúng ta sẽ:
Thu hút vốn đầu t nớc ngoài, đặc biệt là các công ty xuyên quốc gia và tập đoàn
t bản lớnđể xây dựng các các ngành công nghiệp xuất khẩu.
Khắc phục tình trạng yếu kém về kết cấu cơ sở hạ tầng trên diện rộng và nguồn
vốn đầu t hạn hẹp.
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong kim ngạch và cơ cấu hàng hàng xuất khẩu
trên cơ sở phát triển nhanh các ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu có sự
tham gia của các công ty nớc ngoài.
Tạo môi trờng pháp lý riêng có nhiều u đãi với cơ chế tập trung, có hiệu quả, thủ
tục hành chính đơn giản thông thoáng cho nhà đầu t trong KCN-KCX.
KCN- KCX là giải pháp có hiệu quả đối với vấn đề tạo công ăn việc làm, đào tạo
cán bộ quản lý và nâng cao trình độ tay nghề đội ngũ lao động.
9
Nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của KCN-KCX từ tháng 10 năm1991
Chính Phủ đã ban hành quy chế về KCX và tháng 4 năm 1997 đã ban hành quy chế về
KCN. Hoạt động của KCN-KCX đã troẻ thành một nét mới đặc thù trong nền kinh tế
đất nớc, góp phần không nhỏ và sự phát triển kinh tế.
chơng II : Thực trạng phát triển và thu hút FDI vào KCN-KCX
I - Thực trạng thu hút FDI vào việt nam thời gian qua
-34,4 -43,6 -35,9 -43
10
% giảm
VTH
-40 -20 -23
B1:Tình hình đầu t qua cac năm( Triệu USD ) Nguồn : Bộ KH&ĐT
STT Ngành Tổng vốn đầu t Tỷ trọng (%)
1 Công nghiệp và xây dựng 18,5 51
2 Nông lâm ng nghiệp 1,4 4
3 Dịch vụ 16,5 45
B2:Cơ cấu FDI theo ngành( Tỷ USD ) Nguồn : Bộ KH&ĐT
II - Sự hình thành và phát triển KCN -KCX ở Việt Nam
1. Qúa trình hình thành và phát triển của KCN - KCX
ở Việt Nam:
Kể từ khi KCX Tân Thuận - TpHCM ra đời vào cuối năm 1991, đến nay, cả nớc đã
hình thành mạng lới 65 KCN và 3 KCX, phân bổ rộng trên các vùng của cả nớc. Qúa
trình xây dựng và phát triển các KCN-KCX Việt Nam chúng ta có thể chia thành hai
giai đoạn:
1.1 Giai đoạn 1988-1994
Mặc dù, khái niệm KCX lần đầu tiên đợc đề cập trong Luật đầu t nớc ngoài vào năm
1987 nhng cho đến tháng 10 năm 1991 thì Nghị định 322\HĐBT do Hội đồng Bộ trơng
ban hành thì định nghiã về KCX, chủ thể đầu t, phạm vi đầu t, hình thức đầu t, tổ chức
quản lý và một số chế độ có liên quan mới đợc quy định trong Nghị định này. Cũng
theo quy chế này thì chủ đầu t vào KCX sẽ đợc hởng những u đãi nh:
Doanh nghiệp đợc miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, phụ tùng, vật t, nguyên
vật liệu và hàng hoá nhập khẩu từ nớc ngoài; đặc biệt là miễn thuế đối với sản
phẩm và hàng hoá xuất khẩu ra nớc ngoài;
Về thuế lợi tức: doanh nghiệp thuộc khu vực sản xuất đợc hởng mức thuế lợi tức
10% và đợc miễn thuế 4 năm kể t khi kinh doanh bắt đầu có lãi; đối với doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực dịch vụ thì mức thuế xuất là 15% và thời gian miễn thuế là
Những doanh nghiệp có khả năng xuất khẩu 100% thì có thể thành lập trong
KCX nằm trong KCN đợc hởng mọi u đãi nh doanh nghiệp chế xuất.
12