Tìm hiểu về tính đầy đủ và tính tin cậy của Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính - Pdf 88

LỜI MỞ ĐẦU
Khi nhà nước ta đổi mới nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng XHCN thì có
rát nhiều doanh nghiệp Nhà nước làm ăn thhua lỗ , Bởi hàng hoá Doanh
nghiệp sản xuất ra không không được thị trường chấp nhận và một trong
những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là doanh nghiệp đã không đánh
gía đúng vai trò cũng như công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm .
Chí phí sản xuất và giá thành sản phảm là một trong những chỉ tiêu hết
sức quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế , tài chính , bởi tiết kiệm
chi phí sản xuất , tránh lãng phí vốn có ý nghĩa to lớn trong việc tăng nguồn
tích luỹ của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế quốc dân , mở rộng sản
xuất và từng bước cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp .
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh thì việc
tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm luôn là động lực và là
kim chỉ nam trong phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp . Mặt khác , tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm còn
phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả , phản ánh khả năng sản
xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp cũng
như uy tín của doanh nghiệp trên thị trường . vì vậy xác định đúng đắn nội
dung chi phí sản xuất và giá thành là vấn đề có tính nguyên tắc trong quản lý
kinh tế mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình quản lý sản xuất . Nhận thức
đựơc vai trò quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thàng sản
phẩm , kết hợp với những kiến thức được học ở trường và qua thời gian thực
tập tại Công ty Cổ phần Quang Trung , Em đã lựa chọn đề tài “kế toán chi phí
Trêng §¹i häc kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quang Trung “ làm đề tài
thực tập của mình.
Nội dung đề tài tốt nghiệp ngoài phần Mở đầu và Kết luận được chia làm
3 phần :

thuộc công ty lương thực Hà Sơn Bình (Hà Tây) với số lượng nhân viên là 70
người.
Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc Cổ phần hóa các doanh
nghiệp nhà nước ,căn cứ nghị định 62/2002/NĐ/CT của Chính phủ về việc
chuyển giao doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần. Thực hiện Quyết
định số 152/HĐQT/TCLĐ/QĐ ngày 07/05/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản
trị Công ty lương thực miền Bắc quyết định Cổ phần hóa Xí nghiệp chế biến
Trêng §¹i häc kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n
kinh doanh lương thực bia nước giải khát Quang Trung lấy tên là: Công ty Cổ
phần Quang Trung.
Ngày 10/02/2004 Công ty Cổ phần Quang Trung được Sở Kế hoạch đầu
tư cấp giấy đăng ký kinh doanh số 0303000141 , và chính thức được đưa và
hoạt động dưới tên là Công ty Cổ phần Quang Trung
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và tình hình sở hữu vốn của công ty
Công ty Cổ phần Quang Trung có chức năng là kinh doanh và chế biến
bia và nước giải khát. Là hình thức kinh doanh đảm bảo chất lượng, phù hợp
với nhu cầu người tiêu dùng trong cơ chế thị trường.
Để đạt được sản lượng và doanh thu cao, Công ty đã không ngừng mở
rộng và hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, ổn định bộ máy tổ chức
quản lý, đào tạo bộ máy quản lý và đội ngũ công nhân ngày càng hoàn thiện
với phương châm đạt hiệu quả cao, tự khẳng định chỗ đứng và chuyển mình
cùng với sự phát triển chung của đất nước với phương châm "chất lượng làm
đầu'. Với phương châm này công ty đã không ngừng đổi mới công nghệ sản
xuất nhằm nâng cao được sản lượng bia và nâng cao chất lượng sản phẩm của
mình, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế định hướng theo chủ trương của
Đảng và Nhà nước. Công ty cổ phần Quang Trung là doanh nghiệp do cổ
đông tự nguyện góp vốn.
Vốn điều lệ là: 2.000.000.000 (đồng0
Trong đó: Vốn Nhà nước: 7.000.000.000 (đồng0

Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
1 Nguồn vốn CSH 807.234.357 33.68 2.262.871.732 58.6
2 Nợ phải trả 1.589.390.356 66.32 1.599.348.163 41.4
3 Vay dài hạn 0 0
4 Văn ngắn hạn 1.433.420.170 1.307.782.163
5
Các khoản phải trả
khác
155.970.186 235.566.000
6
7 Tổng cộng nguồn vốn 22.396.624.713 100 3.806.219.895 100
Qua bảng phân tích trên ta thấy trong năm 2006 các khoản nợ phải trả
của công ty giăm 2.9% tương ứng với số tiền là 46.042.193 đồng.
1.2. Đặc điểm về công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh của
Công Ty Cổ phần Quang Trung .
1.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty
Trêng §¹i häc kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n
Công ty cổ phần Quang Trung là đơn vị có quy mô sản xuất nhỏ và gọn
nhẹ. Toàn công ty có một phân xưởng sản xuất từ khâu đã cho đến khâu tạo ra
sản phẩm.
Quy trình công nghệ sản xuất bia của công ty cổ phần Quang Trung là
quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục.
Công ty Cổ phần Quang Trung chuyên sản xuất bia nên nguyên liệu
chính để sản xuất là MALT (mầm đại mạch), hoa viên (hoa Hublon), cao hoa,
gạo tẻ đường. Để sản xuất có chất lượng cao công ty có thể sử dụng MALT

và phát triển thị trường với mặt hàng bia và nước giải khát.
Sơ đồ 1 : Quy trình công nghệ sản xuất Bia tại Công ty Cổ phần Quang Trung
Gạo
Nghiền
Trộn bột + nước
Hồ hóa
Nồi hơi
Manlt
Nghiền
Trộn bột + nước
Trộn cháo gạo
Đun sôi
Thủy phân đạm
Đường hóa
Lọc
Nồi đun hoa
Lạnh sơ bộ
Lạnh nhanh
Lên men
Lọc bia
Nạp CO2
Chiết bia chai
Thanh trùng
Bã bia
Chiết bia hơi
Thành phẩm
Dán nhãn
Trêng §¹i häc kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n
1.2.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ phần Quang
Trung .

1.587.138.48
6
39.4
2
Giá vốn hàng
bán
3.192.568.72
0
4.736.569.71
9
1.544.000.99
9
48.4
3 Tổng chi phí 618.522.306 736.339.550 162.817.244 19
Trêng §¹i häc kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n
kinh doanh
4
Tổng lợi
nhuận trước
thuế
115.034.125 150.377.405 35.343.280 30.7
5
Vốn kinh
doanh bình
quân trong kỳ
1.817.204.72
1
2.332.789.28
3
515.584.562 28.4

2 Thuế TNDN 22.375.084 22.375.084 42.105.673 42.105.673
3 Thuế môn bài 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
4 Tổng cộng
426.231.62
4
349.688.88
1
604.676.16
2
497.977.769
Các chỉ tiêu về bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của công ty.
==15.3%
= =13.1%
= =6.51
= =7.62
= = 0.18
= = 0.20
Từ kết quả trên ta thấy: Năm 2005 công ty có tỷ suất chi phí, giá thành
cao hơn năm 2006. Điều đó chứng tỏ công ty đã tiết kiệm được chi phí. Công
tác kiểm tra, kiểm soát tài chính của công ty.
Công ty cổ phần Quang Trung trực thuộc UBND tỉnh Hà Tây quản lý, vì
vậy chịu sự kiểm tra, kiểm soát cảu Cục Thuế Hà Tây và ban kiểm soát nội bộ
của công ty.
Tất cả các thành viên trong công ty đều có quyền kiểm tra, kiểm soát
công ty trong phạm vi điều lệ công ty quy định. Điều đó cho thấy mọi người
đều có trách nhiệm đối với hoạt động của công ty.
Được sự hướng dẫn và quản lý của Cục Thuế Hà Tây, công ty đã làm tốt
công tác nguyên tắc, quy định của nhà nước để tạo ra tiền đề cho công ty có
sự cạnh tranh lành mạnh trong cơ chế thị trường.
Biểu 05: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

5
Lợi tức từ
HĐKD
100.686.722 149.441.286 48.754.564 48.4
6
Lợi tưc từ
HĐTC
733.221 936.119 202.898 27.7
7
Tổng LN
trước thuế
115.034.125 150.377.405 35.343.280 30.7
8 Thuế TNDN 22.375.084 42.105.673 19.730.589 88.2
9
Tổng LN sau
thuế
68.872.173 108.271.732 39.399.559 57.2
10
Thu nhập
bình quân đầu
người
900.000 1.000.000 100.000 11.1
Từ những số liệu trên ta thấy: Công ty đã thành công và lớn mạnh, doanh
thu ngày một tăng, đạt được mục tiêu mà ban lãnh đạo đưa ra, tạo được việc
làm cho người lao động, góp phần nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân
viên công ty.
1.3. Đặc điểm về tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần Quang Trung.
Công ty Cổ phần Quang Trung là Công ty có quy mô nhỏ nên để tạo
điều kiện cho sự điều hành và quản lý và giúp cho quá trình sản xuất được chỉ
đạo trực tiếp và xúc tiến nhanh công việc. Công ty đã xây dựng bộ máy dưới

Chức năng của bộ máy quản lý
Trêng §¹i häc kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n
Quản Trị trong mọi hoạt động của Công ty theo quy định tại: "Điều lệ tổ
chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Quang Trung"
Nhiệm vụ và quyền hạn: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
cảu Công ty một cách có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn cùng các
nguồn lực khác.
Xây dựng các dự án đầu tư và mở rộng sản xuất, dự án liên doanh, liên
kết để trình Hội Đồng Quản Trị , quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của nhà
nước. Duyệt hệ thống nội quy, quy chế của Công ty, hệ thống định mức kinh
tế, kỹ thuật phù hợp với những quy định của Nhà nước và điều lệ Công ty.
Chăm lo đời sống cho người lao động, duyệt lương, phụ trách công tác
đào tạo tuyển dụng lao động, đề bạt, bổ nhiệm, khen thưởng… cán bộ, nhân
viên dưới quyền.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
phòng tổ chức hành chính.
Chức năng: Tham mưu giúp việc Ban giám đốc về công tác tổ chức cán
bộ, lao động, quản trị và bảo vệ nhân sự công tác hành chính của công ty.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu và đề xuất việc bố trí, sắp xếp cán bộ các phòng,
ban, phân xưởng tổ sản xuất, thưởng các chế độ chính sách cho CBCNV, bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe CNVC, vệ sinh. Quản lý quỹ tiền mặt, thiết bị phụ
tùng cấp đổi thu hồi, văn thư, hành chính, tạp vụ phục vụ lãnh đạo Công ty.
phòng kế hoạch kinh doanh.
Công tác lập kế hoạch tài chính của công ty được thực hiện cụ thể và
được ban lãnh đạo công ty duyệt với các kế hoạch cụ thể sau:
Kế hoạch kinh doanh do phòng kế hoạch kinh duyệt được lãnh đạo công
ty duyệt. Kế hoạch huy động vốn do Giám đốc công ty lập. Kế hoạch khấu
hao TSCĐ do phòng tài chính kế toán lập.
Quá trình lập kế hoạch kinh doanh của Công ty được dựa trên kết quả
thực hiện của kỳ trước.


1.4. Đặc điểm về tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Quang Trung
1.4.2. Tổ chức công tác kế toán.
Với hình thức tổ chức công tác kế toán như trên, số lượng nghiệp vụ phát
sinh ít. Bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ, thuận tiện cho việc ghi chép
chứng từ, đồng thời để tiện xem xét điều tra, đối chiếu phù hợp với đặc điểm
kinh doanh của doanh nghiệp. Từ năm 2005 công ty đã sử dụng phương pháp
hạch toán trên máy vi tính với phần mềm Afsys5.0 và lựa chọn hình thức
chứng từ là Nhật ký chung kế toán tập hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên. Trị giá công cụ dụng cụ xuất kho được tính theo đơn giá
thực tế bình quân mỗi tháng.
Trêng §¹i häc kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n
Sơ đồ 3 : Trình tự sổ kế toán theo phương pháp nhật ký chung
Chứng từ gốc hoặc
bảng chứng từ gốc
cùng loại
Sổ nhật ký
đặc biệt
Nhật ký chung
Sổ chi tiết,
thẻ chi tiết
Sổ cái
tài khoản
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp chi tiết
: Quan hệ đối chiếu
: Tổng hợp hàng ngày
: Tổng hợp vào cuối tháng, quý, năm

hiện chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê, báo cáo
quyết toán theo quy định , đối với các kế toán viên tổ chức bảo quản hồ sơ, tài
liệu kế toán theo chế độ lưu trữ. Kế toán trưởng là người lập báo cáo tài
chính, tổ chức tập hợp phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất toàn công ty và
tính giá thành bia.
Kế toán vật tư, hàng hóa : Có nhiệm vụ thu nhập, kiểm kê, kiểm tra và
xử lý toàn bộ các thông tin có liên quan đến quá trình nhập, xuất, phân bổ
nguyên liệu, công cụ dụng cụ. Quản lý, theo dõi việc cấp hóa đơn bán hàng
cho bộ phận bán hàng, hướng dẫn các thủ kho lập các phiếu xuất và nhập kho.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tiền
lương và TSCĐ
Kế toán vật tư
hàng hóa
Kế toán
thanh toán
Chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ hỗ trợ
Trêng §¹i häc kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n
Bộ phận bán hàng mở sổ sách theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, hàng
hóa, yêu cầu thủ kho, bộ phận bán hàng báo cáo khâu kinh doanh, báo cáo tồn
kho vật tư theo niên độ kế toán, bảo quản lưu trữ hoá đơn bán hàng.
Kế toán phụ trách phần tiền lương, Tài Sản Cố Định : Có nhiệm vụ tổng
hợp tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lương đồng thời phải theo dõi
mọi tình hình mua bán thanh lý TSCĐ, lập kế hoạch phân bổ khấu hao TSCĐ
theo tháng, quý, năm trong công ty.
Kế toán thanh toán. : Theo dõi thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh, có nhiệm vụ lập các phiếu thu, chi, ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi trên cơ sở đó mửo các sổ theo dõi các khoản phải
thu, phải chi bằng tiền phát sinh hàng ngày ở công ty, phải theo dõi nắm chắc

công đoạn chế biến khác nhau, liên tục, giữa các giai đoạn không cho ra nửa
thành phẩm nhập kho hoặc bán ra ngoài.
Trêng §¹i häc kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n
Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất, đáp ứng tốt yêu cầu về
công tác quản lý, công tác hạch toán kinh tế, tính giá thành sản phẩm công ty
Cổ phần Quang Trung xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản
phẩm bia.
2.1.2. Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất ở Công
ty Cổ phần Quang Trung.
2.1.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Quang Trung.
Quy trình công nghệ sản xuất bia là quy trình phức tạp qua nhiều công
đoạn chế biến. Các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất cũng đa dạng gồm
nhiều loại khác nhau, mà đặc biệt la khoản mục chi phí nguyên vật trực tiếp.
Nguyên vật liệu dùng để nấu Bia đều thuộc ngành thực phẩm như: gạo,
đường, malt, cao hoa…. có thời gian sử dụng nhất định nên rất khó khăn
trong việc bảo quản. Đồng thời có một số được cung cấp theo thời vụ nhưng
công ty lại cần để sản xuất trong cả năm. Vì vậy công ty đã tính toán để lập kế
hoạch để mua nguyên vật liệu nhằm hạn chế sự biến động của giá cả.
Bên cạnh đó để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu. Công ty đã xây dựng
một hệ thống định mức chi phí, định mức đối với từng loại vật tư cho từng
loại sản phẩm. Hàng quý định mức chi phí này lại được rà soát và thay đổi lại
cho phù hợp với tình hình thực tế.
Chi phí về công cụ dụng cụ phát sinh không thường xuyên để phục vụ
cho hoạt động chung, sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị cho nên phải có
biện pháp thích hợp để quản lý.
2.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất toàn công ty.
Để sản xuất ra Bia thành phẩm phải bỏ ra rất nhiều chi phí khác nhau.
Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí phục vụ
cho công tác sản xuất. Công ty đã phân loại chi phí sản xuất theo hai tiêu
thức sau:

2.2. Nội dung và phương pháp hạch toán kế toán các khoản mục chi
phí sản xuất.
2.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở công ty chiếm tỷ trọng lớn. Do vậy
việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có tầm
quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất
và đảm bảo tính chính xác giá thành của thành phẩm.
Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc
trưng dùng để phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là theo vai trò và tác
dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo đặc trưng
này nguyên vật liệu chính sử dụng ở công ty gồm có: Malt và Hoa Houblon
cùng một số nguyên vật liệu khác.
Xuất phát từ đặc điểm của ngành sản xuất theo thời vụ công ty hầu như
không dự trữ vật liệu lâu dài. Nguyên vật liệu được mua theo định mức tiêu
hao quy định và tiến đải xuất. Số lượng nguyên vật liệu được chuyển vào trực
tiếp sản xuất. Nguyên vật liệu được hạch toán theo giá thực tế bình quân gia
quyền.
Trong quá trình mua nguyên vật liệu về sẽ đưa vào sản xuất ngay mà
phải qua sơ chế. Quá trình sơ chế vật liệu phục vụ sản xuất được thực hiện tại
kho của công ty.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì Kế toán Công ty sử
dụng những chứng từ sau: Phiếu xuất kho , phiếu nhập kho
Chứng từ sử dụng
Kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty cổ phần
Quang Trung sử dụng các chứng từ sau:
Phiếu xuất kho:
Trêng §¹i häc kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n
Biểu 1
CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TRUNG
Đường Tô Hiệu - Hà Đông - Hà Tây

Thủ kho
(Ký tên)
Kế toán trưởng
(Ký tên)

Trích đoạn Đặc điểm hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất chung Phương pháp tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TRUNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status