Tình hình thực tế kế toán & tập hợp CPSX & tính giá thành tại C.ty Xây lắp Điện 4 - Pdf 88

Lời nói đầu
Trong quá trình quản lý và tổ chức kinh doanh của mọi doanh nghiệp,
mọi tổ chức, mọi đơn vị kinh tế xã hội nói chung kế toán là công cụ quản lý và
có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trong công tác quản lý vĩ mô mà cả ở
tầm vi mô .
Quản lý và hạch toán tiền lơng nói riêng là một trong những mắt khâu hết
sức cần thiết, tiền lơng không chỉ là giá trị bằng tiền ( hay giá cả ) sức lao động
của lao động mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động khi sử dụng sức lao
động của họ vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn là
một bộ phận trong chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan trực tiếp đến lợi
nhuận, tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh chung của mỗi doanh nghiệp.
Hơn nữa tiền lơng còn phản ánh các quan hệ xã hội trong hoạt động sản xuất
( nh quan hệ quản lý, quan hệ phân phối, quan hệ lợi ích,địa vị, chuyên môn...)
- Tiền lơng là giá cả của sức lao động.
- Tiền lơng thể hiện sự đánh giá đúng mức năng lực và công lao của ngời
lao động đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
-Tiền lơng là bằng chứng rõ ràng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của ngời
lao động đối với gia đình, doanh nghiệp và xã hội.
- Tiền lơng là thu nhập chủ yếu của ngời lao động đối với gia đình, duy
trì mức sống, giúp họ hoà đồng với trình độ văn minh của xã hội mà họ đang
sống.
-Tiền lơng là một kích thích vật chất quan trọng khuyến khích ngời lao
động hăng hái làm việc tăng năng suất lao động.
-Tiền lơng là một yếu tố của xã hội nên cần sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.
-Tiền lơng là yếu tố quyết định để doanh nghiệp có thể thu hút và sử
dụng lao động lành nghề có trình độ chuyên môn cao.
Do vậy mà việc quản lý và hạch toán tiền lơng một cách khoa học, đúng
nguyên tắc, chế độ... sẽ kích thích ngời lao động tiết kiệm chi phí nhằm nâng
cao năng suất, chất lợng hiệu quả của doanh nghiệp và ngợc lại nếu khâu này bị
ách tắc, lỏng lẻo.... thì sẽ dẫn đến những phản ứng tiêu cực và có hiệu quả xấu
đối với sản xuất kinh doanh.

I.-Nội dung, ý nghĩa của hạch toán lao động, tiền l -
ơng và các hình thức trả l ơng
A- Nội dung, ý nghĩa của hạch toán lao động và tiền l ơng :
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm tác động,
biến đổi các vật t nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt
của con ngời trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều
không tách rời lao động. Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài ngời là yếu tố cơ bản tác dụng quyết định trong quá
trình sản xuất. Để cho quá trình tái sản xuất lao động nói chung và qúa trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng, đợc diễn ra thờng xuyên liên tục thì
một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Ngời lao động phải có vật
phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động vì vậy khi họ tham gia lao động sản
xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động
cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động đợc biểu hiện bằng thớc đo
giá trị gọi là tiền lơng .
Nh vậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần
thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian khối lợng công việc
mà ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lơng là thu nhập chủ yếu của ngời lao động, các doanh nghiệp sử
dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động,
là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động.Đối với các doanh nghiệp tiền l-
ơng phải trả cho ngời lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản
phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra. Do vậy các doanh nghiệp phải sử
dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lơng trong giá thành sản
phẩm.
Quản lý lao động và tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác
quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn
thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của mình. Tổ chức tốt hạch toán
lao động và tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào
nề nếp thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và

nghiệp quản lý và sử dụng bao gồm các khoản :
Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng
khoán .
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do phải
điều động công tác, làm nghĩa vụ theo quy định, thời gian nghỉ phép, thời
gian đi học .
Các loại phụ cấp làm thêm giờ .
Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
v.v...
4
Ngoài ra trong quỹ lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chi trợ
cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động,...
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng công nhân viên trong sản xuất đợc
chia thành hai loại : tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc
và các khoản phụ cấp kèm theo ( phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực,...)
Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian
công nhân viên nghỉ đợc hởng lơng theo quy định của chế độ ( nghỉ phép, nghỉ
về ngừng sản xuất,...).
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan trọng
đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm. Tiền l-
ơng chính của sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm.
Quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp phải quan hệ với việc thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền
thởng, thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm .
3.- Nguồn hình thành quỹ tiền l ơng và sử dụng quỹ tiền l ơng
3.1- Nguồn hình thành quỹ tiền l ơng.

động.
Các doanh nghiệp thờng áp dụng hai chế độ trả lơng cơ bản, là chế độ trả
lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩm ( đủ
tiêu chuẩn ) do công nhân viên làm ra, ngoài ra còn có dạng biến tớng của tiền
lơng sản phẩm là tiền lơng khoán theo khối lợng công việc ( khoán từng phần
công việc hay khoán gọn, khoán sản phẩm cuối cùng )
4.1- Trả l ơng theo thời gian .
Đây là hình thức trả lơng theo thời gian lao động, theo cấp bậc kỹ thuật
và thang lơng để tính lơng cho từng ngời lao động. Hình thức này chỉ áp dụng
chủ yếu cho ngời lao động gián tiếp, hoặc đối với lao động trực tiếp nhng không
định mức đợc sản phẩm
a.-Trả l ơng theo thời gian lao động giản đơn.
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định còn đợc gọi là thời
gian giản đơn.
Hình thức trả lơng bao gồm :
* Lơng tháng =

Lơng tháng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang lơng.
Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả lơng cho công viên làm công tác quản lý
hành chính, và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản
xuất.
Lơng ngày =

Lơng ngày là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số
ngày làm việc thực tế trong tháng. Lơng ngày thờng để trả lơng cho lao động
trực tiếp hởng lơng thời gian, tính lơng cho ngời lao động trong những ngày hội
họp, học tập, hoặc các nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
Lơng giờ =
6
Lơng giờ thờng đợc áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp trong thời

lơng cha thật chính xác, cha thật đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân
phụ bỏ ra.
d.- Trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá tiền lơng sản phẩm tăng dần ( luỹ
tiến ) áp dụng theo mức độ hoàn thành vợt mức khối lợng sản phẩm đợc gọi là
tiền lơng sản phẩm luỹ tiến . Tiền lơng này gồm hai phần :
7
* Phần 1 : tiền lơng hình thành định mức đợc giao.
* Phần 2 :căn cứ vào số lợng vợt định mức thì số vợt định mức càng nhiều
thì tiền lơng càng lớn.
Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng
nhanh năng suất lao động nên đợc áp dụng ở những khâu quan trọng cần thiết để
đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ áp dụng trong
trờng hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó. Sử dụng
hình thức trả lơng này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy trờng hợp không cần thiết thì không nên sử
dụng hình thức trả lơng này.
Tóm lại hình thức trả lơng theo sản phẩm nói chung có nhiều u điểm quán
triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động. Tuy nhiên, muốn cho hình thức này
phát huy đợc tác dụng, doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể cho từng
công việc, từng cấp, bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ thuật vừa phù hợp với điều kiện lao
động cụ thể của doanh nghiệp. Có nh vậy, tiền lơng trả theo sản phẩm mới đảm bảo
đợc tính chính xác, công bằng, hợp lý.
4.3- Hình thức trả l ơng khoán.
Hình thức trả lơng khoán áp dụng trong xây dựng cơ bản, nông nghiệp và
sửa chữa cơ khí.
Cách trả lơng này kích thích công nhân không chỉ nỗ lực bản thân tích cực
lao động mà còn quan tâm nhắc nhở công nhân khác cùng làm tốt, khuyến khích
ngời lao động hoàn thành nhanh chóng khối lợng công việc và đảm bảo chất l-
ợng công việc thông qua hợp đồng làm khoán.

- Ph ơng pháp 2.
Chia lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc kết hợp với bình công điểm,
áp dụng trong trờng hợp cấp bậc kỹ thuật của ngời lao động không phù hợp với
cấp bậc công việc đợc giao, do đó dẫn đến chênh lệch năng suất lao động giữa
các thành viên trong tập thể nên phải kết hợp với bình công điểm.
- Tiền lơng phân theo cấp này gồm 2 phần :
Phần 1 : Tiền lơng đợc hởng theo cấp bậc công việc đợc giao.
Phần 2 : Phần chênh lệch giữa tổng số tiền lơng với tiền lơng hởng theo
cấp bậc công việc đợc giao.
- Số tiền lơng phải trả cho ngời lao động = Phần 1 + Phần 2
- P h ơng pháp 3.
Chia lơng theo công điểm áp dụng trong trờng hợp ngời lao động làm việc
không ổn định, kỹ thuật đơn giản . Cấp bậc công nhân không phản ánh rõ kết
quả lao động, mà sự chênh lệch về năng suất chủ yếu là do sức khoẻ và thái độ
lao động . Do đó phải bình công điểm cho từng ngời. Hàng ngày và cuối tháng
tính tổng số bình quân công điểm cho từng ngời và cả nhoms tiến hành chia lơng
theo điểm.
4.4- L ơng nghỉ phép và các khoản phụ cấp làm thêm.
Theo chế độ hiện hành, khi ngời lao động nghỉ phép thì đợc trả 100% tiền
lơng theo cấp bậc . Tiền lơng nghỉ phép là tiền lơng phụ của ngời lao động . 1
năm 1 ngời đợc nghỉ là 12 ngày nếu làm việc 5 năm liền thì tính thêm 1 ngày
vào thời gian nghỉ phép, từ 30 năm trở lên thì đợc nghỉ thêm 6 ngày . Tiền lơng
nghỉ phép đợc đa vào chi phí từng tháng, nếu doanh nghiệp không thể bố trí cho
ngời lao động nghỉ phép ổn định đều đặn giữa các tháng trong năm, doanh
nghiệp cần phải trích trớc tiền lơng nghỉ phép để đảm bảo chi phí ổn định giữa
các tháng trong năm.
-Khi ngời lao động làm thêm giờ thì phải có phiếu báo làm đêm, làm
thêm giờ làm căn cứ để tính lơng thêm giờ và phụ cấp làm đêm.
- Khi ngời lao động làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn, thì giờ làm thêm đợc
trả lơng 150% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thờng và đợc trả

Quỹ BHXH đợc phân cấp quản lý sử dụng : Một phần đợc nộp lên cơ quan
quản lý chuyên môn, để chi chi cho các trờng hợp quy định ( ốm đau, thai sản...)
Việc sử dụng chi quỹ BHXH dù ở cấp quản lý nào vẫn phải thực hiện theo
chế độ quy định của nhà nớc.
2.2- Quỹ bảo hiểm y tế :
Phần theo chế độ quy định doanh nghiệp phải gánh chịu, sẽ đợc trích vào
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Hàng tháng theo tỷ lệ quy định,
BHYT đợc trích trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong
tháng .Một phần BHYT đợc nộp lên cơ quan quản lý chuyên môn để phục vụ,
bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ của công nhân viên ( khám, chữa bệnh,... ).
2.3- Kinh phí công đoàn :
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập, tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp . Hàng tháng theo tỷ lệ quy định KPCĐ đợc trích trên
10
tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp trong
tháng . KPCĐ do doanh nghiệp trích lập cũng đợc phân cấp, quản lý và chi tiêu
theo chế độ quy định . Một phần nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên và một
phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn ( nghiệp đoàn của công nhân viên )
trong doanh nghiệp.
- Theo quy định hiện nay tỷ lệ trích bảo hiểm nh sau :
BHXH : Tỷ lệ trích là 20%
Trong đó một phần do ngời sử dụng lao động chịu và đợc tính thẳng vào
chi phí sản xuất trong kỳ của đơn vị là 15%.
- Một phần do ngời lao động chịu và đợc tính trừ vào thu nhập của ngời lao động
là 5%.
BHYT :Tỷ lệ trích là 3%
Trong đó 2% ngời sử dụng lao động chịu và đợc tính thẳng vào chi phí
sản xuất . 1% do ngời lao động chịu.
KPCĐ : Tỷ lệ trích là 2%.
Trong đó 1% nộp cho công đoàn cấp trên

tin bổ sung cho công việc tính lơng, phụ cấp lơng, BHXH,...
Chứng từ quan trọng hạch toán thời gian lao động đối với từng công nhân
viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp là bảng chấm công.Bảng chấm công là
một chứng từ ghi chép thời gian làm việc thực tế, thời gian nghỉ việc và các lý do
khác của tổ sản xuất, trên cơ sở đó tổng hợp số liêu về sử dụng lao động của từng
ngời, từng bộ phận toàn doanh nghiệp . Bảng chấm công do từng đội, tổ, phòng
ban ghi hàng ngày và phải đặt ở những nơi đông ngời để mỗi ngời lao động có
thể nhìn thấy . Cuối tháng bảng chấm công chuyển đến phòng kế toán để tính l-
ơng, bảng chấm công là chứng từ theo thời gian lao động và làm cơ sở tính lơng
đối với bộ phận lao động hởng lơng thời gian.
Đối với bộ phận sản xuất, cơ sở chứng từ tính lơng theo sản phẩm là bảng
kê khối lợng công việc hình thành, kèm theo phiếu kiểm tra chất lợng sản phẩm,
phiếu nhập kho sản phẩm và phiếu giao việc .
Bảng thanh toán lơng lập cho từng bộ phận là cơ sở để lập bảng tổng hợp
và bảng phân bổ tiền lơng, trích bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp hàng tháng
và làm căn cứ để phân bổ quỹ tiền lơng chi trả cho ngời lao động.
1.- Hạch toán lao động.
Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lợng lao động, thời gian
lao động và kết quả lao động. Hạch toán lao động thuần tuý là hạch toán nghiệp
vụ.
Hạch toán số lợng lao động là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo
nghề nghiệp, công việc và theo trình độ tay nghề ( cấp bậc kỹ thuật của công
nhân viên ). Việc hạch toán về số lợng lao động thờng đợc thực hiện bằng '' sổ
danh sách lao động của doanh nghiệp '' thờng là ở phòng lao động theo dõi.
Hạch toán thời gian lao động là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động
đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp ; thờng sử dụng
bảng chấm công để ghi chép, theo dõi thời gian lao động .Hạch toán thời gian
lao động phục vụ cho quản lý tình hình sử dụng thời gian lao động và làm cơ sở
để tính lơng đối với bộ phận lao động hởng lơng thời gian.
Hạch toán kết quả lao động là phản ánh, ghi chép kết quả lao động của công

công ) tiền thởng, BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân
viên.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334
13
Bên nợ :Các khoản tiền lơng ( tiền công ), tiền thởng, BHXH và các
khoản khác đả trả đã ứng cho công nhân viên.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng ( tiền công ) của công nhân
viên.
Bên có : Các khoản tiền lơng ( tiền công ), tiền thởng, BHXH
và các khoản khác phải trả công nhân viên.
Số d bên có :Các khoản tiền lơng ( tiền công), tiền thởng,
BHXH và các khoản khác phải trả công nhân viên.
TK 334 -có thể có số d bên Nợ trong trờng hợp đặc biệt.
Số d bên nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải
trả về tiền lơng ( tiền công ), tiền thởng, BHXH và
các khoản khác cho công nhân viên.
TK 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung : thanh toán tiền lơng và thanh
toán các khoản khác.
- TK 338 ''Phải trả,phải nộp khác ''
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các phải trả
phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản công nợ phải trả (từ
tài khoản 331 đến tài khoản 336).
Nội dung các khoản phải trả, phải nộp khác rất phong phú : khoản phải
nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh
phí công đoàn, BHXH,BHYT,các khoản khấu trừ vào lơng theo quyết định của
toà án (tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí... ) giá trị tài sản
chờ xử lý, ký cợc ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ, doanh thu nhận trớc...
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 338
Bên Nợ : - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.

Nợ TK 642 (642.1) - thù lao phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Có TK 334 - tổng số thù lao lao đông phải trả.
b.- Tiền thởng phải trả công nhân viên, ghi sổ theo định khoản.
Nợ TK 431 (431.1) - thởng thi đua từ quỹ khen thởng.
Nợ TK 622, 627 (627.1), 641 (641.1), 642 (642.1)
Thởng trong sản xuất kinh doanh ( từ quỹ lơng )
Có TK 334 : tổng số tiền thởng phải trả.
c.- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 622, 627 (627.1), 641 (641.1), 642 (642.1)
Phần tính vào chi phí kinh doanh (19% ).
Nợ TK 334 :phần trừ vào thu nhập của công nhân viên (6%)
Có TK 338 ( chi tiết ) tổng cố BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích
d.-Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên
Nợ TK 338 (338.3)
Có TK 334
e.- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên.
Nợ TK 334 - Tổng số các khoản khấu trừ.
Có TK 333( 333.8 ) - Thuế thu nhập phải nộp.
Có TK 141 - số tạm ứng trừ vào lơng.
15

Trích đoạn -Nghỉ việc riên g: Lơng trách nhiệm :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status