Tình hình thực tế kế toán quá trình luân chuyển hàng hoa tại trung tâm thương mại điện máy - Công ty CP Điện Máy Tp Hồ Chí Minh - Pdf 47

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Hàng hóa
1.1.1.2 Lưu chuyển hàng hóa
1.1.2 Nguyên tắc, nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hóa
1.1.2.1 Nguyên tắc
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hoá
1.1.3 Tính giá hàng hoá
1.2.1 KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA
1.2.1 Kế toán quá trình mua hàng
1.2.1.1 Điều kiện, phạm vi mua hàng
1.2.1.2 Các phương thức mua hàng và chứng từ nghiệp vụ
1.2.1.3 Kế toán chi tiết
1.2.1.4 kế toán tổng hợp
1.2.2 Kế toán quá trình bán hàng
1.2.2.1 Điều kiện, phạm vi bán hàng
1.2.2.2 Các phương thức bán hàng và chứng từ nghiệp vụ
1.2.2.3 Kế toán chi tiết
1.2.2.4 Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THỰC TẬP
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
2.1.1Sơ lược lòch sử hình thành
2.1.2Lòch sử hình thành
2.2 QUY MÔ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
2.2.1 Qui mô
2.2.2 Chức năng
2.2.3 Nhiệm vụ
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.3.1.1 Bán buôn
3.3.1.2 Bán lẻ
3.3.1.3 Tính giá hàng bán
3.3.2 Chứng từ và lưu chuyển chứng từ
3.3.3 Kế toán chi tiết
3.3.4 Kế toán tổng hợp
3.3.4.1 Tài khoản sử dụng
3.3.4.2 Trình tự hạch toán
3.4 Kế toán chi phí mua hàng
3.5. Kế toán hàng tồn kho
CHƯƠNG IV:NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 2
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TÓAN QUÁ TRÌNH LƯU
CHUYỂN HÀNG HÓA
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Hàng hóa
- Hàng hóa là những sản phẩm lưu động được doanh nghiệp thuơng mại mua về
để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu.
- Hàng hóa trong kinh doanh thuơng mại đuợc phân theo các nghành hàng như:
+ Hàng vật tư, thiết bị.
+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng.
+ Hàng lương thực – thực phẩm.
1.1.1.2 Lưu chuyển hàng hóa:
– Là tổng hợp quá trình mua bán, trao đổi và lưu trữ hàng hóa trong doanh
nghiệp kinh doanh thương mại.
1.1.2. Nguyên tắc, nhiệm vụ của kế tóan lưu chuyển hàng hóa
1.1.2.1 Nguyên tắc
- Kế tóan không đuợc kiêm nhiệm thủ kho hay trực tiếp quản lý bán hàng.

+
Thuế nhập khẩu
( nếu có )
- Khoản giảm giá được hưởng
+ Truờng hợp doanh nghiệp không nộp thuế theo phuơng pháp khấu trừ thì
khỏan thuế GTGT nộp khi mua hàng hóa cũng đuợc tính vào giá thực tế.
+ Truờng hợp doanh nghiệp phải bỏ thêm chi phí sơ chế, phân lọai, chọn lọc
nhằm làm tăng giá trị hoặc khả năng tiêu thụ của hàng hóa bộ phận giá trị này cũng
đuợc tính vào giá thực tế nhập kho.
- Giá thực tế xuất kho đuợc tính theo các phuơng pháp sau:
+ Nhập truớc xuất truớc ( FIFO)
+ Nhập sau xuất truớc( LIFO)
+ Bình quân gia quyền:
• Bình quân cố định (bình quân chung): là đơn giá đuợc xác định lúc cuối kỳ làm
đơn giá chung cho tất cả lần xuất kho trong mkỳ của từng hàng hóa.
Trang 4
• Bình quân liên hòan: vận dụng cách tính theo đơn giá bình quân chung để xác
định đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho làm đơn giá xuất kho cho những
lần tiếp theo.
Đơn giá bình quân
gia quyền từng thứ
hàng hóa
=
Số luợng
hàng hóa
x
Đơn giá
hàng hóa tồn
+
Số luợng hàng

Giá thực tế = Giá hạch tóan x Hệ số
+ Hàng thiếu hụt, mất mát trong quá trình vận chuyển từ đơn vị bán về đơn vị mà
nó thuộc trách nhiệm của đơn vị.
1.2.1.2. Các phuơng thức mua hàng và chứng từ nghiệp vụ
Mua hàng trong nuớc
- Mua hàng trực tiếp: Doanh nghiệp cử nhân viên của mình trực
tiếp đến mua hàng ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về doanh nghiệp bằng
phuơng tiện tự túc hoặc thuê ngoài. Sau khi nhận hàng và ký vào hóa đơn của bên bán,
hàng hóa đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong
quá trình đưa hàng về doanh nghiệp do doanh nghiệp chịu trách nhiệm.
- Mua hàng theo phuơng thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sẽ
ký hợp đồng với bên bán, bên bán căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho
doanh nghiệp theo địa điểm đã quy định trước trong hợp đồng bắng phuơng tiện tự có
hoặc thuê ngòai. Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tùy thuộc vào điều kiện quy định
trong hợp đồng. Khi đi chuyển đi thì hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của bên bán, hàng mua
chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận đuợc hàng và chấp
nhận thanh tóan.
Nhập khẩu ủy thác
- Ký hợp đồng ủy thác
- Cùng bên nhận ủy thác làm thủ tục nhập khẩu.
- Chịu các chi phí như: chi phí bốc dỡ, lưu kho kiểm nghiệm, giám định.
- Đóng thuế nhập khẩu
- Nhận hàng khi có thong báo của bên nhận ủy thác ủy thác nhập.
- Trả hoa hồng cho đơn vị nhận ủy thác.
- Cùng với bên nhận ủy thác tiến hành khiếu nại( nếu có).
Bộ hồ sơ chứng từ về nhập khẩu hàng gồm:
- Hóa đơn ( Invoice)
- Phiếu đóng gói ( Packing list)
- Tờ kê chi tiết ( Speciffication)
- Vận đơn đường biển.

Giống ghi thẻ song song nhưng sổ chi tiết hàng hóa thay bằng kế tóan sẽ từ bộ
chứng từ định kỳ ngắn 3, 5, 7 ngày kiểm tra bộ thẻ kho. Căn cứ bộ thẻ kho lập bảng
hoặc ghi sổ số dư.
Phuơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Giống ghi thẻ song song nhưng kế tóan không ghi trực tiếp hàng ngày bằng thẻ
chi tiết hàng hóa mà lưu các chứng từ phân lọai theo từng danh điểm. Đến cuối kỳ hoặc
cố định kỳ tổng hợp xuất theo danh điểm để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, sau đó
đối chiếu vào bộ thẻ kho của thủ kho.
Tuy nhiên trong thực tế phổ biến sử dụng phuơng pháp ghi thẻ song song.
1.2.1.4. Kế tóan tổng hợp
(Thông thuờng các doanh nghiệp hạch tóan theo phuơng pháp kê khai thường
xuyên)
- Tài khỏan sử dụng
TK 156: phản ánh trong hợp trị giá trong kho và biến động của hàng
+ TK 1561: Trị giá hàng hóa (bao gồm cả thuế GTGT không hòan lại)
+ TK 1562: chi phí mua
TK 1561
- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho
- Chênh lệch thừa phát hiện trong kiểm kê
SD: Trị giá mua của hàng tồn kho
- Các khỏan giảm trừ trị giá mua
- Các khỏan giảm trừ của hàng hóa xuất kho
- Chênh lệch thiếu phát hiện trong kiểm kê
TK 1562
- Chi phí mua hàng hóa nhập kho
SD: chi phí hàng hóa chưa bán ra
- Chi phí phân bổ cho hàng bán ra
- TK 151: Trị giá mua của hàng hóa đang đi đuờng cuối tháng.
- TK 157: Trị giá mua của hàng hóa xuất kho cuối tháng chưa xác định tiêu thụ.
Trang 8

Nợ TK 156 ( 1561)
Có TK 151
- Mua hàng đuợc huởng chiết khấu thuơng mại, giảm giá, trả lại hàng:
Nợ TK 331
Có TK 156 ( 1561)
Có TK133
Truờng hợp hàng hóa có phát sinh thừa thiếu:
+ Thiếu so với hóa đơn:
Căn cứ vào hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm, kế tóan ghi:
Nợ TK 156 ( 1561): Trị giá hàng hóa thực nhập theo giá hóa đơn
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 138 ( 1381): Trị giá hàng hóa thiếu chờ xử lý
Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh tóan
Khi có kết quả xử lý:
Nếu lỗi là do bên bán ghi thiếu và đuợc bên bán giao thêm số hàng thiếu. Kế tóan
căn cứ số hàng để ghi:
Nợ TK 156 ( 1561)
Có TK 138 (1381)
Nếu lỗi do nguời áp tải và bắt bồi thuờng sẽ ghi:
Nợ TK 138 ( 1388)
Có TK 138 ( 1381)
Nếu khỏan thiếu doanh nghiệp phải chịu và coi như khỏan tổn thất thì hạch tóan
vào giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632
Có TK 1381
Trang 10
+ Thừa so với hóa đơn:
Chỉ nhập kho theo số luợng ghi trên hóa đơn, phần còn thừa giữ hộ nguời bán.
Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, kế tóan ghi:
Nợ TK 156 ( 1561): Trị giá hàng mua thực nhập kho tính theo giá bán

1388 1562
Bên nhận ủy thác
1.2.2. Kế tóan quá trình bán hàng
Trang 12
Tiền hàng thuế
NK, TTĐB
Thuế GTGT
Tiền hàng ứng trước
Giá trị hàng
nhập khẩu
Nếu đơn vị UT
nộp hộ
Phí UT
Chi hộ
Các khoản
chi hộ khác
(nếu ứng trước)
Các khoản chi phí khác
(nếu không ứng trước
1.2.2.1. Điều kiện, phạm vi bán hàng
- Đuợc ghi vào doanh thu bán hàng: phải thỏa mãn 5 điều kiện
+ Đã giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn với sản phẩm hàng hóa cho bên
mua nghĩa là bên mua nhận sản phẩm.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ hàng hóa với tư cách là sở hữu hoặc kiểm
soát đối với sản phẩm hàng hóa.
+ Doanh thu đuợc xác định tuơng đối chắc chắn.
+ Doanh thu sẽ nhận hoặc sẽ thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định chi phí lien quan đến giao dịch bán hàng.
- Không đuợc ghi vào doanh thu bán hàng:
+ Bán TSCĐ, vật tư không phải là hàng hóa.

khách hàng.
- Bán lẻ
Khi xuất kho hàng hóa ra quầy bán lẻ thì không thể hiện trên cơ sở nghiệp vụ
giữa thủ kho va quầy. Cuối ngày nhân viên lập báo cáo phản ánh số luợng và trị giá
hàng đã bán. Cuối tháng kế tóan căn cứ vào báo cáo bán hàng và phiếu nộp tiền hàng
trong tháng để lập hóa đơn bán lẻ và ghi nhận doanh thu đồng thời ghi nhận giá vốn của
hàng bán lẻ tháng.
+ Chứng từ
Hóa đơn bán hàng.
Hóa đơn giá trị gia tăng.
Phiếu xuất kho.
Bảng kê bán lẻ hàng hóa.
1.2.2.3 Kế tóan chi tiết
Trang 14
Tuơng tự như kế tóan chi tiết quá trình mua hàng hóa, nhưng thực tế phuơng
pháp ghi thẻ song song phổ biến hơn. Trong phuơng pháp này kế tóan còn mở them sổ
chi tiết doanh thu bán hàng, sổ chi tiết các khỏan giảm trừ doanh thu, sổ chi tiết giá vốn
hàng bán.
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
:Ghi hàng tháng
1.2.2.4 Kế tóan tổng hợp
- TK 511: DTBH & CCDV bên ngoài doanh nghiệp.
- TK 512: DTBH & CCDV trong nội bộ DN
511,512
- Các khỏan giảm trừ DT - Ghi nhận DT phát sinh trong kỳ
- Thuế XK, TTĐB, VAT tính theo
Phuơng pháp trực tiếp phải nộp
- Kết chuyển doanh thu
thuần túy trong kỳ

+ Chi phì bảo hiểm.
+ Tiền thuê kho, bãi.
+ Các khỏan hao hụt tự nhiên trong quá trình định mức, quá trình thu mua.
+ Các chi phí khác phát sinh.
Trang 17
Chi phí thu mua
phân bổ cho
hàng đã bán
=
Chi phí mua hàng còn
lại chưa phân bổ ĐK
+
Chi phi mua hàng
PS trong kỳ
x
Trị giá mua
của hàng bán
ra trong kỳ
Trị giá mua của hàng
bán ra trong kỳ
+
Trị giá mua của
hàng tồn CK
1.2.2.6 Kế tóan hàng tồn kho
Điều kiện ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho phải thỏa mãn 2 điều kiện sau:
+ Phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc quyền kiểm sóat quản lý của
doanh nghiệp.
+ Có chu kỳ vận động ngắn từ duới 1 năm.
Kế tóan chi tiềt

Từ ngày thành lập Công ty Điện máy TP Hcm do nhu cầu phát triển ngày càng
tăng muốn mở rộng thị trường đòi hỏi công ty phài có mạng lưới phân phối hiệu quả
thông qua các cửa hàng trung tâm. Mục tiêu đáp ứng kịp thời thị hiếu người tiêu dùng,
tạo thuận lợi cho việc giới thiệu sàn phẩmđến tay người tiêu dùng và phát triểnn địa bàn
bán buôn, bán lẻ còn hạn hẹp.
- Xét tình hình thực tế và kiến nghị của Trưởng phòng tổ chức căn cứ vào Quyết
định số 999/TM-TCBB ngày 01/09/0993 củ bộ Thương mại vể việc phân cấp quản lý
công tác tổ chức cán bộ, công ty quyết định thành lập các công ty buôn bán trực thuộc
của Công ty Điện Máy và trong đó Trung Tâm Điện Máy vào ngày 01/03/1997 là một
trong những chi nhành của công ty.
Tên đơn vị : Trung Tâm Thương Mại Điện Máy
Trụ sở liên lạc: 223-231 Ngô Gia Tự , Phường 3, Quận 10 TP HCM
Điện thoại: 08.38355452 Fax 08.38353176
Trang 19
Trực thuộc: Công ty CP Điện Máy TP HCM
- Hiện nay Trung Tâm Thương Mại Điện Máy kinh doanh bán buôn, bán lẻ các
mặt hàng điện máy theo sự chỉ đạo cuả Công Ty Điện máy. Việc kinh doanh của trung
tâm đang thuận lợi và ngày càng phát triển với nhiều mặt hàng mẫu mã đẹp, chất lượng
cao và giá cả phù hợp như: Philip, Samsung, Toshiba…..
2.2.QUY MÔ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM
2.2.1 Qui mô
Tổng số nhân viên :21 người , trong đó nhân viên quản lý 9 người,
Nguôn vốn:
Vốn cố định: Không có
Vốn lưu động: 1.400.000 đồng
2.2.2 Chức năng
Trung Tâm hoạt động kinh doanh theo chức năng và ngành nghề theo đúng luật
doanh nghiệp nhà nước, Trung tâm có con dấu riêng( được Công Ty CP Điện Máy cho
vay vốn). Chức năng hoạt động chủ yếu của Trung Tâm là bán buôn, bán lẻ các mặt
hàng điện máy.

- Bảo quản an toàn các loại hàng hóa từ nhận được hàng trên cả hai mặt chất
lượng lẫn số lượng.
- Chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng và lãi vay đúng hạn cho Công ty Điện
máy (Công ty nhận nhập ủy thác) trên cơ sở kiểm tra chặt chẽ các chứng từ mua hàng và
kiểm nhận hàng.
Trang 21
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
P. Kế toán P. Kinh doanh P. Bảo hành
Tổ bán lẻ Tổ bán
buôn
Tổ vận
chuyển
- Thực hiện tốt công tác kiểm kê và quản lý chặt chẽ tình hình xuất nhập hàng.
- Phụ Trách công nợ với Công Ty Điện Máy và khách hàng, nhà cung cấp.
Hàng tháng báo cáo đầy đủ kết quả hoạt động kinh doanh của Trung Tâm về
công ty: bảng kê khai thuế hang tháng và các chế độ về lương, BHYT, KPCĐ của toàn
trung tâm. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối vớ nhà nước.
- Phối hợp tổ chức kinh doanh xây dựng giá bán, cùng đưa lên chương trình
khuyến mãi, hội chợ phục vụ cho bán hàng.
- Đảm bảo kịp thờo cung cấp đầy đủ số liệu kế toán cho lãnh đạo tùng kỳ và đột
xuất khi lãnh đạo yêu cầu.
2.3.2.3. Phòng Kinh doanh
-Tổ buôn bán:
+ Thực hiện việc tìm nguồn hang kinh doanh bán sĩ và lẻ nhằm làm phong phú
lực lượng hàng hóa phục vụ người tiêu dung trong nước.
+Tham mưu cho Ban lãnh đạo trong việc tổ chức mạng lưới kinh doanh của
trung tâm, hướng dẩn về ngiệp vụ kinh doanh cho nhân viên showroom.
-Tổ bán lẻ:
+Nắm vững các nghiệp vụ bán hangchỉ tiêu kỹ thuật, hướng d6a4n nhân viên bán

Căn cứ báo cáo bán hang trực tiếp lên báo cáo trên máy.
Hàng ngày đọc kiểm tra báo cáo bán hàng, chịu trách nhiệm với lãnh đạo khi có
sai sót trong báo cáo.
- Hàng tháng cùng với thủ kho đối chiếu tồn kho, kiểm kê thực tế kho hang và
theo dõi kho hang.
- Khi có phát sinh bất thuờng lien quan đến công nợ, hàng hóa phải báo cáo ngay
với lãnh đạo Trung Tâm.
Trang 23
Kế tóan truởng
Kế tóan
hàng hóa
Kế tóan công
nợ +kho
Kế tóan tiền
mặt
Thủ quỹ
- Kế tóan công nợ - kho
Hàng ngày kiểm tra biên nhận, hóa đơn nhập kho do quầy bán lẻ báo cáo hàng
chuyển lên.
Cùng với thủ kho đối chiếu số luợng nhập và xuất trong ngày.
Hàng tháng cùng với kế tóan hàng hóa kiểm kê hàng hóa về số luợng tồn kho
thực tế theo định kỳ vào ngày 15 và 30 hàng tháng.
Theo dõi công nợ khách hàng. Lập bản xác nhận công nợ đối với khách hàng
đến hạn thanh tóan.
Lên chi tiết khách hàng mua lẻ hàng tuần.
- Kế tóan tiền mặt
Viết hóa đơn cho khách hàng
Viết phiếu thu chi theo hóa đơn mua và bán hàng. Phải lên cân đối được NKCT
số 5 ngày 30 hànng tháng cho kế tóan truởng lên báo cáo.
- Thủ quỹ

hợp chi tiết
Bảng kê
Chứng từ gốc

Trích đoạn TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TỐN QUÁ TRÌNH LƯU CHUYỂN HÀNG HĨA TẠI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI ĐIỆN MÁY Nhập ủy thác SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status