BÀI GIẢNG 8 THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH - Pdf 89

Bài 8 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
BÀI GIẢNG 8 BÀI GIẢNG 8
THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH

Giảng viên: Th.S. Hồ Phan Minh Đức Giảng viên: Th.S. Hồ Phan Minh Đức
Khoa Kế toán – Tài chính Khoa Kế toán – Tài chính
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Số tiết học: 5 tiết Số tiết học: 5 tiết

Mục tiêu học tập Mục tiêu học tập
Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng: Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng:
 Mô tả được qui trình ra quyết định  Mô tả được qui trình ra quyết định
 Nắm được vai trò của kế toán viên đối quá trình việc ra quyết định  Nắm được vai trò của kế toán viên đối quá trình việc ra quyết định
 Nắm được các tiêu chuẩn của thông tin thích hợp  Nắm được các tiêu chuẩn của thông tin thích hợp
 Nắm được cách phân tích các chi phí và thu nhập thích hợp  Nắm được cách phân tích các chi phí và thu nhập thích hợp
 Có khả năng phân tích các thông tin về chi phí và doanh thu thích hợp cho các tình
huống ra quyết định đặc biệt
 Có khả năng phân tích các thông tin về chi phí và doanh thu thích hợp cho các tình
huống ra quyết định đặc biệt

Ra quyết định là một trong những chức năng cơ bản của nhà quản lý. Các nhà quản lý
phải thường xuyên đương đầu với những quyết định như: Sản xuất cài gì? Sản xuất như thế
nào? Nên tự làm hay mua các bộ phận, các linh kiện, phụ tùng? Định giá sản phẩm ra sao? Sử
dụng các kênh phân phối nào? Có nên chấp nhận các đơn đặt hàng đặc biệt hay không? Để
thành công trong việc ra quyết định, các nhà quản lý phải dựa vào các nhân viên kế toán quản
trị để cúng cấp cho họ các thông tin thích hợp cho từng tình huống ra quyết định. Trong bài
này chúng ta tìm hiểu vai trò của thông tin kế toán quản trị đối với các quyết định khác nhau
của nhà quản lý.
Ra quyết định là một trong những chức năng cơ bản của nhà quản lý. Các nhà quản lý

(Nguồn Hiệu chỉnh từ: Hilton, 1991)

138

138
Bài 8 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
2. Quá trình ra quyết định 2. Quá trình ra quyết định
2.1. Các bước trong quá trình ra quyết định 2.1. Các bước trong quá trình ra quyết định
Quá trình ra quyết định bao gồm sáu bước công việc, có thể được minh hoạ qua sơ đồ
8.1 như sau:
Quá trình ra quyết định bao gồm sáu bước công việc, có thể được minh hoạ qua sơ đồ
8.1 như sau:

Sơ đồ 8.1 Quá trình ra quyết định Sơ đồ 8.1 Quá trình ra quyết định

2. Lựa chọn tiêu chuẩn
3. Xác định các phương án
4. Xây dựng mô hình ra quyết định
5. Thu thập dữ liệu
6. Ra quyết định
Phân tích
định tính
Phân tích
định lượng
Vai trò chủ yếu
của kế toán quản trị
1. Xác định vấn đề ra quyết định

Bước 1: Làm rõ vấn đề ra quyết định. Bước 1: Làm rõ vấn đề ra quyết định.
Có khi vấn đề ra quyết định đã rõ ràng, chẳng hạn như: Có khi vấn đề ra quyết định đã rõ ràng, chẳng hạn như:

 Cải thiện hình ảnh của công ty trước công chúng
 …
Điều cần lưu ý là có khi các tiêu chuẩn ra quyết định có thể xung đột nhau, chẳng hạn
như chi phí sản xuất cần được cắt giảm trong khi chất lượng sản phẩm cần phải được duy trì.
Trong những trường hợp này, một tiêu chuẩn sẽ được chọn làm mục tiêu và têu chuẩn kia sẽ
là ràng buộc.

Bước 3: Xác định các phương án ra quyết định
Ra quyết định là việc lựa chọn một trong nhiều phương án khác nhau. Đây là bước quan
trọng trong quá trình ra quyết định. Chẳng hạn, khi thiết bị sản xuất bị hỏng, có hai phương án
có thể lựa chọn ra quyết định:
Phương án 1: Sửa chữa thiết bị
Phương án 2: Thay thế thiết bị

Bước 4: Xây dựng mô hình ra quyết định
Mô hình ra quyết định là một hình thức thể hiện đơn giản hoá bài toán ra quyết định, nó
sẽ liên kết các yếu tố được liệt kê ở trên: tiêu chuẩn ra quyết định, các ràng buộc, và các
phương án ra quyết định.

Bước 5: Thu nhập số liệu
Việc thu thập số liệu để phục vụ cho việc phân tích và ra quyết định của nhà quản lý là
một trong những vai trò quan trọng nhất của nhân viên kế toán quản trị.

Bước 6: Ra quyết định
Mỗi khi bài toán ra quyết định đã được xác định, các tiêu chuẩn được lựa chọn, các
phương án so sánh được nhận diện, và các số liệu liên quan đến việc ra quyết định được thụ
thập, nhà quản lý sẽ tiến hành phân tích và lựa chọn một phương án khả thi nhất. Việcn này
gọi là ra quyết định.

2.2. Phân tích định lượng và phân tích định tính


Tóm lại, vai trò chủ yếu của nhân viên kế toán quản trị trong quá trình ra quyết định
của nhà quản lý thể hiện ở hai điểm:
1. Quyết định xem thông tin nào là thích hợp cho vấn đề ra quyết định.
2. Cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho việc ra quyết định. Trong quá trình
này nhân viên kế toán quản trị còn phải cân nhắc sự đánh đổi giữa tính chính xác và
nhanh chóng của thông tin.

3. Thông tin thích hợp và tầm quan trọng của việc nhận diện thông tin thích hợp
3.1. Như thế nào được gọi là thông tin thích hợp?
Các vấn đề cần xem xét:
 Thông tin có liên quan đến tương lai không: Các quyết định thường liên quan
đến tương lai. Vì vậy, để thích hợp cho việc ra quyết định, các thông tin về chi phí
và thu nhập phải liên quan đến sự kiện trong tương lai. Thông tin quá khứ ít thích
hợp cho việc ra quyết định.

141
Bài 8 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
 Thông tin phải khác biệt giữa các phương án: Ra quyết định là việc so sánh giữa
các phương án. Do vậy, thông tin thích hợp cho việc ra quyết định phải là thông tin
có sự khác biệt giữa các phương án so sánh.

Tóm lại, thông tin thích hợp cho việc ra quyết định phải khác nhau giữa các phương án
so sánh và liên quan đến tương lai.

3.2. Tầm quan trọng của việc nhận diện thông tin thích hợp
Vì sao nhân viên kế toán quản trị cần nhận diện các thông tin về chi phí và doanh thu
thích hợp cho việc ra quyết định? Có hai nguyên nhân:
Thứ nhất, việc thu thập và xử lý thông tin là tốn kém. Bằng việc chỉ tập trung thu thập
những thông tin thích hợp, nhân viên kế toán quản trị ít tốn kém công sức và thời gian cho

Giá trị còn lại trên sổ sách
$175.000
140.000
Giá mua
Thời gian sử dụng
$200.000
4 năm

142
Bài 8 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
Thời gian sử dụng còn lại
Giá bán hiện tại
Giá trị bán trong 4 năm tới
Chi phí hoạt động hàng năm
Doanh thu hàng năm
4 năm
90.000
0
345.000
500.000
Giá trị bán trong 4 năm tới
Chi phí hoạt động hàng năm
Doanh thu hàng năm
0
300.000
500.000

Một số nhà quản lý của công ty cho rằng sẽ họ không bán máy cũ vì việc này sẽ làm cho
công ty bị thiệt hại $50.000:


(140.000)
90.000
$550.000
0
$180.000
(200.000)
0
90.000
$70.000

Qua bảng phân tích trên, chúng ta nhận thấy rằng việc bán máy cũ và mua máy mới rõ
ràng có lợi hơn, mang lại lợi nhuận qua bốn năm cao hơn phương án giữ lại máy cũ. Điều
này được thể hiện qua mức lãi thuần chênh lệch $70.000.
Những chi phí nào trong thí dụ trên đây là thích hợp trong quyết định liên quan tới việc
lựa chọn phương án mua máy mới và bán máy cũ? Áp dụng trình tự phân tích và nhận diện
chi phí thích hợp như đã trình bày ở trên, chúng ta sẽ đi đến quyết định tương tư với cách dễ
dàng hơn nhiều.
Chúng ta sẽ loại bỏ (1) các chi phí chìm và (2) các khoản thu chi mà không có sự khác
nhau giữa các phương án.
(1). Chi phí chìm: Giá trị còn lại của máy cũ $140.000 là chi phí chìm vì nó là một
khoản tiền đã chi, do vậy chi phí này sẽ diện hiện trong cả hai phương án mà công ty đang lựa

143
Bài 8 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
chọn. Do vậy, nó không phải là thông tin thích hợp nên cần được loại bỏ khi so sánh các
phương án.
(2). Các khoản thu, chi không chênh lệch: Trong thí dụ trên, doanh thu của cả hai
phương án giữ lại máy cũ và mua máy mới qua bốn năm đều là $2.000.000 nên khoản thu này
sẽ không phải xét đến khi so sánh hai phương án. Ngoài ra, chi phí hoạt động hàng năm khi
đưa vào để đánh giá chỉ sử dụng phần chênh lệch $45.000/năm (345.000-300.000).

Chi phí sản xuất chung khả biến/1 sản phẩm
Chi phí bất biến hàng năm
Khấu hao máy mới
5.000
$40
14
8
2
62.000
-
5.000
$40
14
5
2
62.000
3.000

Như vậy, việc mua máy mới đã tiết kiệm được $3/1 sản phẩm ($8 - $5) nhưng nó làm
tăng chi phí bất biến lên $3.000 hàng năm. Tất cả các chi phí khác, cũng như khối lượng sản
phẩm sản xuất ra và tiêu thụ đều giống nhau.
Quá trình phân tích được nhân viên kế toán quản trị của công ty thực hiện như sau:

144
Bài 8 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
1. Loại bỏ các chi phí chìm: trong thí dụ này không có chi phí nào là chi phí chìm.
2. Loại bỏ các chi phí (và các khoản thu) không chênh lệch:
- Giá bán sản phẩm không có chênh lệch (đều là $40/1).
- Chi phí nguyên liệu/1 sản phẩm không có chênh lệch ($14).
- Chi phí sản xuất chung khả biến/1 sản phẩm không có chênh lệch ($2)

$200.000
(70.000)
(25.000)
(10.000)
(62.000)
(3.000)
$30.000
-
-
15.000
-
-
(3.000)
$12.000

Một câu hỏi cần đặt ra ở đây là tại sao phải tách riêng các chi phí thích hợp? Trong thí
dụ trên, chúng ta đã sử dụng hai cách tính khác nhau để chi ra rằng việc mua máy mới là có
lợi. Cách thứ nhất, chúng ta chỉ xem xét các chi phí thích hợp và cách thứ hai thì chúng ta
xem xét tất cả các khoản mục chi phí. Điều này sẽ khiến cho nhiều người hỏi: "Tại sao lại
phải tách riêng các chi phí thích hợp khi toàn bộ các chi phí thực hiện công việc đó cũng cần
thiết phải xem xét?" Việc tách riêng các chi phí thích hợp là nên làm vì những lý do sau đây:
Thứ nhất, việc thu thập nhiều thông tin sẽ tốn kém (thời gian, công sức, và chi phí).
Thứ hai, việc sử dụng các thông tin không thích hợp lẫn lộn với các thông tin thích hợp có thể
làm cho người quản lý không thấy được những sự việc thực sự chủ yếu của vấn đề cần giải
quyết. Ngoài ra, việc phân tích các chi phí thích hợp sẽ giúp chúng ta đi đến một quyết định
nhanh hơn do quá trình tính toán bao gồm ít khoản mục hơn và đơn giản hơn.

145
Bài 8 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
Tóm lại, trong quá trình so sánh các phương án để ra quyết định, những thông tin nào

lịch ở Nhật Bản có ý định thuê dịch vụ vận chuyển hành khách từ Nhật Bản đến Hawaii bằng
máy bay phản lực loại lớn của hãng hàng không Worldwide Airways. Mức giá mà Công ty du
lịch Nhật bản đề nghị là $150.000 cho một chuyển bay đi và về. Trong khi đó, doanh thu hiện
tại của cho một chuyến bay từ Nhật Bản đến Hawaii và trở về là $280.000. Worldwide
Airways vừa mới loại bỏ một số tuyến bay ít lợi nhuận, do vậy hiện tại Worldwide Airways
có 2 máy bay chưa được sử dụng và hãng hàng không chưa có ý định mở các tuyến bay mới.
Các biến phí cho chuyến bay bao gồm: nhiên liệu, bảo trì, chi phí cho đội bay, các bửa ăn &
dịch vụ và lệ phí mặt đất. Các định phí của Worldwide Airways sẽ được phân bổ cho từng
chuyến bay: khấu hao máy bay, bảo trì và khấu hao các thiết bị, chi phí quản lý cố định.
Thông tin về chi phí cho một chuyến bay đi-về giữa Nhật Bản và Hawaii hiện tại được thể
hiện qua Biểu 8.3 như sau: 146


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status