Kế toán vật liệu tại C.ty Xây dựng công trình giao thông 810 - Pdf 89

Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
Lời nói đầu
Hoà cùng với sự thay đổi và phát triển của đất nớc ta trong những năm gần đây
mà chúng ta đã thực hiện đờng lối đổi mới, đã chuyển từ một nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định
hớng xã hội chủ nghĩa. Song song với quá trình phát triển của nền kinh tế, với sự đổi
mới của cơ chế kế toán thì công tác quản lý kế toán tài chính nói chung và công tác
hạch toán kế toán nói riêng cũng không ngừng đợc đổi mới cả về mặt lý luận lẫn
thực tiễn. Trong cơ chế quản lý kế toán mới, các doanh nghiệp có quyền chủ động
và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong sự
cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tổ chức một cách có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh bằng
nhiều công cụ quản lý khác nhau. Hạch toán kế toán là một công cụ quản lý đắc lực
có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt
động kế toán của doanh nghiệp.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công tác trung tâm,
là bộ phận kế toán quan trọng của các doanh nghiệp nhất là trong điều kiện hiện
nay, các hoạt động diễn ra liên tục đòi hỏi các nhà quản lý phải có đợc những
thông tin chính xác, kịp thời để lựa chọn định hớng và đa ra những quyết định
đúng đắn về việc sử dụng vốn, nguyên vật liệu, nhân công sản xuất cũng nh tiêu
thụ sản phẩm.
Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thì giá thành sản phẩm là giá
thành sản xuất công nghiệp và sản phẩm sản xuất ra là để phục vụ cho tiêu dùng,
cho ngành sản xuất vật chất khác Còn sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp tạo
ra sản phẩm xây lắp, đó là sản phẩm đặc biệt, sản phẩm đơn chiếc. Quá trình sản
xuất và tiêu thụ của nó khác xa với sản phẩm hàng hoá khác bởi lẽ sản phẩm xây
lắp không thuộc đối tợng lu thông, mỗi sản phẩm đợc xác định một ngời đặt hàng
và ngời sử dụng sản phẩm xây lắp hình thành trớc khi tiến hành xây lắp.
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 1
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th

Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp xây lắp
1.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp có ảnh hởng đến kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng
trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới,
xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các công trình, nhà máy, xí nghiệp,
đờng xá, cầu cống, nhà cửa nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội. Ngành
xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng biệt khác hẳn với những ngành sản xuất
khác. Chính sự khác biệt đó đã ảnh hởng rất lớn đến công tác quản lý và hạch toán
trong các doanh nghiệp xây lắp. Để phát huy đầy đủ vai trò là công cụ quản lý
kinh tế, công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp phải đợc tổ chức phù hợp
với đặc điểm cơ bản và thực hiện nghiêm túc các chế độ, thể lệ của kế toán do nhà
nớc ban hành. Hoạt động xây lắp có những đặc điểm riêng có ảnh hởng đến kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Thứ nhất - đặc điểm về sản phẩm: Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật
kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất
dài. Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết
kế, thi công.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải
di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
Thứ hai - đặc điểm về tiêu thụ: Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự
toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t từ trớc, do đó tính chất hàng hoá của sản
phẩm thể hiện không rõ.
Thứ ba - đặc điểm về tổ chức sản xuất: Tổ chức sản xuất phổ biến theo ph-
ơng thức "khoán gọn" các công trình, hạng mục công trình, khối lợng công việc
cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp). Trong giá khoán gọn,
không chỉ có tiền lơng mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi
Lớp 441 - Kế toán tin

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 4
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể, theo
từng đối tợng tập hợp chi phí, đối tợng tính giá thành, phải tiến hành phân loại chi
phí một cách khoa học, thống nhất theo từng tiêu chuẩn nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý là một yêu cầu quan
trọng trong công tác kế hoạch, công tác hạch toán và tính giá thành sản phẩm. Tuỳ
theo yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán mà có nhiều cách phân loại khác
nhau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
Theo nội dung kinh tế, các chi phí sản xuất đợc phân loại theo các yếu tố
chi phí. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí là sắp xếp những chi phí có
chung nội dung kinh tế vào một yếu tố, không kể chi phí phát sinh ở đâu, dùng
vào mục đích gì trong sản xuất sản phẩm (phục vụ quản lý hay trực tiếp sản xuất).
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố giúp ta biết đợc những chi phí gì đã
dùng vào sản xuất và tỷ trọng của từng chi phí đó là bao nhiêu để phân tích, đánh
giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí
trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi
phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt
chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào. Do vậy cách phân loại này còn gọi là
phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục; trong doanh nghiệp xây lắp toàn bộ chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phí nh sau:
- Chi phí vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí chung

hoạt động khác), theo cách thức kết chuyển chi phí (chi phí sản phẩm, chi phí thời
kỳ).
1.2.2 Giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất kinh doanh là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt:
hao phí sản xuất và kết quả sản xuất. Nếu nh chi phí sản xuất phản ánh mặt hao
phí sản xuất thì giá thành sản phẩm lại phản ánh mặt kết quả sản xuất. Cùng với
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 6
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
hạch toán chi phí sản xuất, công tác hạch toán tính đúng tính đủ giá thành sản
phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc nghiên cứu chi phí sản xuất cha cho ta biết lợng chi phí cần thiết cho
việc hoàn thành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa, trong hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp xây lắp, khi quyết định phơng án xây dựng công trình, kế toán
cần phải đợc tính giá thành dự toán trớc khi tiến hành sản xuất hay doanh nghiệp
phải tính đến lợng chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó. Do vậy,
doanh nghiệp xây lắp phải xác định đợc giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn
thành khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định. Sản phẩm xây lắp có thể là kết
cấu công việc hoặc giao lại công việc có thiết kế và dự toán riêng, có thể là hạng
mục công trình, công trình hoàn thành toàn bộ.
Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá
thành sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp.
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Mức hạ
giá thành và tỷ lệ hạ giá thành có thể phản ánh trình độ sử dụng hợp lý và tiết
kiệm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, khả năng tận dụng công suất máy móc,
thiết bị sản xuất và mức độ trang bị kỹ thuật sản xuất tiên tiến, kết quả của việc sử
dụng hợp lý sức lao động và tăng năng suất lao động, trình độ quản lý kinh tế tài

Thực chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của
quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành
sản phẩm là phản ánh mặt kết quả của sản xuất. Giữa chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm cũng có những điểm khác nhau.
AB: Chi phí của sản phẩm làm dở đầu kỳ
BD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
AC: Giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
AC = AB + BD - CD
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 8
A B C D
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
Nh vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là khác nhau:
- Về lợng, chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ hoạt động chính và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong doanh
nghiệp. Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí liên quan đến khối lợng sản
phẩm hoàn thành trong kỳ.
- Đối với quan hệ với kỳ hạch toán thì chi phí sản xuất gắn liền với một kỳ
hạch toán nhất định còn giá thành sản phẩm thì bao gồm cả chi phí của sản phẩm
làm dở đầu kỳ (chi phí sản xuất phát sinh kỳ trớc), chi phí phát sinh trong kỳ và
không tính chi phí của sản phẩm làm dở cuối kỳ (tức là chi phí của sản phẩm cha
hoàn thành).
1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp
Nhằm tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, đảm bảo các yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Kế toán phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng có tác dụng phục vụ tốt cho
việc tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế
nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá
thành sản phẩm đợc kịp thời, chính xác.
1.3.1.2 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
Các phơng pháp kế toán chi phí sản xuất đợc áp dụng là:
* Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận công
trình, hạng mục công trình
Bộ phận công trình, hạng mục công trình là các giai đoạn xây dựng của một
ngôi nhà, một vật kiến trúc, một hạng mục công trình có dự toán riêng. Theo ph-
ơng pháp này chi phí sản phẩm có liên quan đến giai đoạn xây dựng nào sẽ đợc
tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp vào giai đoạn xây dựng đó. Khi công trình, hạng
mục công trình hoàn thành, tổng cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn xây dựng
chính là giá thành của công trình, hạng mục công trình.
* Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục
công trình riêng biệt
Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân
loại theo từng công trình,hạng mục công trình riêng biệt, không phụ thuộc vào
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 10
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
tính chất phức tạp của sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Trờng
hợp quá trình chế biến sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn trong đó có các chi
phí trực tiếp đợc phân loại theo từng sản phẩm, còn các chi phí phục vụ sản xuất
đợc phân loại cho từng sản phẩm theo các tiêu chuẩn phù hợp. Khi áp dụng phơng
pháp kế toán chi phí theo sản phẩm thì giá thành sản phẩm đợc xác định bằng ph-
ơng pháp trực tiếp hoặc phơng pháp tổng cộng chi phí.
* Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất theo nhóm công trình, hạng mục
công trình
Trong xây dựng cơ bản, nhóm công trình, hạng mục công trình đó là nhóm

hoàn thành qui ớc, tuỳ thuộc vào phơng thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây
lắp và chủ đầu t.
1.3.2.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp hay hệ thống các phơng
pháp đợc sử dụng để tính toán xác định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm,
công việc hoàn thành.
Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối quan
hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với đối tợng tính giá thành sản
phẩm mà lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp đối với đối tợng tính giá
thành.
* Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn).
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy
trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tợng tính giá thành tơng đối phù hợp với
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã
tập hợp đợc trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã xác định, giá thành sản
phẩm hoàn thành tính theo từng khoản mục chi phí theo công thức sau:
Giá th nh sản
phẩm ho n
th nh
=
Giá trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kì
-
Giá trị sản

, D
ck
là chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
* Phơng pháp hệ số
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp đối tợng kế toán chi phí là nhóm
sản phẩm còn đối tợng tính giá thành là một sản phẩm riêng biệt (từng công trình,
hạng mục công trình). Theo phơng pháp này, trớc hết, kế toán căn cứ vào hệ số
quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó, dựa vào tổng chi
phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản
phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Tổng giá thành tất cả các loại sản phẩm
=
Tổng số sản phẩm (kể cả quy đổi)
Giá thành đơn vị sản
phẩm từng loại
=
=
Giá thành đơn vị
sản phẩm gốc
x
Hệ số quy đổi sản
phẩm từng loại

=
=
n
i
ii
HQQ
1

định bằng phơng pháp tỷ lệ với giá thành kế hoạch, với giá thành dự toán.
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 13
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
Giá thành thực tế đơn vị
sản phẩm từng loại
=
Giá thành kế hoạch (dự toán)
đơn vị sản phẩm từng loại
x
Tỷ lệ
chi phí
Tỷ lệ chi phí =
Tổng giá thành thực tế tất cả sp
Tổng giá thành kế hoặch của tất cả sp
* Phơng pháp liên hợp (kết hợp)
Để tính đợc giá thành sản phẩm phải áp dụng đồng thời nhiều phơng pháp
tính giá thành khác nhau
1.3.2.3 Kỳ tính giá thành trong sản xuất xây dựng cơ bản
Do sản phẩm xây dựng cơ bản đợc sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ
sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu
kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thờng đợc chọn là thời điểm mà
công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng.
Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tợng
tính giá thành (đơn đặt hàng). Khi nhận đợc biên bản nghiệm thu bàn giao công
trình hoàn thành đa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp
theo từng đối tợng từ khi bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành để tính giá
thành và giá thành đơn vị (nếu có, nh căn nhà trong dãy nhà). Nh vậy, kỳ tính giá
thành có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ sản
xuất sản phẩm. Do đó, việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế toán đối với tình

kho.
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho
hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 621 không có số d cuối kỳ.
TK 621 phải đợc mở chi tiết để theo dõi từng loại hoạt động trong doanh
nghiệp xây lắp nh hoạt động xây lắp, hoạt động công nghiệp, dịch vụ lao vụ. Kế
toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tiến hành nh sau:
Khi xuất kho vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng)
Có TK 152 (chi tiết vật liệu)
Trờng hợp thu mua vật liệu chuyển đến tận chân công trình, không qua kho,
sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng): Giá mua không thuế GTGT
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 15
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK liên quan (111, 112, 1412, 331): Tổng giá thanh toán
Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ
phận nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng)
Có TK 141 (1413): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trờng hợp vật liệu dùng không hết nhập lại kho hay bán thu hồi:
Nợ TK liên quan (111, 112, 152)
Có TK 621 (chi tiết đối tợng)
Cuối kỳ, kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp theo từng
công trình, hạng mục công trình:
Nợ TK 154 (1541 - Chi tiết đối tợng)
Có TK 621 (chi tiết đối tợng)
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp tiến hành nh sau:
Phản ánh số tiền lơng ,tiền công trả cho lao động thuộc danh sách do nghiệp
vụ quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc cụ thể,chi tiết theo
từng đối tợng sản xuất .
Nợ TK 622 (Chi tiết đối tợng )
Có TK 334 (3341) :Phải trả cho công nhân thuộc danh sách.
Có TK liên quan (3342 ,111):Trả cho lao động thuê ngoài
Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ
phận nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng )
Có TK 141 (1413) :Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Cuối kì ,kết chuyển Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 ( 1541-Chi tiết đối tợng)
Có TK 622 (chi tiết đối tợng)
1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trong công tác kế toán chi phí sử dụng máy thi công phải xuất phát từ đặc
điểm riêng biệt về tình hình sử dụng máy thi công, về nội dung chi phí và các hình
thức sử dụng máy để tổ chức hạch toán cho phù hợp với thực tế phát sinh.
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 17
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong xây dựng nên chi phí sử
dụng máy thi công đợc chia thành hai loại :
Chi phí tạm thời
Chi phí thờng xuyên
Chi phí sử dụng máy phát sinh trong tháng đợc tổng hợp ,phân bổ cho các
đối tợng sử dụng (công trình, hạng mục công trình) theo khối lợng mà máy đã
hoàn thành hoặc số ca máy đã phục vụ.
Đối với máy thi công có chi phí lớn nh: máy san nền, máy ủi, máy đào, máy
cẩu sẽ đợc theo dõi cho từng loại máy riêng. Đồng thời căn cứ Phiếu theo dõi

Trang 18
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
* Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về phí bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế và kinh phí công đoàn tính trên lơng phải trả cho công nhân sử dụng
máy thi công.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 623
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên liệu cho
máy hoạt động, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiền công của nhân
công trực tiếp điều khiển máy thi công, chi phí bảo dỡng, sửa chữa máy thi công).
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy máy thi công vào bên Nợ TK 154
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 623 không có số d cuối kì
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công tiến hành nh sau :
- Tr ờng hợp máy thi công thuê ngoài :
Toàn bộ chi phí thuê ngoài máy thi công tập hợp vào TK623:
Nợ TK 623 (6237):Giá thuê cha thuế
Nợ TK 133 (1331) :Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 311,111,112 :Tổng giá thuê ngoài
Cuối kì kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tợng :
Nợ TK 154 (1541-Chi tiết chi phí sử dụng MTC)
Có TK 623(6237)
- Tr ờng hợp đội xây lắp có máy thi công riêng :
Các chi phí liên quan đến máy thi công đợc tập hợp riêng ,cuối kì kết
chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tợng (công trình ,hạng mục công trình ) :
Tập hợp chi phí tiền lơng ,tiền công của công nhân điều khiển,và phục vụ máy thi
công :
Nợ TK623(6231)
Có TK liên quan (3341,3342,111)
Tập hợp chi phí vật liệu :
Nợ TK 623(6232)

+ Nếu các bộ phận trong daonh nghiệp xác định kết quả riêng. Doanh
nghiệp thực hiện phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau.
Nợ TK 623 : Giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 20
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
Có TK 154 (1543- Chi tiết đội máy thi công ) :Giá thành dịch vụ
của đội máy thi công phục vụ cho các đối tợng trong nội bộ
Đồng thời phản ánh gía bán nội bộ về chi phí sử dụng máy cung cấp lẫn
nhau :
Nợ TK 623 :Giá bán nội bộ
Nợ TK 133(1331) :Thuế đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 512 :Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Có TK 3331 (33311) Thuế đầu ra phải nộp (nếu có)
+ Nếu đội máy thi công có phục vụ bên ngoài :
BT1, phản ánh giá vốn dịch vụ bán ra ngoài :
Nợ TK 632:Giá vốn phục vụ bên ngoài
Có TK 154 (154 Chi tiết đội máy thi công ): Giá thành dịch vụ của
đội máy thu công phục vụ cho đối tợng bên ngoài
BT2, phản ánh giá bán cho các đối tợng bên ngoài
Nợ TK liên quan (131,111,112): Tổng giá thanh toán
Có TK 511 :doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (33311) :Thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những
khoản chi phí sản xuất ngoài ba khoản: vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công phát sinh ở các đội xây dựng, công trờng xây dựng. Chi
phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm tập hợp phát sinh chi phí.
Nếu trong DN có nhiều đội xây dựng phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản
xuất chung cho từng đội xây dựng. Chi phí sản xuất chung của đội nào kết chuyển

công đoàn đợc tính theo tỷ lệ (%) quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho
công nhân viên trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên
quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp). Khấu hao tài sản cố định dùng chung
cho hoạt động của đội và những chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đội
(chi phí không có thuế GTGT đầu vào nếu đợc khấu trừ thuế GTGT)
Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung .
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang
TK 627 không có số d
Kế toán chi phí SXC đợc tiến hành nh sau :
Phản ánh tiền lơng ,tiền công ,phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội:
tiền ăn ca của toàn bộ nhân viên trong đội
Nợ TK 627(6271)
Có TK 334
Trích trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên tổng số
tiền lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên trong từng đội.
Nợ TK 627(6271)
Có TK 338(3382,3383,3384)
Tập hợp chi phí vật liệu ,dụng cụ xuất dùng cho từng đội xây dựng:
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 22
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
Nợ Tk 627(6274)
Có TK liên quan (152,153)
Trích khấu hao máy móc ,thiết bị sử dụng cho từng đội xây dựng
Nợ TK 627(6274)
Có TK 214: Trích khấu hao tài sản cố định
Các chi phí theo dự toán tính vào chi phí sản xuất chung từng đội xây lắp kỳ
này.
Nợ TK 627(chi tiết từng khoản)

phân bổ vào TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK này mở cho từng công trình, hạng mục công trình xây lắp
Kết cấu TK nh sau:
Bên Nợ:- Các chi phí NVLTT ,CPNCTT,CPSDMTC,CPSXC phát sinh trong
kì liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình .gía thành xây lắp theo giá
khoán nội bộ
-Các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC, chi phí SXC phát sinh
trong kì liên quan đến sản xuất sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, lao vụ khác
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu
chính cha đợc xác định tiêu thụ trong kì
Bên Có : - Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao (từng phần
hoặc toàn bộ hoặc nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ )
- Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi
bán.
- Chi phí thực tế của khối lợng lao vụ dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho
khách hàng
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu
chính đợc xác định tiêu thụ trong kì kế toán
- Giá trị phế liệu thu hồi ,sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
- Trị giá vật liệu ,nguyên liệu .hàng hoá gia công xong nhập lại kho
TK 154 có số d bên Nợ :
- Chi phí sản xuất kinh doanh cuối kì
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu
chính cha đợc xác định tiêu thu trong kì kế toán
TK 154 có 4 TK cấp 2:
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 24
Chuyên đề thực tập Vũ Thị Anh Th
Việc tổng hợp chi phí sản xuất trong xây lắp đợc tiến hành theo từng đối t-
ợng (công trình, hạng mục công trình ) và chi tiết theo các khoản mục vào bên Nợ

dựng hoàn thành dang cuối kì
x
Giá dự
toán xây
dựng dở
dang
cuối kỳ
Lớp 441 - Kế toán tin
Trang 25

Trích đoạn Quâ trình hình thănh vă phât triển của Công ty Chức năng nhiệm vụ nhiệm vụ của câc phòng Ban tham m u: Đại diện bín nhận khoân (bín B) Đại diện bín giao khoân (bín A)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status