Kế toán vật liệu tạo công ty xây dựng công trình giao thông 810 - Pdf 84

Lời nói đầu
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có đầy
đủ ba yếu tố cơ bản: lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động. Vật liệu là một t
liệu lao động, là cơ sở và là bộ phận chủ yếu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
vì vậy nó là yếu tố không thể thiếu đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành một cách có hiệu quả, doanh
nghiệp không những chỉ đơn giản là có và sử dụng vật liệu mà điều quan trọng là phải
sử dụng có hiệu quả, tránh tình trạng cung cấp thiếu gây ngng trệ sản xuất hay thừa vật
liệu gây ứ đọng vốn bởi vì chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm. Muốn vậy phải có chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với vật liệu từ khâu
cung cấp đến khâu sử dụng vật liệu sao cho có hiệu quả nhất. Hiệu quả quản lý vật liệu
quyết định hiệu quả sử dụng vốn lu động và chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp. Vì
vậy nhất thiết phải xây dựng đợc chu trình quản lý vật liệu một cách khoa học. Điều đó
không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán là giúp cho hạch toán vật liệu đợc chính xác mà
còn là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn ở tầm vĩ mô góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong điều kiện tồn tại sản xuất hàng hóa, vật liệu đợc xác định là một bộ phận
của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị sản phẩm, do đó việc hạch toán
chính xác chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp
cho việc xác định giá thành sản phẩm đợc chính xác, giúp cho ban lãnh đạo có sự nhìn
nhận, đánh giá đúng đắn nguyên nhân của sự tăng giảm giá thành sản phẩm, từ đó có
biện pháp phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ giá thành để thu lợi nhuận cao và quyết định sự
phát triển của doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, trong nền kinh
tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt Công ty Xây Dựng công trình giao thông 810 cũng
đứng trớc một vấn đề bức xúc là làm sao để quản lý vật liệu có hiệu quả nhất.. Chi phí
nguyên vật liệu ở Công ty chiếm khoảng 75% đến 80% giá trị xây dựng đồng thời là bộ
phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất. Vấn đề khó khăn nhất ở đây là phải theo sát
những biến động về vật liệu để làm thế nào quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất đồng
thời tìm đợc phơng hớng để đa lý luận vào thực tế vừa chặt chẽ vừa linh hoạt vừa đúng

liệu là tài sản dự trữ thuộc nhóm tài sản lu động và chi phí vật liệu thờng chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất để tạo ra sản phẩm.
Xét về mặt hiện vật thì vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và khi tham
gia vào quá trình sản xuất dới tác động của lao động vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc
thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.
Xét về mặt giá trị thì vật liệu là một bộ phận của vốn kinh doanh, khi tham gia
vào sản xuất vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
Từ đặc điểm cơ bản của vật liệu ta có thể thấy rõ vị trí quan trọng của vật liệu
trong quá trình sản xuất. Vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản và là cơ sở vật chất cấu
thành nên thực thể của sản phẩm và sẽ tạo điều kiện cho quá trình sản xuất tiến hành
bình thờng. Do vậy kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hởng lớn nếu việc cung cấp
vật liệu không đầy đủ, kịp thời. Mặt khác, chất lợng sản phẩm có đảm bảo đợc hay
không phụ thuộc rất lớn vào chất lợng vật liệu. Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ chi phí sản xuất (nh trong giá thành sản xuất công nghiệp cơ khí từ 50% đến
60%, trong giá thành sản xuất công nghiệp chế biến chiếm tới 80%,trong giấ thành sản
xuất công nghiệp nhẹ chiếm 70%). Do vậy cả số lợng và chất lợng sản phẩm đều bị
quyết định bởi số vật liệu tạo ra nó nên yêu cầu vật liệu phải có chất lợng cao, đúng quy
cách, chủng loại, chi phí vật liệu đợc hạ thấp, giảm mức tiêu hao vật liệu thì sản phẩm
sản xuất ra mới đạt yêu cầu, giá thành hạ, số lợng sản phẩm tăng nhằm thoả mãn nhu
cầu của khách hàng. Chất lợng cao, giá thành hạ làm cho doanh nghiệp có thể đạt đợc
lợi nhuận cao có thể cạnh tranh trong điều kiện kinh tế thị trờng. Từ đó cho thấy việc
tiết kiệm chi phí vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá thành.
2. Yêu cầu quản lý vật liệu và nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất.
3
Quản lý là tất yếu khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Quản lý vật liệu là
công việc không thể thiếu đợc trong bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào. Tuy nhiên, do
trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phơng pháp quản lý cũng có những
mặt khác nhau. Muốn đạt đợc mức hạ giá thành, giảm chi phí sản xuất thì phải quản lý

4
- Thờng xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật
liệu, phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật liệu thừa,
thiếu, ứ đọng, kém hay mất phẩm chất nhằm hạn chế thiệt hại có thể xẩy ra.
- Phải tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị vật liệu thực tế đa vào sử
dụng và tiêu hao, phân bổ cính xácgiá trị vật liệu sử dụng cho các đối tợng
tính giá thành.
- Định kỳ phải kiểm kê và đánh giá lại vật liệu.
- Phải phân tích tình hình cung cấp, dự trữ và sử dụng vật liệu.
3. Điều kiện tổ chức quản lý và hạch toán nguyên vật liệu.
Để tổ chức tốt công tác quản lý vật liệu nói chung và hạch toán vật liệu nói riêng,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải bảo những điều kiện nhất định.
Trớc hết doanh nghiệp phải có đầy đủ kho tàng, bến bãi để bảo quản vật liệu kho
phải đợc trang bị các phơng tiện bảo quản và cân đo, đong đếm cần thiết, phải bố trí thủ
kho và nhân viên bảo quản có nghiệp vụ thích hợp và có khả năng nắm vững và thực
hiện việc ghi chép ban đầu cũng nh sổ sách hạch toán kho. Việc bố trí, sắp xếp vật liệu
trong kho phải tuân theo đúng yêu cầu và kỹ thuật bảo quản, thuận tiện cho việc nhập
xuất và theo dõi kiểm tra.
Bên cạnh đó phải xây dựng định mức dự trữ, xác định lợng cần thiết, tối đa, tối
thiểu cho sản xuất, xây dựng mức tiêu hao vật liệu trong sử dụng và mức hao hụt hợp lý
trong vận chuyển và bảo quản là điều kiện quan trọng để tổ chức quản lý và hạch toán
vật liệu.
Mặt khác, cần phải thực hiện đầy đủ các quy định về lập sổ danh điểm vật liệu,
thủ tục lập và luân chuyển chứng từ, mở các sổ hạch toán tổng hợp và chi tiết theo đúng
chế độ quy định. Đồng thời thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê đối chiếu vật liệu.
4. Phân loại nguyên vật liệu.
Do vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều thứ khác nhau
nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải phân loại vật liệu căn cứ
vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): Là đối tợng

Loại: nguyên vật liệu chính
Ký hiệu: 1521
Ký hiệu
Nhóm VLiệu Danh điểm vật
liệu
Tên nhãn hiệu,
quy cách vật
liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch toán
Ghi chú
1521-01 1521-01-001
1521-01-002
Đá 4 x 6
Đá 1 x 2
m
3
m
3
1521-02 1521-02-001
1521-02-002
. . . . . .
ý nghĩa mã số: Đá là nguyên vật liệu chính trực tiếp, đá 4 x 6 là vật liệu thứ nhất
thuộc nhóm đá.
II. Nội dung tổ chức công tác hạch toán nguyên vật liệu.
1. Tổ chức chứng từ.
6
Các hoạt động nhập xuất kho vật liệu luôn xẩy ra trong các doanh nghiệp sản

còn lại sau khi ghi vào thẻ kho đợc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán, còn hợp đồng
7
Bộ phận
mua hàng
Ngời bán
Nhu cầu
mua hàng
Bộ phận
cung ứng
Kho
Kế toán thanh toán
với ngời bán
Kế toán vật
t, hàng hóa
của ngời bán đợc giao cho bộ phận tài vụ làm thủ tục thanh toán rồi chuyển cho bộ
phận kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán thu mua và nhập vật liệu.
Bộ phận kế toán thanh toán với ngời bán, đối chiếu hợp đồng mua hàng, đơn đặt
hàng và phiếu nhập kho, sau đó ghi chi tiết trên sổ thanh toán với ngời bán - TK 331.
Với vật liệu nhập kho từ các nguồn khác thì kế toán phải lập cac chứng từ kế toán
thích hợp.
Biểu số 2
Phiếu nhập kho Số. . .
Ngày . . .tháng. . .năm. . . Nợ. . .
Có. . .
Họ tên ngời giao hàng . . .
Theo số . . . ngày. . .tháng. . .năm . . .của. . .
Nhập tại kho. . .
Số
thứ
tự

giao cho ngời lĩnh, một bản giao cho bộ phận cung ứng vật t và một bản thủ
kho giữ để ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán ghi đơn giá, tính thành
tiền và ghi sổ. Do phiếu xuất vật t chỉ có hiệu lực một lần không phù hợp với
các trờng hợp sử dụng vật t nhiều phát sinh thờng xuyên trong tháng nên thay
bằng Phiếu xuất vật t theo hạn mức.
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức lập cho tháng nào thì có giá trị trong tháng
đó. Nếu dùng thừa thì lập Phiếu xuất nhập vật t.
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Biểu số 3) sử dụng trong trờng hợp xuất
bán vật liệu, phiếu đợc lập thành ba liên (nhờ ngân hàng thu thì bốn liên).
- Phiếu xuất vật t thuê ngoài chế biến dùng khi xuất vật liệu thuê ngoài chế
biến, phiếu này đợc lập thành ba liên.
- Phiếu di chuyển nội bộ xuất vật liệu từ kho này sang kho khác của doanh
nghiệp.
9
Đội, xởng sản xuất
hoặc ngời mua
Ngời lĩnh
Bộ phận cung
ứng vật t
Kế toán vật t,
hàng hóa
Kế toán tiêu thụ
và thanh toán
Kho
Biểu số 3
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Ngày . . .tháng. . .năm. . . Quyển sổ. . .
(Liên. . .) Số:
Nợ. . .
Có . . .

tiền phạt, bồi thờng, chi phí nhân viên. . .trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá
(nếu có). Chi phí thu mua vật liệu có thể tính trực tiếp vào giá thực tế của từng
loại vật liệu. Nếu liên quan đến nhiều loại vật liệu thì phải phân bổ chi phí thu
mua theo tiêu thức nhất định nh trọng lợng, giá trị . . .
10
- Với vật liệu doanh nghiệp tự chế biến gia công thì giá thực tế bao gồm: Giá
thực tế xuất kho gia công chế biến và các chi phí gia công chế biến.
- Với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến giá thực tế gồm giá giá trị thực tế
vật liệu xuất thuê chế biến cộng với các chi phí liên quan nh tiền thuê gia
công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ. . .
- Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên
doanh thì giá trị thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định.
- Với phế liệu là giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối
thiểu.
- Với vật liệu đợc tặng, thởng giá trị thực tế đợc tính theo giá thị trờng tơng đ-
ơng.
b. Tính giá vật liệu xuất kho.
Nh đã nói ở trên, khi tổ chức kế toán vật t ngời ta có thể dùng một trong hai cách
đánh giá vật t xuất kho theo giá thực tế hay theo giá hạch toán.
Hạch toán theo giá thực tế: Tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp vào yêu cầu
quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán thờng dùng các phơng pháp
sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán nếu có thay đổi phải giải thích
rõ ràng.
Phơng pháp đơn giá mua bình quân:
- Bình quân cả kỳ.
Theo phơng pháp này trớc tiên phải tính đơn giá mua bình quân của từng loại vật
liệu:
=

= x

Phơng pháp này giả định lô vật liệu nhập sau sẽ đợc xuất dùng trớc vì vậy giá
thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở lợng xuất và giá thực tế của lần nhập
liền trớc. Phơng pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, giá
cả vật liệu tơng đối ổn định, tần suất nhập xuất vật liệu lớn.
Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này áp dụng với các vật liệu có giá trị cao, vật liệu đặc trng. Giá thực
tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng
lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
Phơng pháp tính giá trị vật liệu tồn cuối kỳ:
Theo phơng pháp này đến cuối kỳ hạch toán tiến hành kiểm kê số lợng vật liệu
tồn kho, sau đó tính trị giá mua thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ theo đơn giá mua
lần cuối cùng trong kỳ đó.
= x
= + -
12
Trị giá thực tế vật liệu
tồn kho cuối kỳ
Số lợng vật liệu
tồn kho cuối kỳ
Đơn giá mua
lần cuối
Trị giá thực tế vật
liệu xuất dùng
Trị giá thực tế vật
liệu tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế vật
liệu nhập trong kỳ
Trị giá vật liệu
tồn cuối tháng
Vật liệu xuất

liên quan sau để thực hiện hạch toán. Tuy nhiên , tuỳ theo phơng pháp hạch toán tổng
hợp sử dụng là kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ mà các tài khoản này có ý
nghĩa, nội dung kinh tế khác nhau.
a. Tài khoản sử dụng khi áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Tài khoản 152-Nguyên liệu, vật liệu:
Tài khoản này dùng để theo dõi giá tri hiện có, tình hình tăng, giảm của các loại
nguyên vật liệu của doanh nghiệp theo giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại,
nhóm, thứ vật t tuỳ theo yêu cầu của quản lý và phơng tiện tính toán.
Kết cấu của TK 152:
- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong kỳ
nh mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánh giá tăng (với
phơng pháp kiểm kê định kỳ thì kết chuyển cuối kỳ).
- Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong kỳ
nh xuất dùng, xuất bán, xuất góp liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu đợc hởng,
13
Hệ số giá
vật liệu
Giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của vật liệu tồn kho đâù kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế vật liệu xuất dùng
trong kỳ (hoặc tồn cuối kỳ)
Giá hạch toán của vật liệu xuất
dùng trong kỳ (tồn cuối kỳ)
Hệ số giá
vật liệu
Giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
giảm giá hay trả lại ngời bán (kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ).
- D Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn đầu hay cuối tháng.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý TK 152 có thể đợc chi tiết theo các tiểu khoản sau:

+ Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số hàng về cha có hoá đơn khi có
hóa đơn hoặc thông bóa giá chính thức.
- D Nợ: Số tiền đã ứng trớc hay trả thừa cho ngời bán, ngời nhận thầu.
- D Có: Số tiền còn nợ ngời bán, ngời nhận thầu.
Tài khoản 133- "Thuế GTGT đợc khấu trừ":
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã trả
khi mua hàng hóa, dịch vụ đợc khấu trừ hay hoàn thuế. Tài khoản này đợc áp dụng đối
với những doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Bên Nợ: Số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ.
- Bên Có: Số thuế GTGT đợc khấu trừ hay hoàn trả.
D Nợ: Số thuế GTGT cha đợc khấu trừ.
Tài khoản này có 2 TK cấp 2:
TK 1331- Thuế GTGT đợc khấu trừ về hàng hóa, dịch vụ.
TK 1332- Thuế GTGT đợc khấu trừ về TSCĐ.
Tài khoản 621- Chi phí vật liệu trực tiếp":
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí (phân xởng, bộ
phận sản xuất. . .).
- Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
- Bên Có:
+ Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.
+ Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d. Tài khoản này cũng có thể đợc chi tiết
theo các tiểu khoản tơng tự nh tài khoản 152:
+ TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
+ TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp.
+ TK 6213: Chi phí nhiên liệu trực tiếp.
+ TK 6214: Chi phí phụ từng thay thế.
15
+ TK 6215: Chi phí vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
+ TK 6218: Chi phí vật liệu khác.

TK 111,112,141,331,311 TK 627,641,642,214
Nhập kho do mua ngoài Xuất phục vụ quản lý SX
TK 133 bán hàng, QLDN, XDCB
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
TK 411 TK 632, (157)
Nhận vốn góp liên doanh Xuất bán lại
cấp phát
TK 154 TK 154
Nhập kho do tự chế biến Xuất thuê ngoài gia
thuê ngoài chế biến, gia công công, chế biến
TK 128,228 TK 128, 222
Nhận lại vốn góp liên doanh Xuất góp vốn liên doanh
TK 142 TK 142
CLệch giảm CLệch tăng
TK 138 TK 138
Phát hiện thừa khi kiểm kê Phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK 412 TK 412
Chênh lệch tăng do đánh giá lại CLệch giảm do đánh giá lại
TK 333 TK 331
Thuế nhập khẩu Chiết khấu mua hàng
đợc hởng
SDCK: xxx
Là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất,
tồn kho của từng loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các
chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu. Nh vậy, việc xác định giá trị nguyên vật liệu đợc
căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho, sau khi đã đợc tập hợp, phân loại theo các
đối tợng sử dụng để ghi vào sổ tài khoản và sổ kế toán. Phơng pháp này đợc áp dụng
trong phần lớn các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
những mặt hàng có giá trị lớn nh máy móc, thiết bị, ôtô. . .tuy nhiên, quá trình hạch

18
Trị giá hàng
xuất
Tổng trị giá
hàng nhập
Chênh lệch tri giá hàng
tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
Giá thực tế vật
liệu tồn đầu kỳ
Giá thực tế vật liệu
nhập trong kỳ
Giá thực tế vật
liệu tồn cuối kỳ
Sơ đồ 4 - Hạch toán tổng hợp tăng- giảm vật liệu theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ
TK 151,152,153 TK 611 TK 151,152,153
Kết chuyển giá thực tế đầu kỳ Giá thực tế tồn cuối kỳ
TK 111,112 TK 331,111,112
Mua trả tiền ngay Chiết khấu mua hàng đợc hởng
TK 331,311,341 giảm giá, hàng mua phải trả
Số tiền đã Mua cha trả tiền TK 621
thanh toán trả bằng tiền vay Xuất dùng cho sản xuất
TK 133 kinh doanh
Thuế GTGT TK 632
đợc khấu trừ Xuất bán
TK 411 TK 138,111,334
Nhận vốn góp, cổ phần, cấp phát Thiếu hụt, mất mát
TK 412 TK 412

thẻ song song
4
1 4

2 3
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra.
Trình tự hạch toán tại kho (1): Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho
thủ kho ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào các "Thẻ kho" (Biểu số 4)liên quan và sau
mỗi nghiệp vụ nhập xuất hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Mỗi chứng
từ ghi vào thẻ kho một dòng. Đối với phiếu xuất vật liệu hạn mức sau mỗi lần xuất thủ
kho phải ghi số thực xuất vào thẻ kho mà không đợi đến khi kết thúc chứng từ mới ghi
một lần. Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu
thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn luôn khớp nhau, hàng ngày
hoặc định kỳ 3 đến 5 ngày một lần. Sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ
chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán.
Biểu số 4:
Thẻ kho
Ngày lập thẻ. . .
Tờ số . . .
- Tên, nhãn hiệu, quy cách vật liệu:. . .
- Đơn vị tính:. . .
- Mã số: . . .
Số
tt
Chứng từ
Số Ngày
Diễn giảI Ngày nhập-
xuất

hợp nhập xuất tồn kho vật liệu. Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số liệu của kế
toán tổng hợp phản ánh trên bảng tính giá vật liệu.
Biểu số 5:
Sổ chi tiết vật liệu
- Năm:. . .
- Tên tài khoản:. . .
- Tên kho:. . .
- Tên, quy cách vật liệu:. . .
- Đơn vị tính:. . .
Chứng từ
Sh Ngày
Diễn
giảI
Tk
đ
đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
D đkỳ
Cộng
Phơng pháp này có u điểm là việc ghi chép sổ thẻ đơn giản dễ làm, dễ kiểm tra,
đối chiếu số lợng và phát hiện sai sót trong việc ghi chép quản lý chặt chẽ tình hình
biến động về số hiện có của từng loại vật liệu theo số lợng và giá trị. Tuy vậy phơng
pháp này cũng có nhợc điểm là việc ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán,
khối lợng ghi chép quá lớn nếu có nhiều chủng loại và tình hình nhập xuất diễn ra th-
ờng xuyên. Do vậy phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có

Nhập Xuất
Số d đầu
tháng 2
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
áp dụng phơng pháp này công việc ghi chép chi tiết của kế toán đợc giảm nhẹ
nhng toàn bộ công việc bị dồn vào cuối tháng, cho nên việc hạch toán và lập báo cáo
hàng tháng thờng bị chậm trễ. Các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này thờng có đặc
trng là chủng loại vật liệu phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống kho tàng phân tán
và quản lý tổng hợp lao động kế toán không đủ để thực hiện đối chiếu thờng xuyên.
c. Phơng pháp sổ số d.
Phơng pháp sổ số d là một bớc cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toán chi
tiết vật liệu. Đặc điểm nổi bật của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán
nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán và trên cơ sở kết hợp đó ở
kho chỉ hạch toán về số lợng còn phòng kế toán hạch toán về mặt giá trị, xoá bỏ đợc
việc ghi chép trùng lặp ở hai nơi, tạo điều kiện kiểm tra thờng xuyên và có hệ thống của
kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời.
Sơ đồ 7- Hạch toán chi tiết vật liệu

22
Sổ thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ tổng
hợp
Chứng từ nhập Sổ thẻ kho (số lợng ) Chứng từ xuất


Năm. . .
Kho . . .
Sổ danh
điểm
Tên vật
liệu
đơn vị
tính
định mức
dự trữ
Số d đầu năm Số d cuối tháng
Lợng Tiền Lợng Tiền
Ghi
chú
Tại phòng kế toán: Nhận đợc các chứng từ nhập xuất kho vật liệu và phiếu giao
nhận chứng từ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu với các chứng từ có liên quan. Sau
đó kế toán tính giá các chứng từ theo giá hạch toán tổng cộng số tiền của các chứng từ
nhập xuất kho theo từng nhóm vật liệu và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận
chứng từ. Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ đã đợc tính giá kế toán ghi vào "Bảng
luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu" (Biểu số 9). Bảng này đợc mở cho từng kho, số cột
trong các phần nhập xuất nhiều hay ít phụ thuộc vào số lần quy định của kế toán xuống
kho nhận chứng từ.
Biểu số 9:
Bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho vật liệu
Tháng. . .năm . . .
Kho. . .
Nhóm
vật
liệu
Tồn

định số 1097/QĐ- TCCBLĐ ngày 2/6/1993. Là đơn vị thành viên, hạch toán độc lập
thuộc Tổng Công ty Xây Dựng công trình giao thông 8 Bộ giao thông vận tải. Tiền thân
của Công ty là Xí nghiệp xây dựng đờng 210 đợc thành lập tháng 3 năm 1983 trên cơ
sở sát nhập Công ty đại tu đờng bộ 101 đợc thành lập tháng 7 năm 1967 trụ sở tại xã
Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì Hà Nội và Công ty 302 trụ sở tại xã Kiêu Kỵ Gia Lâm Hà Nội
thuộc cục quản lý đờng bộ. Trụ sở của Công ty Xây Dựng công trình giao thông 810
hiện nay tại xã Hoàng Liệt Thanh Trì Hà Nội.
Nhiệm vụ chính của Công ty là sửa chữa và xây dựng các công trình giao thông
trong phạm vi cả nớc, bao gồm các công việc chính:
- Nề, mộc, bê tông, cốt thép.
- Đào, đắp đất đá, san lấp mặt bằng, tạo bãi.
- Sửa chữa nhỏ xe máy thi công.
Thi công các loại công trình:
- Xây dựng, sửa chữa công trình giao thông các loại.
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng loại vừa và nhỏ phục vụ ngành
giao thông vận tải.
Công ty có vốn kinh doanh: 3.761 triệu đồng
Trong đó:
- Vốn cố định: 1.991 triệu đồng.
- Vốn lu động 1.770 triệu đồng.
Bao gồm các nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nớc cấp: 1881 triệu đồng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status