BÁO CÁO THỰC TẬP
Tổ chức hạch toán chi phí sản
xuất kinh doanh để tính giá
thành sản phẩm ở công ty cổ
phần xây dựng số 7-Vinaconex7
Giảng viên hướng dẫn : Nhà giáo ưu tú Vũ Huy Cẩm
Sinh viên thực hiện : Lã Thanh Huyền
1
LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải được quản lý, hạch toán kế
toán là một trong những công cụ hữu hiệu nhất không thể thiếu trong hệ thống quản lý
kinh tế, tài chính của các đơn vị cũng như trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc cơ bản của hạch toán kinh tế là sự tự trang trải chi phí và có lợi
nhuận.Vấ
n đề đặt ra là làm thế nào để xác định được định mức chi phí mà đơn vị cần
2
PHẦN I
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
I. Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng số 7
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần xây dựng số 7 (Thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt
Nam-VINACONEX) trước đây là công ty xây dựng số 9 trực thuộc Tổng công ty xuất
nhập khẩu xây dựng Việt Nam - Bộ xây dựng (tên giao dịch quốc tế là VINANICO)
được thành lập theo quyết định số 170A/BCĐ-TCLD ngày 5 tháng 5 năm 1993 với các
ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
- Xây dựng công trình công nghiệp,công cộng,nhà ở và xây dựng khác
- Sản xuất vật li
ệu xây dựng(gạch ,ngói,tấm lợp,đá ốp lát)
- Sản xuất cấu kiện bê tông
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
Ngày 19 thá-ng 7 năm 1995 theo quyết định số 703/BCD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ
xây dựng đổi tên công ty xây dựng số 9 thành công ty xây dựng số 9-1.Tên giao dịch
là VINANICO
Ngày 02/01/1996 theo quyết định số 02/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ xây dựng đổi tên
công ty xây dưng 9-1 thành Công ty CP xây dựng số 7 tên giao dịch VINACONCO 7.
Ngày 19/02/2002 theo quyết định số
0265/QĐ-BXD của Bộ xây dựng. Công ty
chuyển đổi hình thức từ sở hữu nhà nước sang hình thức cổ phần với tên giao dịch là
Công ty cổ phần xây dựng số 7- VINACONEX - No7
Trụ sở :Số 2 - Ngõ 475 - Đường Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội.
Các ngành kinh doanh của công ty hiện nay là:
- Xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp,giao thông đường bộ các cấp, cầu
362
4 Kinh tế & các ngành khác 49
2. Đặc điểm tổ chức quản lý
Do đặc điểm của ngành xây lắp, sản phẩm xây lắp nên việc tổ chức bộ
máy quản lý có đặc điểm riêng. Công ty đã bố trí hợp lý mô hình tổ chức quản lý
gồm Hội đồng quản trị có 1 Chủ tịch hội đồng và các uỷ viên với cơ cấu các cổ
đông, ban kiểm soát. Hội đồng quản trị giới thiệu người có kinh nghiệm và năng
lực nhấ
t với tổng công ty đề bạt người đứng đầu công ty là giám đốc; giúp việc
giám đốc có hai phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, phụ trách điện nước và kế toán
trưởng. Dưới có các phòng: Phòng tổ chức hành chính, phòng tài chính kế toán
và phòng Kỹ thuật kế hoạch. Dưới các phòng có các đội xây lắp …
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý- điều hành.
4
- Giám đốc công ty là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên,
đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật ,đồng thời cùng kế toán trưởng chịu
trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
-Phó giám đốc công ty phụ trách kỹ thuật thi công và kỹ thuật điện nước cùng với
giám
đốc công ty bổ nhiệm các chức danh Ban chỉ huy công trường,chỉ đạo công
trường.Tổ chức triển khai công trường, chất lượng,mỹ thuật công trình,tiến độ thi công
và chế độ lao động công trường. Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh
vực mình phụ trách.
-Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật
Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty thực hịên nhiệm vụ
quản lý kế hoạch, kỹ thuật thi công, định mức, đơn giá,dự toán.v.v…vật tư thiết bị và
an toàn lao động.
-Phòng Tài chính- Kế toán
Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý toàn bộ công tác tài
chính kế toán của Công ty:Tổ chức công tác kế toán hạch toán của công ty một cách
đầy đủ,kịp thời ,chính xác đúng với chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước. Hướng
dẫn, kiểm tra nghiệp vụ công tác kế toán cho các độ
i công trình từ khâu mở sổ sách
theo dõi thu,chi,hạch toán,luân chuyển và bảo quản chứng từ đến khâu cuối.Thực hiện
báo cáo tài chính năm,quý,tháng một cách chính xác,đầy đủ kịp thời
-Phòng Tổ chức-Hành chính
Phòng Tổ chức-Hành chính giúp Giám đốc Công ty thực hiện việc quản lý tổ chức
(tham mưu cho Giám đốc sắp xếp bố trí lực lượng cán bộ công nhân,đảm bảo cho bộ
quỹ
Kế toán
ngân
hàng
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
công
trình
Các nhân viên kế toán đội
5
- Chức năng nhiệm vụ của các cán bộ,nhân viên
.Kế toán trưởng
Chức năng, nhiệm vụ: Kiểm tra, đôn đốc công tác tài chính kế toán tại công ty và các
đội sản xuất
.Kế toán tổng hợp
Chức năng,nhiêm vụ: Tổng hợp số liệu,hạch toán chi tiết các tài khoản,lập báo cáo tài
chính và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.
.Kế toán thu, chi
Chức năng, nhiệm vụ: Theo dõi các nghiệp vụ có liên quan đến tính l
ương và trả
thưởng cho người lao động ,theo dõi nghiệp vụ thu chi tiền mặt qua các phiếu thu, chi,
tổng hợpvào sổ cái , sổ chi tiết các TK có liên quan.
6
*Bộ phận kế hoạch,kỹ thuật ,quản lý chất lượng,an toàn lao động:
Gồm các kỹ sư xây dựng,kỹ sư điện,kỹ sư cấp thoát nước có trách nhiệm hướng dẫn
và kiểm tra công việc thi công công trình.
-Chuẩn bị các tài liệu hoàn công để nghiệm thu kỹ thuật các hạng mục công trình và
các công việc giai đoạn…Cùng với cán bộ kinh tế làm tài liệu thanh quyết toán các
giai đoạ
n và toàn công trình .Các nhân viên trắc đạt cũng ở trong tổ kỹ thuật để thực
hiện các công việc phục vụ kỹ thuật thi công.
-Cán bộ KCS thường xuyên ở công trường,theo dõi chất lượng và tham gia trong Ban
nghiệm thu kĩ thuật,giúp lãnh đạo công ty giám sát chất lượng thi công.
-Cán bộ an toàn:Là thường trực của Ban an toàn công trường ,thường xuyên cùng với
cán bộ kỹ thuật và các an toàn viên,vệ sinh viên thực hiện nội quy,hướng dẫn,kiểm tra
mọi người thự
c hiện nọi quy an toàn của công trường,đồng thời xử lý các vi phạm nội
quy an toàn lao động và phòng cháy nổ.
*Bộ phận hành chính kế toán:
-Kế toán giúp chủ nhiệm làm các tài liệu kinh tế của công trình(tính toán khối lượng
thanh quyết toán các phần việc,công đoạn và toàn bộ,thống kê báo cáo khối lượng giá
trị thực hiện,dự thảo các hợp đồng khoán cho các đội,tổ)
-Tổ hành chính ,y tế chăm lo đời sống ăn ở
,sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên của
toàn công trường.Cán bộ hành chính:Lo mua sắm các trang thiết bị phục vụ ăn,ở công
trường như:lán trại,nhà ăn,nhà bếp ,nước sinh hoạt,các hoạt động văn hoá…
-Cán bộ y tế:Công trường bố trí 01 y tế chăm sóc sức khoẻ ,phát thuốc thông
thường,sơ cứu khi có tai nạn lao đông xảy ra,hướng dẫn,kiểm tra vệ sinh môi
trường.Tổ chức hợp đồ
ng các cơ quan y tế,bệnh viện để khám sức khoẻ định kỳ cho
cán bộ công nhân công trường.
8
Các kỹ sư
xây dựng
Tổ thi
công cơ
giới
TỔNG CÔNG TY VINACONEX
CÔNG TY XÂY DỰNG 7
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
Giám đốc Công ty
CP xây dựng số 7
Giám sát
thi công
Chủ nhiệm công trình (P.Chủ
nhiệm CT)
Các phòng ban nghiệp vụ:
KHTK, KTTC, TCHC
Kỹ sư
điện
Kỹ sư
cấp thoát nước
Cán bộ vật tư kho
tàng, bảo vệ
Cán bộ ATLĐ,
hành chính, y tế
Kế toán
công trường
-Kế toán TSCĐ(2 ngày)
-Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm(25 ngày)
-Kế toán thành phẩm ,tiêu thụ và kết quả kinh doanh(2 ngày)
-Kế toán nguồn vốn kinh doanh (2 ngày)
-Kế toán thanh toán(2 ngày)
-Kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn dài hạn (2 ngày)
-Kế toán các nghiệp vụ bất thường(2 ngày)
-Kế toán vốn bằng tiền (2 ngày)
-Quá trình sử dụng lưu chuyển và lưu giữ chứng từ (2 ngày)
-Quá trình ghi chép sổ kế toán tổng hợp và sổ
kế toán chi tiết (2 ngày)
-Quá trình khoá sổ kế toán và lập báo cáo kế toán, chuyển sổ sang năm sau (2 ngày)
2. Tập trung thời gian nghiên cứu đi sâu vào việc công ty cổ phần xây dựng số 7
tổ chức hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại công ty để viết báo cáo chuyên đề.
Mặc dù thời gian thực tập chưa nhiều ,cơ hội tiếp xúc với thực tế còn hạn chế,nhưng
được sự tận tình của các cán bộ phòng Tài chính –Kế toán,em đã được tiếp cận thực tế,
nâng cao thêm về nhận thức lý luận,hiểu biết thêm một phần nào đó về thực tế đã hoàn
thành chương trình thực tập. Em thấy Công tác tổ chức hạch toán kinh doanh tạ
i Công
ty cổ phần xây dựng số 7 những vấn đề rất khoa học hợp lý:
-Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức một cách rõ ràng.Từng nhân viên được phân
công từng phần hành cụ thể vì thế tính chuyên môn hoá cao trong công việc.Hơn
nữa,trình độ nhân viên kế toán trong Công ty cao(trên 80% là đại học và trên đại học)
có trình độ chuyên môn sâu, có kinh nghiệm và nắm vững những quy định hiện hành
của chế độ kế toán vì thế giảm thiểu
được những sai sót trong công tác kế toán.
-Việc lựa hình thức Nhật ký chung là phù hợp với đặc điểm của Công ty và tạo điều
kiện thuận lợi cho việc áp dụng kế toán máy.Phòng Tài chính-Kế toán được trang bị hệ
điểm của Công ty.
11
PHẦN II
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
I-NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1. Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản
1.1 Sản phẩm xây dựng cơ bản
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác cụ thể như
sau:
-Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng ,vật kiến trúc…có quy mô đa dạng kết
cấu phức tạp mang tính đơn chiếc,thơì gian sản xuất sản phẩ
m xây lắp lâu dài. Đặc
điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập
dự toán (dự toán thiết kế,dự toán thi công).Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với
dự toán,lấy dự toán làm thước đo,đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho
công trình xây lắp.
-Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá d
ự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu
tư(giâ đấu thầu),do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ(vì đã
quy định giá cả,người mua,người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông
qua hợp đồng xây dựng nhận thầu)
-Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất ,còn các điều kiện để sản xuất phả
i di
chuyển theo địa điểm đặtsản phẩm.
-Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử
dụng thường kéo dài. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn
được chia thành nhiều công việc khác nhau,các công việc này thường diễn ra ngoài trời
nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng,mưa,bão…Đặc điểm này đòi
xác định.
2. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
2.1. Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp.
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm
dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân.Nói cách khác,các
yếu tố về tư liệu lao động,đối tượng lao động dưới sự tác động có mục đích của sức lao
động qua quá trình thi công sẽ trở thành s
ản phẩm xây dựng.Tất cả những hao phí này
được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất.Chi phí sản xuất bao gồm
nhiều loại khác nhau,công dụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí về
lao động sống như chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương;chi phí về lao động
vật hoá như nguyên vật liệu,khấu hao về TSCĐ…
Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưở
ng trực tiếp tới lợi nhuận,do đó
việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết.Để có thể giám sát và quản
lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Việc quản lý sản suất,chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi
phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể củ
a từng loại chi phí theo từng công trình
,hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định.
2.2.1.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí.
Theo cách phân loai này,các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào
một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu hay dùng vào mục
đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế và kế hoạch của
doanh nghiệp.Toàn bộ
chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp được chia
thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phi nguyên vật liệu không phân biệt được trực
tiếp hay gián tiếp như xi măng,sắt thép…
14
-Chi phí sử dụng máy thi công:là các chi phí liên quan tới việc sử dụngmáy thi công sản
phẩm xây lắp ,bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho máy thi công,tiền khấu hao
máy, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công.
Do hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí sử dụng máy thi
công chia làm hai loại:
- >Chi phí tạm thời:Là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp,chạy thử ,vận chuyển
máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ.
- >Chi phí thườ
ng xuyên:Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy
thi công bao gồm tiền khấu hao máy móc thiết bị,tiền thuê máy,tiền lương công nhân
điều khiển máy,nhiên liệu,động lực ,vật liệu dùng cho máy,chi phí sửa chữa thưòng
xuyên .
-Chi phí sản xuất chung :Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất
đội,công trình xây dựng nhưng không tính cho từng đối tượng cụ thể được.Chi phí này
gồm:Tiền lương và các khoản trích theo lươ
ng của bộ phận quản lý đội,công nhân trực
tiếp sản xuất,công nhân điều khiển máy thi công,khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
đội,chi phí công cụ ,dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt
động của đội.
Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định được cơ cấu chi phí nằm trong giá
thành sản phẩm từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí tới giá
thành công trình xây dựng t
ừ đó có thể đưa ra dự toán về giá thành sản phẩm.
2.2.3.Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Cách phân loại này chi phí xây lắp được phân thành các loại chi phí sau:
-Chi phí của hoạt đong sản xuất kinh doanh:Là những chi phí dung cho hoạt đông sản
xuất kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công và bàn giao
công trình cùng các khoản chi phí quản lý.
-Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:Sản xuất giản đơn hay phức tạp
-Loại hình sản xuất :
Đơn chiếc,hàng loạt nhỏ,hàng loạt với khối lượng lớn.
-Yêu cầu và trình độ quản lý,tổ chức sản xuất kinh doanh:Với trình độ cao có thể chi
tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ở các góc độ khác nhau,ngược lại với trình độ
thấp thì đối tượng có thể bị thu hẹp lại.
2.4. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
-Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay h
ệ thống các phương
pháp được sử dụng để phân bổ các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối
tượng hạch toán chi phí
Trong xây lắp phương pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm hạch toán theo từng
công trình,hạng mục công trình,đơn đặt hàng,từng bộ phận sản xuất xây lắp…Nội dung
chủ yếu của các phương pháp này là kế toán mở thẻ(hoặc sổ)chi tiết hạch toán chi phí
sản xuất theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí liên quan đến đối
tượng,hàng tháng tổng hợp chi phí phát sinh cho đối tượng theo từng khoản mục.
- >Phương pháp trực tiếp:Các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đối tượng
nào(công trình,hạng mục công trình…)thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.Phương
pháp này chỉ áp dụng được khi chi phí có thể tập hợp trực tiếp cho đối tượng chịu chi
phí.
Việ
c sử dụng phương pháp này có ưu điểm lớn vì đây là cách tập hợp chi phí chính
xác nhất đồng thời lại theo dõi được một cách trực tiếp các chi phí liên quan đến đối
tượng cần theo dõi.Tuy nhiên,phương pháp này tốn nhiều thời gían và công sức do có
rất nhiều chi phí liên quan đến một đối tượng và rất khó để theo dõi riêng các chi phí
này.
Trong thực tế phương pháp này được sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp xây dựng
do nó tạo đ
iều kiện thuận lợi cho kế toán tính giá thành và người quản lý đánh giá hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ
Qua sơ đồ ta thấy:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
3.2. Hạch toán chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp
3.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.2.1.1. Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính (như gạch, xi
m
ăng, sắt), nguyên vật liệu phụ (như sơn, đinh, silicat), nhiên liệu (như xăng, dầu, chất
đốt), bảo hộ lao động và các phụ tùng khác. Trong giá thành sản phẩm xây dựng, chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm một tỷ trọng lớn. Chi phí này được hạch
toán riêng cho từng công trình.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm các chi phí nguyên vật liệu đã tính vào
chi phí sử dụng máy thi công hoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung, giá trị
thiết bị
Trị giá NVL còn lại
cuối kỳ chưa sử
dụng
-
Trị giá phế liệu
thu hồi (nếu có)
3.2.1.2. Tài khoản sử dụng
TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK này được mở chi tiết theo chi phí:từng công
trình xây dựng, hạng mục công trình, đội xây dựng…
- Kết cấu
+ Bên Nợ:
Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, ch
ế tạo sản phẩm hoặc thực
hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán.
+ Bên có:
. Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho.
. Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực sự sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản 154.
+ Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
3.2.1.3. Phương pháp hạch toán
¾ Khi mua nguyên vật liệu s
ử dụng ngay cho sản xuất xây lắp trong kỳ thuộc đối tượng
chịu thuế giá trị gia tăng hoặc xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp trong
kỳ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp (giá chưa có thuế GTGT).
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
Có TK 331, 111, 112 …
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
¾ Số vật liệu đã xuất ra không sử dụng hết vào hoạt
động xây lắp cuối kỳ nhập lại kho,
3.2.2.1. Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ
cấp có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc doanh nghiệp và số tiền
lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Chi phí nhân
công trực tiếp gồm tiền lương công nhân xây lắp…Chi phí nhân công trực tiếp được
h
ạch toán vào chi phí sản xuất theo đối tượng tập hợp chi phí (công trình, hạng mục
công trình, đơn đặt hàng). Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến
nhiều đối tượng thì sẽ được phân bổ cho các đối tượng theo phương pháp thích hợp .
3.2.2.2. Tài khoản sử dụng:
- TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp: TK này phản ánh tiền lương phải trả cho công
nhân sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và cả
công nhân thuê ngoài.
- Kết cấ
u:
+ Bên Nợ:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất, thực hiện lao vụ, dịch vụ.
+ Bên Có:
TK 111, 112, 331 TK 621 TK 154(1)
Nguyên vật liệu mua ngoài xuất
thẳn
g cho xây lắp
K/c chi phí NVL
trực tiếp
Thuế GTGT được
khấu trừ
TK 152
Xuất NVL cho sản xuất
Vật liệu dùng không nhập kho 3.2.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
3.2.3.1. Khái niệm
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối
lượng công tác xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí
thường xuyên và chi phí tạm thời.
- Chi phí tạm thời: là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp, chạy thử, vận chuyển
máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ (phân bổ theo tiêu thức thời gian
sử dụng).
TK 334 TK 622 TK 154(1)
Tính lương phải trả
cho nhân công trực tiếp
K/c chi phí nhân công trực
tiếp
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép theo kế hoạch
20
- Chi phí thường xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi
công bao gồm tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lương công nhân điều
khiển máy, nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho máy, chi phí sửa chữa thường xuyên
và các chi phí khác.
3.2.3.2. Tài khoản sử dụng
- TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công: TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử
dụng xe, máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công
trình hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
21
3.2.3.3.2. Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng biệt và có phân cấp
hạch toán cho đội máy có tổ chức kế toán riêng
¾ Tập hợp chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công.
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 152, 334, 331, 111…
¾ Tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công trên TK 154
Nợ TK 154 - Chi tiết sử dụng máy.
Có TK 621, 622, 627.
• Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ xe máy lẫn nhau giữa
các bộ phận, căn cứ vào giá thành ca xe máy ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử
dụng máy thi công
Có TK 154 - Chi tiết sử dụng máy
• Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ
phận trong nội bộ, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 511, 512
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
3.2.3.3.3. Trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc tổ chức đội máy thi
công riêng nhưng không tổ chức kế toán cho đội thi công
¾ Máy thi công sử dụng cho nhi
ều công trình.
• Căn cứ vào số tiền lương (không bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ), tiền công phải trả
cho công nhân điều kiện máy, phục vụ máy ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
TK111,334 TK623 TK154
Tiền công, tiền lương phải trả cho
công nhân điều khiển máy
23
dụng máy thi công để tính giá
thành cho từngcông trình,
h ô ìh
TK152,153,141,111
Xuất nhiên liệu, dụng cụ cho
máy hoạt động thi công
TK214
Chi phí khấu hao máy thi công
và chi phí bằng tiền khác
TK133
Thuế GTGT
được khấu trừ
(nếu có)
24
phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội và được mở chi tiết theo
đội, công trường xây dựng
- Kết cấu:
+ Bên Nợ:
Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên Có:
• Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
• Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm.
+ Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
- TK 627 có 6 TK tiểu khoản
+ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền l
ương, lương phụ,
TK 009 - Nguồn vốn khấu hao
¾ Chi phí khác:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331.
¾ Phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung trong kỳ
Nợ TK 111, 138, 152 …
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
¾ Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công
trình, hạng mục công trình có liên quan.