ĐỀ ÁN
này nên em chọn đề tài môn học là: "Một số vấn đề về tính và hạch toán
khấu hao tài sản cố
định hiện nay trong các doanh nghiệp"
Em xin chân thành cảm ơn sự góp ý tận tình của Tiến Sĩ Nguyễn Ngọc
Quang đã giúp em hoàn thành Đề án này.
Bài viết này của em gồm : 2 chương
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng và kiến nghị
Đề án môn học
Nguyễn Xuân Phương - Lớp: Kế toán 44B
B - NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬNI. HAO MÒN TSCĐ VÀ KHTSCĐ
1. Hao mòn TSCĐ (HMTSCĐ)
- Khái niệm: Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị
của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của
tựnhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
- Phân loại: được chia làm 2 loại:
+ Hao mòn hữu hình
+ Hao mòn vô hình
a) Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do
bị cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ ph
ận. Hao mòn hữu hình có thể diễn
ra hai dạng dưới đây:
- Hao mòn dưới dạng kỹ thuật xảy ra trong quá trình sử dụng.
- Hao mòn do tác động của thiên nhiên không phụ thuộc vào việc sử
dụng. Do dó sự hao mòn hữu hình nên tài sản mất dần giá trị và giá trị sử
thời kỳ với một giá trị như nhau. Theo phương pháp này mức khấu hao phải
trích hàng năm được xác định theo công thức sau:
Mức khấu hao TSCĐ =
Error!
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích
cả năm chia cho 12 tháng.
a2) Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi,
doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng
cách lấy giá trị còn lại trên cơ sở kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định
lại hoặc thời gian sử dụng còn lại.
a3) Mức trích khấu hao cho năm cuối của thờ
i gian sử dụng TSCĐ được
xác định là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực
hiện đến năm trước năm cuối của TSCĐ đó.
* Ưu điểm của phương pháp này đơn giản, dễ tính toán, phân bổ đều giá
trị của TSCĐ của các kỳ sử dụng.
Đề án môn học
Nguyễn Xuân Phương - Lớp: Kế toán 44B
* Nhược điểm: Phương pháp này không đảm bảo nguyên tắc phù hợp
giữa doanh thu và chi phí. Vì chi phí được phân bổ đều cho các kỳ nên đã
ngầm định rằng sản xuất là không có sự biến động giữa các kỳ (mức độ sử
dụng TSCĐ, chi phí sửa chữa, bảo trì TSCĐ, mức độ sản xuất… không thay
đổi, giả thiết này hoàn toàn không hợp lý).
b) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản xu
ất
Nội dung phương pháp:
TSCĐ trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu
hao theo số lượng, khối lượng như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế, kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định
Nguyễn Xuân Phương - Lớp: Kế toán 44B
nhiều sản phẩm thì giá trị của TSCĐ chuyền vào sản phẩm nhiều và ngược lại
những sản phẩm sản xuất ít thì phân bổ giá trị TSCĐ vào ít hơn.
* Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là sự giả định mang tính
chủ quan về số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ, vì vậy không tính đến các
yếu tố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất: h
ỏng máy không đạt được chỉ
tiêu sản xuất do sản phẩm không tiêu thụ được… dẫn đến sự phân bổ thiếu
chính xác gây sai lệch đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính đặc biệt là lợi
nhuận và thuế phải nộp.
c) Phương pháp khấu hao theo thời gian sử dụng máy thực tế
Nội dung của phương pháp:
Phương pháp này được giả định rằng khấu hao được xác định dựa trên
số giờ máy chạy th
ực tế chứ không phải là khấu hao đều theo thời gian. Thời
gian sử dụng của TSCĐ được căn cứ vào số giờ máy chạy thực tế.
công thức:
Mức khấu hao; giờ
Error!
* Ưu điểm của phương pháp này là phù hợp hơn phương pháp khấu hao
đường thẳng Vì chi phí phụ thuộc vào số giờ máy hoạt động, thể hiện rõ
nguyên tắc phù hợp giữa doan thu và chi phí.
*Nhược điểm của phương pháp này là khó xác định chính xác, vì đòi
hỏi một trình độ quản lý chặt chẽ hoạt động của máy móc.
d) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh nộ
i dung
phương pháp
Mức trích khấu hao của tài sản cố định trong năm đầu được xác định
2,0
Trên 6 năm t > 6 năm 2,5
2. Lựa chọn phương pháp khấu hao tại các doanh nghiệp
Phương pháp khấu hao được lựa cọn cho nên là phương pháp cho phép
doanh thu và chi phí phù hợp. Nếu doanh thu được tạo bởi chính một tài sản
cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu dụng không thay đổi thì phương
pháp khấu hao nên chọn là khấu hao theo đường thẳng, ngược lại nếu doanh
thu hoặc thấp hơn trong những năm đầu sử dụng TSCĐ thì phương pháp nên
áp dụng là phương pháp khấu hao giảm dần theo thời gian.
Việc chọn phương pháp khấu hao như thế nào là quyền của doanh
nghiệp nhưng phải phù hợp với quy định của Nhà nước, pháp luật Việt Nam
quy định; hiện nay các doanh nghiệp được phép áp dụng 3 phương pháp trích
khấu hao TSCĐ là phương pháp đường thẳng, phương pháp khấu hao theo
sản lượng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉ
nh.
2. Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
Thời gian sử dụng: là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ
vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông
Đề án môn học
Nguyễn Xuân Phương - Lớp: Kế toán 44B
số kinh tế kỹ thuật của TSCĐ và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt
động của TSCĐ.
a) Xác định thời gian sử dụng TSCĐ hữu hình
Căn cứ vào tính chất: để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ.
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế.
- Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSC
Đ, tình
trạng thực tế TSCĐ…)
- Tuổi thọ kinh tế TSCĐ
sàng sử dụng (đối với TSCĐ hữu hình) hoặc thời didểm đưa tài sản vào sử
dụng theo dự tính (đối với TSCĐ vô hình).
- Giá thự
c tế của TSCĐ phải được xác định dựa trên nhưũng căn cứ
khách quan có thể kiểm soát được (phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ).
- Giá thực tế của TSCĐ phải xác định dựa trên các khoản chi tiêu hợp lý
được dẫn tích trong quá trình hình thành TSCĐ.
- Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ vào sử dụng được tính
vào nguyên giá nếu như chúng làm tăng thêm giá trị hữu ích của TSCĐ.
3.1. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
a) TSC
Đ loại mua sắm
NG = G
t
+ T
p
+ P
t
+ L
v
- T
k
- C
m
- T
h
Trong đó:
NG: Nguyên giá TSCĐ
G
vào sử dụng.
Riêng TSCĐ điều chuyển gi
ữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc trong doanh nghiệp thì nguyên giá được tính bằng nguyên giá ghi trên
sổ của đơn vị giao. Các chi phí liên quan đến việc điều chuyển này được tính
vào chi phí sản xuất trong kỳ.
d) TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn liên doanh,
nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa…
Nguyên giá TSCĐ: loại được cho, được biếu, được tặng, nhận góp vốn
liên doanh, nhận lại v
ốn góp, do phát hiện thừa… bao gồm: giá trị theo đánh
giá thực tế của hội đồng giao nhận; cái chi phí tân trang, sửa chữa TSCĐ; các
chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, lệ phí, cước bạ (nếu có)… mà
biên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng.
3.2. Xác định nguyên giá TSCĐ
a. Chi phí sử dụng đất
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử
d
ụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đặt, chi phí cho đền bù giải
phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ pí cước bạ (nếu có).
Trường hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì
các chi phí này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, không
hạch toán vào nguyên giá TSCĐ.
b. Chi phí thành lập doanh nghiệp
Chi phí thành lập Doanh nghiệp là chi phí thực tế có liên quan trực tiếp
tới việc chuẩn bị cho vi
ệc khai sinh ra doanh nghiệp và được những người
tham gia thành lập doanh nghiệp đồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi
người và được ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp, bao gồm: các chi phí