BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Cao Thị Quỳnh Trang
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
LẬP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở CỤC
THUẾ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý tài chính công
Mã số: 01
Người hướng dẫn
Ts. Bùi Tiến Hanh
HÀ NỘI – 2020
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Cao Thị Quỳnh Trang
Lớp: CQ54/01.02
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
LẬP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở CỤC
THUẾ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý tài chính cơng
Mã số: 01
Doanh nghiệp Nhà nước
DT:
Dự tốn
ĐTNN:
Đầu tư nước ngồi
GTGT:
Giá trị gia tăng
HĐND:
Hội đồng nhân dân
KT – XH:
Kinh tế - xã hội
NQD:
Ngoài quốc doanh
NSĐP:
Ngân sách địa phương
Ủy ban nhân dân
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các bảng, các hình ............................................................................. v
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU VÀ LẬP DỰ TOÁN THU NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC ........................................................................................... 4
1.1. Lý luận chung về thu ngân sách nhà nước.................................................... 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm thu ngân sách nhà nước ................................... 4
1.1.2. Phân loại thu ngân sách nhà nước ......................................................... 4
1.2. Lý luận chung về lập dự toán thu ngân sách nhà nước ................................. 6
1.2.1. Khái niệm và yêu cầu lập dự toán thu ngân sách nhà nước.................... 6
1.2.2. Căn cứ lập dự toán thu ngân sách nhà nước .......................................... 8
1.2.3. Quy trình lập dự tốn thu ngân sách nhà nước ...................................... 9
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá lập dự toán thu ngân sách nhà nước .................. 11
Chương 2: THỰC TRẠNG LẬP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở
CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NINH .................................................................. 14
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và Cục thuế tỉnh Quảng Ninh ............. 14
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh .......................... 14
2.1.2. Cục thuế tỉnh Quảng Ninh .................................................................. 16
2.2. Thực trạng lập dự toán thu ngân sách nhà nước ở Cục thuế tỉnh Quảng Ninh
......................................................................................................................... 19
3.2.3. Chú trọng thanh tra, kiểm tra thuế và cưỡng chế nợ thuế .................... 44
3.2.4. Đẩy mạnh hơn nữa bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức
nghề nghiệp, giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ ..................................... 45
3.3. Một số kiến nghị thực hiện các giải pháp ................................................... 46
3.3.1. Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ hồn thiện cơ chế chính sách liên
quan thu ngân sách nhà nước ........................................................................ 46
3.3.2. Kiến nghị với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
về nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu tỉnh Quảng Ninh .............................. 47
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... vi
PHỤ LỤC.......................................................................................................... ix
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên các bảng
Trang
Bảng 1.1. Thang điểm đánh giá tổng thực thu
12
Bảng 1.2. Thang điểm đánh giá cơ cấu thực thu
12
v
35
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Dự tốn thu ngân sách là sự tính tốn, dự kiến các khoản thu thuế, phí, lệ
phí và các khoản thu khác trong một thời gian nhất định. Dự tốn NSNN tạo ra
khn khổ tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phát triển KT –
XH trong năm kế hoạch, đồng thời tạo căn cứ cho điều hành ngân sách một
cách khoa học và hợp lý. Dự toán NSNN đảm bảo chất lượng sẽ cung cấp thông
tin cần thiết cho lập và chấp hành các chính sách kinh tế-tài chính, góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mơ. Dự tốn thu NSNN là bộ
phận không thể tách rời trong kế hoạch hằng năm của ngành thuế, bởi thuế là
một trong những chính sách KT – XH quan trọng của Đảng và Nhà nước ta,
cũng là nguồn thu quan trọng và chủ yếu của NSNN. Không chỉ tạo nguồn thu
chủ yếu cho NSNN, thuế cịn là cơng cụ điều tiết, phân phối lại thu nhập nhằm
thực hiện công bằng xã hội, đồng thời tạo môi trường ổn định, lành mạnh, thúc
đẩy nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Mọi quốc gia đều
hướng đến một hệ thống thuế có hiệu quả, hiệu lực. Một hệ thống thuế đều chịu
ảnh hưởng bởi pháp luật và chính sách của Nhà nước, đặc điểm của người nộp
thuế cũng như hoạt động tổ chức quản lý của cơ quan thuế…
Quảng Ninh nằm ở địa đầu vùng Đông Bắc Việt Nam, hội tụ đầy đủ các yếu
tố đặc thù về điều kiện vị trí, địa hình, tự nhiên, xã hội, kinh tế, con người Việt
Nam: Có rừng vàng biển bạc, có đường biên giới đất liền với Trung Quốc và
đường biển thông ra thế giới. Trong thời kỳ cơng nghiệp hóa-hiện đại hóa đất
nước, Quảng Ninh định hướng phát triển kinh tế bền vững và thúc đẩy hội nhập
kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, dự báo sẽ có nhiều khó khăn, thách thức từ mặt trái
của việc chuyển dịch dòng vốn đầu tư, hội nhập quốc tế cùng áp lực về cơ sở
2
4. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu đề tài luận văn
Dữ liệu nghiên cứu: dự toán và báo cáo tình hình thực hiện thu tại Cục Thuế
tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 3 năm 2017-2019, báo cáo về tình hình thanh
tra, kiểm tra, kiểm tốn về thu NSNN trong giai đoạn 3 năm 2017-2019, văn
bản chỉ đạo về quản lý thu NSNN trong ngành thuế.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử. Ngoài ra còn một số phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như nghiên
cứu lý thuyết và vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật, khảo sát tình hình
thực tế, phân tích thống kê số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, phương
pháp so sánh, đối chiếu, suy luận.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận, phụ lục…và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về thu và lập dự toán thu NSNN;
Chương 2: Thực trạng lập dự toán thu NSNN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh;
Chương 3: Hoàn thiện lập dự toán thu NSNN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
3
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU VÀ LẬP DỰ TOÁN THU
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm thu ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm thu ngân sách nhà nước
Theo nội dung kinh tế của các khoản thu, thu NSNN chia thành 04 nhóm
thu chính.
Nhóm 1: Thu thường xuyên, là những khoản thu phát sinh tương đối đều
đặn, ổn định về mặt thời gian và số lượng, bao gồm thuế, phí và lệ phí.
- Thuế là khoản phí tài chính bắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp
dụng cho người nộp thuế (một cá nhân hoặc pháp nhân) phải trả cho một tổ
chức chính phủ để tài trợ cho các khoản chi tiêu công khác nhau. Thuế mang
tính bắt buộc và khơng hồn trả trực tiếp, được Nhà nước áp đặt bằng quyền
lực chính trị và thể chế hóa bằng luật pháp. Trong nền kinh tế thị trường, thuế
được coi là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu quan
trọng và chủ yếu của NSNN góp phần kích thích tích lũy tư bản, định hướng
sản xuất và tiêu dùng. Thuế là công cụ phân phối lại lợi tức, làm gia tăng tiết
kiệm tư nhân và đảm bảo cơng bằng xã hội.
- Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được tổ chức, cá nhân
khác cung cấp dịch vụ. Lệ phí là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp khi
được cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan ủy quyền phục vụ công việc quản lý Nhà
nước. Đây là khoản thu mang tính chất bắt buộc và có tính chất đối giá. Quản
lý tốt các khoản thu từ phí, lệ phí giúp giảm bớt gánh nặng chi trong tạo ra các
dịch vụ công cộng.
5
Nhóm 2: Thu từ tài sản, đóng góp xã hội và thu khác, bao gồm thu tiền
bán tài sản nhà nước, thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, thu tiền bán tài
sản nhà nước trên đất và tiền SDĐ gắn liền với tài sản trên đất, thu CQKTKS,
thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước,
thu từ dầu thô; huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật; các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân
trong và ngồi nước.
Nhóm 3: Các khoản viện trợ khơng hồn lại của Chính phủ các nước, các
nhằm đảm bảo kỷ luật tài khóa tổng thể, hiệu quả phân bổ và tuân thủ nguyên
tắc một tài liệu ngân sách duy nhất, minh bạch trong quản lý NSNN.
Lập dự toán thu NSNN phải được thực hiện trên cơ sở các mục tiêu KT
– XH vĩ mơ, chính sách thu NSNN, những tác động của bối cảnh KT – XH
trong nước và trên thế giới đến thu NSNN.
Dự toán thu NSNN phải được lập đầy đủ theo từng lĩnh vực, chi tiết theo
từng khoản thu theo quy định của luật NSNN 2015. Hồ sơ dự toán phải kèm
theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính tốn để bảo đảm tính tiên tiến
và hiện thực của các chỉ tiêu được xác lập trong dự tốn thu.
Nắm chắc cơ chế, chính sách thu đã, đang và sẽ ban hành có tác động
đến kết quả thu trong kỳ phân tích, dự báo và tình hình SXKD và khả năng thu,
nộp NSNN của các doanh nghiệp; nghiên cứu các quy định trong quản lý, thu,
nộp thuế để nắm được thời điểm và quy luật phát sinh nguồn thu nộp ngân sách
của từng khoản thu, sắc thuế trên từng địa bàn nhằm lựa chọn phương pháp dự
báo thu phù hợp với từng chỉ tiêu thu NSNN ở từng cấp, cơ quan, đơn vị, bảo
đảm các chỉ tiêu dự toán thu sát với thực trạng KT – XH năm kế hoạch.
Thứ hai, tuân thủ đúng lịch biểu và biểu mẫu quy định.
7
Dự toán thu NSNN phải được lập đầy đủ, chi tiết theo hệ thống mẫu biểu
báo cáo lập dự toán thu NSNN theo đúng quy định nhằm đảm bảo tính kịp thời
và yêu cầu thống kê, phân tích, tổng hợp, điều hành... trong quản lý thu NSNN
nói riêng và quản lý NSNN nói chung.
Xây dựng, trình dự tốn thu NSNN chậm so với thời hạn là một trong
các hành vi bị cấm trong lĩnh vực NSNN.
1.2.2. Căn cứ lập dự toán thu ngân sách nhà nước
Một là, kế hoạch phát triển KT – XH hàng năm và 05 năm. Kế hoạch
phát triển KT – XH là cơ sở để dự báo nhu cầu và khả năng thu NSNN năm kế
hoạch, đặt ra nhu cầu về nguồn lực để thực thi các mục tiêu, chỉ tiêu KT – XH
Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về việc xây dựng kế hoạch
phát triển KT – XH và dự toán NSNN năm sau (Ban hành trước ngày 15/05
hàng năm) và Thông tư hướng dẫn lập dự toán NSNN năm sau và Thơng báo
số kiểm tra về dự tốn thu ngân sách của BTC (Ban hành trước 01/06 hàng
năm), trước ngày 15/06 hàng năm, Tổng cục Thuế hướng dẫn xây dựng dự toán
thu ngân sách hàng năm đối với Cục Thuế.
Căn cứ các văn bản hướng dẫn lập kế hoạch KT – XH của Nhà nước và
các bộ, các ngành trung ương; hướng dẫn lập dự toán thu của cơ quan tài chính
và cơ quan thuế cấp trên; số kiểm tra của cơ quan cấp trên thông báo, Cục thuế
ban hành công văn hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN hàng năm và giao số
kiểm tra đối với các Chi cục Thuế trực thuộc.
Giai đoạn 2: Lập, tổng hợp và thảo luận dự toán NSNN.
Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn và số kiểm tra dự toán, Cục Thuế tiến
hành lập dự toán thu ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp:
- Thu thập thông tin, tập hợp cơ sở dữ liệu để lập dự toán thu NSNN.
9
- Cục Thuế tiến hành kiểm tra rà soát, điều chỉnh cơ sở tính tốn số dự
tốn các Chi cục Thuế, các phịng lập, từ đó tổng hợp cân đối lại phương án dự
toán thu báo cáo Tổng cục Thuế.
- Tổng hợp, hồn thiện hồ sơ xây dựng dự tốn thu chi tiết, báo cáo thuyết
minh cơ sở xây dựng dự toán thu gửi Tổng cục Thuế trước ngày 20/6 hàng năm.
Hồ sơ xây dựng dự toán của các Cục Thuế phải bao gồm đầy đủ theo hệ thống
mẫu biểu, báo cáo được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-TCT ngày
15/5/2018 của Tổng cục Thuế.
Thảo luận dự toán thu NSNN: Tổng cục Thuế tổ chức trao đổi, thảo luận
với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chuẩn bị hồ sơ tài
liệu phục vụ cho thảo luận thu NSNN giữa BTC với UBND các địa phương.
qua so sánh kết quả thực hiện theo báo cáo quyết toán với dự toán ban đầu được
phê duyệt. Việc tính điểm cho phép loại trừ các bất thường khơng liên quan đến
độ chính xác của dự báo. Trọng tâm nhằm vào chênh lệch lớn so với dự báo
phát sinh tại hai năm trở lên trong ba năm đánh giá.
- Đánh giá tổng thực thu ngân sách cuối năm so với dự toán ngân sách
ban đầu được phê duyệt bằng cách đo lường chênh lệch so với số dự toán.
11
Bảng 1.1: Thang điểm đánh giá tổng thực thu
Điểm
Yêu cầu tối thiểu về điểm số
Thực thu bằng từ 97% đến 106% dự tốn thu tại ít nhất hai trong ba
A
năm qua.
Thực thu bằng từ 94% đến 112% dự toán thu tại ít nhất hai trong ba
B
năm qua.
Thực thu bằng từ 92% đến 116% dự tốn thu tại ít nhất hai trong ba
C
năm qua.
12
Trong đó, chênh lệch cơ cấu thu hàng năm được xác định như sau:
ổ
+ Dự toán điều chỉnh = Dự tốn ×
ế
ổ
ự
á
á
+ Mức chênh lệch = ∑ |Dự tốn điều chỉnh – Quyết tốn|
+ Chênh lệch cơ cấu thu =
ứ
ổ
ê
ế
ệ
á
× 100%
xâm thực, diện tích hẹp, thuận tiện cho nông nghiệp và giao thông, là vùng dân
cư trù phú của tỉnh. Vùng biển và hải đảo có hai nghìn hịn đảo trải dài theo
đường ven biển. Địa hình đáy biển khơng bằng phẳng, có các dịng chảy nối
với các lạch sâu đáy biển tạo nên hàng loạt luồng lạch và hải cảng trên dải bờ
biển khúc khuỷu kín gió, hình thành tiềm năng cảng biển và giao thơng đường
thuỷ, đặc biệt là cảng nước sâu tiếp nhận được tàu có trọng tải lớn và cảng thuỷ
nội địa. Theo số liệu thống kê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện có 213 cảng,
bến gồm 59 cảng và 103 bến thủy nội địa.
Về khí hậu, Quảng Ninh nằm ở vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa hạ
nóng ẩm mưa nhiều, mùa đơng lạnh khơ, ít mưa. Do tác động của biển, khí hậu
nhìn chung mát mẻ, ấm áp, cùng ưu thế của một tỉnh miền núi ven biển thuận
lợi đối trồng các loài cây lấy gỗ, lấy nhựa như thơng nhựa, thơng mã vĩ, keo,
bạch đàn..., các lồi cây gỗ quý, đặc sản, cây dược liệu và nhiều hoạt động kinh
14
tế khác. Khoáng sản ở tỉnh Quảng Ninh rất đa dạng, phong phú, điển hình là
than đá chiếm 95% trữ lượng than cả nước; các mỏ nước khống có thể dùng
để chữa bệnh; các mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh là nguồn nguyên liệu quan trọng
để sản xuất vật liệu xây dựng cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Dân số: Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Quảng Ninh
đạt 1.320.324 người, mật độ dân số đạt 198 người/km². Toàn tỉnh Quảng Ninh
có 34 dân tộc và người nước ngồi cùng sinh sống như Kinh, Dao, Tày, Sán
Dìu, Sán Chay, Hoa, Nùng, Mường, Thái...
Năm 2018, tốc độ tăng trưởng của tỉnh đạt 11,1%; thu nhập bình quân
đầu người đạt 5110 USD; tiếp tục đứng trong nhóm 07 địa phương dẫn đầu cả
nước về thu ngân sách với tổng thu ước đạt trên 40.500 tỷ đồng, trong đó thu
nội địa đạt 30.500 tỷ đồng đứng thứ 04 toàn quốc. Năm 2017 và 2018, Quảng
Ninh là tỉnh liên tục 02 lần có chỉ số PCI đứng thứ 01 ở Việt Nam. Năm 2019,
lập dự toán thu NSNN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh:
- Phịng Nghiệp vụ-Dự tốn-Pháp chế: Giúp Cục trưởng Cục Thuế trong
việc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách pháp luật thuế; xây
dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu NSNN được giao hàng năm; thực hiện
công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý. Cụ thể:
+ Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện cơng tác dự tốn.
+ Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các phịng thực hiện dự toán thu, các Chi
cục Thuế thực hiện phân tích, đánh giá, triển khai thực hiện dự tốn thu thuế,
tổng hợp xây dựng dự tốn thu thuế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Chủ trì, phối hợp với các phịng chức năng xây dựng dự tốn trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt và tham mưu cho lãnh đạo Cục Thuế phân bổ dự toán
thu NSNN đã phê duyệt cho các đơn vị.
16
+ Đề xuất các giải pháp và tổ chức chỉ đạo thực hiện các giải pháp đảm
bảo hoàn thành vượt mức dự toán thu thuế trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp,
phân tích, đánh giá tiến độ thực hiện dự tốn thu thuế; phối hợp với các cấp,
các ngành có liên quan triển khai các biện pháp quản lý thu thuế trên địa bàn.
+ Đề xuất với Cục trưởng biện pháp xử lý về những vướng mắc trong
quá trình thực hiện dự toán của các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Thuế.
- Phịng Kê khai và kế tốn thuế: Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức
thực hiện công tác quản lý thuế về đăng ký thuế; khai thuế; nộp thuế, hoàn thuế
(trừ hoàn thuế thu nhập cá nhân và các khoản thu từ đất), khấu trừ thuế, miễn
thuế, giảm thuế; kế toán thuế; thống kê thuế trong phạm vi Cục Thuế quản lý.
Xây dựng dự tốn hồn thuế GTGT gửi Tổng cục Thuế.
- Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Giúp Cục trưởng Cục Thuế
tổ chức thực hiện công tác về quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trong phạm vi
quản lý. Tổng hợp dự toán thu nợ thuế.
- Phòng Thanh tra-Kiểm tra: Giúp Cục trưởng Cục Thuế thực hiện công
Chi cục Thuế khu vực: Hạ Long - Hoành Bồ (nay là Chi cục Thuế thành phố
Hạ Long) và Cẩm Phả - Vân Đồn - Cơ Tơ.
Hiện nay, Cục Thuế có 747 cơng chức, người lao động với 14 phịng
chun mơn (Phịng Tun truyền – Hỗ trợ người nộp thuế; Phịng kê khai và
Kế tốn thuế; Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; 05 Phòng Thanh trakiểm tra; Phòng quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác; Phòng Nghiệp vụ
- Dự tốn – Pháp chế; Phịng tổ chức cán bộ; Phịng kiểm tra nội bộ; Văn phịng
và Phịng cơng nghệ thơng tin) và 07 Chi cục Thuế trực thuộc (Chi cục Thuế
thành phố Hạ Long; Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả-Vân Đồn-Cơ Tơ; Chi cục
Thuế khu vực ng Bí-Quảng n; Chi cục Thuế thành phố Móng Cái; Chi
18