TUẦN 12
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2004
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
------------------------------------------
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Đọc trơn cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: sự tích, lần, la cà, trẻ, lớn hơn, kỳ lạ, run rẩy, nở trắng, tán lá, gieo trồng khắp
nơi … (MB), cây vú sữa, mỏi mắt, khản tiếng, xuất hiện, căng mòn, óng ánh, đỏ hoe, xoè cành, vỗ
về, ai cũng thích, … (MT, MN)
2. Kỹ năng: Nghỉ hơi đúng sau các câu, giữa các cụm từ.
3. Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ, bảng ghi nội dung cần luyện đọc.
- HS: SGK
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
- Việt đã làm gì giúp ông đỡ đau?
- Em học được bài học gì từ bạn Việt?
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn quả vú
sữa? Em cảm thấy vò ngon của quả ntn?
- Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt này. Đó là
sự tích cây vú sữa. Sự tích là những câu
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho HS
tìm cách đọc sau đó luyện đọc.
d) Đọc từng đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn. Lần 1
dừng lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghóa từ khó.
Khi giải nghóa. GV đặt câu hỏi trước cho HS
trả lời, sau đó mới giải thích chính xác lại
nghóa các từ hoặc cụm từ đó (đã giới thiệu ở
phần mục tiêu). Lần 2 yêu cầu 4 HS đọc liền
nhau.
- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong
nhóm.
e) Thi đọc.
g) Đọc đồng thanh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1
Phương pháp: Đàm thoại.
ĐDDH: SGK, tranh
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2.
- Vì sao cậu bé quay trở về?
- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm
gì?
- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?
- Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?
- Theo em tại sao mọi người lại đặt cho cây lạ
tên là cây vú sữa?
- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu
lớn nhanh, da căng mòn. Cậu vừa
chạm môi vào, một dòng sữa trắng
trào ra ngọt thơm như sữa mẹ.
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ
con. Cây xoè cành ôm cậu, như tay
mẹ âu yếm vỗ về.
- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng
và ngọt thơm như sữa mẹ.
- Một số HS phát biểu. VD: Mẹ ơi,
con đã biết lỗi rồi. Mẹ hãy tha lỗi
cho con. Từ nay con sẽ chăm ngoan
2
thương của mẹ dành cho con. Để người mẹ
được động viên an ủi, em hãy giúp cậu bé nói
lời xin lỗi với mẹ.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Cho HS đọc lại cả bài.
- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt.
Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý.
- Chuẩn bò: Tiết 2
để mẹ vui lòng./ Con xin lỗi mẹ, từ
nay con sẽ không bỏ đi chơi xa nữa.
Con sẽ ở nhà chăm học, chăm làm.
Mẹ hãy tha lỗi cho con…
- HS thi đua đọc.
MÔN: TOÁN
Tiết: TÌM SỐ BỊ TRỪ
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách tìm số bò trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ.
- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô
vuông). Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô
vuông). Hỏi còn bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?
- Hát
- HS thực hiện. Bạn nhận xét
- Còn lại 6 ô vuông
- Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6
10 - 4 = 6
3
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong
phép tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV gắn nhanh
thẻ ghi tên gọi)
Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt làm hai
phần. Phần thứ nhất có 4 ô vuông. Phần thứ hai có
6 ô vuông. Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô
vuông?
- Làm thế nào ra 10 ô vuông?
* Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính
- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x. Số ô
vuông bớt đi là 4. Số ô vuông còn lại là 6. Hãy
đọc cho cô phép tính tương ứng để tìm số ô
vuông còn lại.
- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ?
Khi HS trả lời, GV ghi lên bảng x = 6 + 4.
- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng
- X gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
X – 4 = 6
- Là 10
X – 4 = 6
X = 6 + 4
X = 10
- Là số bò trừ
- Là hiệu
- Là số trừ
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- Nhắc lại qui tắc
- Làm bài tập
- 3 HS lần lượt trả lời:
+ Vì x là số bò trừ trong phép trừ x – 4
= 8, 8 là hiệu, 4 là số trừ. Muốn tính
số bò trừ ta lấy hiệu cộng số trừ ( 2 HS
còn lại trả lời tương tự )
- HS tự làm bài. 2 HS ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- Điền số thích hợp vào ô trống.
- Là số bò trừ trong các phép trừ.
- HS làm bài
- Đọc chữa ( 7 trừ 2 bằng 5, điền 7
vào ô trống …) bài.
4
+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm cho trước.
+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: 13 – 5
- Dùng chữ cái in hoa
ĐDDH: Phiếu hệ thống câu hỏi.
- GV yêu cầu mỗi dãy là một đội chơi.
- Các dãy sẽ được phát cho 2 lá cờ để giơ lên trả lời
câu hỏi.
- GV sẽ đọc các câu hỏi cho các đội trả lời. Nếu trả
lời đúng, mỗi câu ghi được 5 điểm. Nếu sai, các dãy
còn lại trả lời. Đáp án đúng chỉ được đưa ra khi các
dãy không có câu trả lời.
- GV tổ chức cho HS chơi mẫu.
- GV tổ chức cho cả lớp chơi.
Phần chuẩn bò của GV.
1/ Nam cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra.
2/ Học cùng với bạn để giảng bài cho bạn.
3/ Góp tiền mua tặng bạn sách vở.
- Hát
- HS trả lời. Bạn nhận xét.
- Mỗi dãy sẽ cử ra một bạn làm nhóm
trưởng để điều khiển hoạt động của dãy
mình.
- Đội nào giơ cờ trước sẽ được quyền trả lời
trước.
5
4/ Tham gia tích cực vào phong trào ủng hộ các bạn HS
vùng lũ.
5/ Rủ bạn đi chơi.
6/ Nặng lời phê bình bạn trước lớp vì bạn luôn đi
học muộn.
7/ Cho bạn mượn truyện đọc trong lớp.
- GV nhận xét HS chơi, công bố đội thắng cuộc và
trao phần thưởng cho các đội.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
1/ Em tán thành cách cư xử của bạn nào? Không tán
thành cách cư xử của bạn nào? Vì sao?
2/ Tiểu phẩm trên muốn nói lên điều gì?
- Nhận xét các câu trả lời của các nhóm.
Kết luận:
- Cần cư xử tốt với bạn bè, không nên phân biệt đối
xử với các bạn nghèo, gặp hoàn cảnh khó khăn… Đó
- Một vài cá nhân HS lên bảng kể lại câu
chuyện được chứng kiến, sưu tầm được
hoặc là việc em đã làm.
- HS dưới lớp chú ý nghe, nhận xét, bổ
sung, tìm hiểu câu chuyện của các bạn.
- Theo dõi và đưa ra nhận xét về từng câu
chuyện được kể.
- Cả lớp quan sát theo dõi.
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra ý kiến.
Chẳng hạn:
1/ Em tán thành cách cư xử của bạn Nam,
không tán thành cách cư xử của bạn
Tuấn. Vì tất cả các HS trong lớp đều có
quyền được chơi với nhau, không phân
biệt đối xử.
2/ Điều mà tiểu phẩm muốn nói là: Ai cũng
6
cũng chính là thực hiện quyền không bò phân biệt
đối xử của trẻ em.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Giữ gìn trường lớp em sạch đẹp.
vú sữa.
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
ĐDDH: Bảng phụ, từ.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết.
- GV đọc đoạn văn cần viết.
- Đoạn văn nói về cái gì?
- Cây lạ được kể ntn?
b) Hướng dẫn nhận xét, trình bày.
- Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có dấu
phẩy trong bài.
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?
- Hát
- Nghe GV đọc và viết lại các từ: cây
xoài, lên thác xuống ghềnh, gạo
trắng, ghi lòng, nhà sạch, cây xanh,
thương người như thể thương thân…
- 1 HS đọc lại. Cả lớp theo dõi.
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn.
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí
trổ ra…
- Thực hiện yêu cầu của GV.
7
c) Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong bài
viết. VD:
+ Đọc các từ ngữ có âm đầu l, n, tr, ch, r, d, g
(MB).
+ Đọc các từ ngữ có âm cuối n, t, c có thanh
hỏi, thanh ngã (MT, MN)
- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc. Theo dõi và
ý.
- Đọc các từ: lá, trổ ra, nở trắng, rung,
da căng mòn, dòng sữa trắng, trào
ra…
- Đọc các từ: trổ ra, nở trắng, quả, sữa
trắng.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con.
- Nghe và viết chính tả.
- Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằng
bút chì ra lề vở, ghi tổng số lỗi.
- HS đọc yêu cầu.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp
làm vào Vở bài tập.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: ĐIỆN THOẠI
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó: chuông điện thoại, mừng quýnh, bâng khoâng, các từ dễ lẫn do ảnh
hưởng của phương ngữ như: sắp sách vở, lên, con khoẻ lắm, mấy tuần nay, làm bố lo, quay lại…
(MB) sách vở, quen thuộc, ngập ngừng, không cười nữa, chuyển máy, trở về…(MT, MN).
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
2Kỹ năng: Hiểu nghóa các từ mới: Điện thoại, mừng quýnh, ngập ngừng, bâng khuâng.
- Hiểu và biết cách nói chuyện bằng điện thoại.
3Thái độ:Thích thú học hỏi về cách nói chuyện qua điện thoại.
8
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ ghi các nội dung cần luyện đọc.
- HS: SGK
III. Các hoạt động
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, yêu cầu HS tìm
cách đọc sau đó cả lớp luyện đọc.
d) Đọc theo đoạn.
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp.
- Hát
- HS đọc và TLCH. Bạn nhận xét.
- 1 HS khác đọc mẫu lần 2. Cả lớp theo dõi
bài trong SGK.
- Luyện phát âm các từ khó, dễ lẫn.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi HS đọc 1
câu.
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:
Vừa sắp sách vở ra bàn,/ Tường bỗng
nghe/ có tiếng chuông điện thoại.//
- A lô!// Cháu là Tường,/ con mẹ Bình,/
nghe đây ạ!//
- Con chào bố.// con khoẻ lắm.// Mẹ…//
cũng…// Bố thế nào ạ?// bao giờ bố về?//
- 2 HS nối tiếp đọc từng đoạn cho đến hết
bài.
- Đoạn 1: Vừa sắp … Bao giờ thì bố về?
- Đoạn 2: Còn lại.
- Lần lượt HS đọc bài trong nhóm, các bạn
trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho
9
- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm.
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
nhắc ống nghe lên là giới thiệu ngay, và
nói thật ngắn gọn. Cần giới thiệu ngay
vì nếu không giới thiệu người bên kia sẽ
không biết là ai.
- Nói ngắn giọng vì nói dài sẽ không tiết
kiệm tiền của
- Đọc thầm.
- Tường không nghe bố mẹ nói chuyện vì
như thế là không lòch sự.
- HS nêu.
MÔN: TOÁN
Tiết: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ 13 –5
- Lập và thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số
- p dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan.
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ.
II. Chuẩn bò
- GV: Que tính. Bảng phụ
- HS: Vở, bảng con, que tính.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
- Hát
10
2. Bài cu õ (3’) Tìm số bò trừ.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS1: Đặt tính và thực hiện phép tính: 32 – 8;
42 – 18
+ HS 2: Tìm x: x – 14 = 62; x – 13 = 30
que rời. Bớt 2 que còn lại 8 que.
- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính?
- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?
- Viết lên bảng 13 – 5 = 8
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại cách
làm của mình.
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ.
Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một số
Mục tiêu: Lập và thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi
một số
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe và phân tích đề.
- Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính. Hỏi còn
bao nhiêu que tính?
- Thực hiện phép trừ 13 –5.
- Thao tác trên que tính. Trả lời: Còn 8 que
tính.
- HS trả lời
- Có 13 que tính (có 1bó que tính và 3 que
tính rời)
- Bớt 2 que nữa.
- Còn 8 que tính.
- 13 trừ 5 bằng 8.
13 Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới
-5 thẳng cột với 3. Viết dấu trừ và kẻ
gạch ngang.
Trừ từ phải sang trái. 3 không trừ
được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8,
11
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Muốn tính hiệu khi đã biết số bò trừ và số trừ ta làm
thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. Gọi 3 HS lên
bảng làm bài.
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện của 3 phép tính
trên.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài. Tự tóm tắt sau đó hỏi: bán
đi nghóa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài tập.
- Nhận xét, cho điểm
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
nhớ 1. 1 trừ 1 bằng 0.
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và
ghi kết quả tìm được vào bài học.
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ, thông
báo kết quả của phép tính. Mỗi HS chỉ
nêu 1 phép tính.
- HS thuộc bảng công thức.
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm1
cột tính.
- Nhận xét bài bạn làm Đ/S. Tự kiểm tra
bài mình.
- Không cần. Vì khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng không đổi.
- Có thể ghi ngay: 13 – 4 = 9 và 13 – 9 = 4
vì 4 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9