Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 13 - Pdf 90

TUẦN 13
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2004
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
----------------------------------------------
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÔNG HOA NIỀM VUI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ khó: sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng, hai bông nữa
(MB); bệnh viện, diệu cơn đau, ngắm vẻ đẹp, cánh cửa kẹt mở, hăng hái, hiếu thảo,
khỏi bệnh, đẹp mê hồn, … (MT, MN).
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc đúng giọng của nhân vật.
+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi.
+ Giọng Chi: Cầu khẩn.
+ Lời cô giáo: Diệu dàng, trìu mến.
2. Kỹ năng: Hiểu nghóa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn,
diệu cơn đau, trái tim nhân hậu.
- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
3. Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Tranh (ảnh) hoa cúc đại đoá hoặc hoa thật.
Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và trả lời
câu hỏi.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.

a/ Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2.
b/ Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.
- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã
ghi trên bảng phụ.
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt câu dài.
d/ Đọc theo đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp.
- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc theo nhóm.
e/ Thi đọc giữa các nhóm.
- Tổ chức HS thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
- Nhận xét, cho điểm.
g/ Cả lớp đọc đồng thanh.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2.
 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 qua bài Bông
hoa Niềm Vui để thấy được tấm lòng hiếu thảo của
Chi đối với cha mẹ.
 Phương pháp: Đàm thoại.
 ĐDDH: SGK.
- Đoạn 1, 2 kể về bạn nào?
- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để
làm gì?
- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì?
- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là
bông hoa Niềm Vui?
- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?
- Bông hoa Niềm Vui đẹp ntn?
- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?
- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa?

2
dám ngắt. Để biết Chi sẽ làm gì, chúng ta học
tiếp bài ở tiết 2.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÔNG HOA NIỀM VUI (TT)
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
Phát triển các hoạt động (26’)
 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4.
 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó. Nghỉ hơi câu dài. Đọc
phân biệt lời kể và lời nói. Hiểu nghóa từ ở đoạn 3, 4.
 Phương pháp: Trực quan, phân tích.
 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ khó, câu.
- Tiến hành theo các bước như phần luyện đọc ở
tiết 1.
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- GV giải thích thêm 1 số từ mà HS không hiểu.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4.
 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 qua đó giáo dục
tình cảm và lòng hiếu thảo đối với cha mẹ.
 Phương pháp: Đàm thoại.
 ĐDDH: SGK.
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì?
- Khi biết liù do vì sao Chi rất cần bông hoa cô giáo
làm gì?
- Thái độ của cô giáo ra sao?

- Đọc và trả lời:
3
- Gọi 2 HS đọc đoạn con thích và nói rõ vì sao?
- Dặn HS phải luôn học tập bạn Chi.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Quà của bố.
- Đoạn 1: Tấm lòng hiếu thảo của
Chi.
- Đoạn 2: Ý thức về nội qui của
Chi
- Đoạn 3: Tình cảm thân thiết của
cô và trò.
- Đoạn 4: Tình cảm của bố con Chi
đối với cô giáo và nhà trường
MÔN: TOÁN
Tiết: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 –8.
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số.
2Kỹ năng: p dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có liên quan.
3Thái độ: Ham thích học Toán. Tính đúng nhanh, chính xác.
II. Chuẩn bò
- GV: Que tính, bảng phụ, trò chơi.
- HS: Vở bài tập, bảng con, que tính.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Đặt tính rồi tính:

- Thực hiện phép trừ 14 – 8.
4
- Viết lên bảng: 14 – 8.
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghó và tìm
cách bớt 8 que tính, sau đó yêu cầu trả lời
xem còn lại bao nhiêu que?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình. Hướng
dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất.
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước.
- Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính
nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó thành
10 que tính rời. Bớt 4 que còn lại 6 que.
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy que
tính?
- Vậy 14 - 8 bằng mấy?
- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại
cách làm của mình.
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ.
  Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi một số
 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
 ĐDDH:Bảng phụ.
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép trừ trong phần bài học và viết lên
bảng các công thức 14 trừ đi một số như phần

1 trừ 1 bằng 0.
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và
ghi kết quả tìm được vào bài học.
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ)
thông báo kết quả của các phép tính.
Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính.
- HS học thuộc bảng công thức
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS
làm một cột tính.
- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai. Tự
kiểm tra bài mình.
- Không vì khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng không đổi.
- Có thể ghi ngay: 14 – 5 = 9 và 14 – 9
= 5 vì 5 và 9 là số hạng trong phép
5
- Hỏi tiếp: Khi đã biết 9 + 5 = 14 có thể ghi
ngay kết quả của 14 – 9 và 14 – 5 không? Vì
sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b.
- Yêu cầu so sánh 4 + 2 và 6.
- Yêu cầu so sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6.
- Kết luận: Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2 bằng 14
– 6 (khi trừ liên tiếp các số hạng cũng bằng
trừ đi tổng).
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài. Tự làm bài sau đó
nêu lại cách thực hiện tính 14 – 9; 14 – 8.
Bài 3:

- HS trả lời.
- Bán đi nghóa là bớt đi.
- Giải bài tập và trình bày lời giải.
- 2 dãy HS thi đua đọc.
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
2Kỹ năng: Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
3Thái độ: Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp.
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1.
- HS: Vở bài tập.
6
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Quan tâm giúp đỡ bạn.
- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn?
- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học.
 Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập.
 ĐDDH: Phiếu học tập.

- Quét dọn lớp học hàng ngày…
- Hát
- HS trả lời. Bạn nhận xét.
- HS đi tham quan theo hướng
dẫn.
- HS làm Phiếu học tập và đại
diện cá nhân trình bày ý kiến.
- HS các nhóm thảo luận và ghi
kết quả thảo luận ra giấy khổ to.
Hình thức: Lần lượt các thành
viên trong nhóm sẽ ghi vào giấy
ý kiến của mình.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận.
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa
các nhóm.
7
 Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên lớp
 Phương pháp: Thực hành.
 ĐDDH: Vật dụng làm vệ sinh lớp.
- Tùy vào điều kiện cũng như thực trạng thực tế của
lớp học mà GV cho HS thực hành.
- Chú ý: Những công việc làm ở đây phải bảo đảm
vừa sức với lứa tuổi các em (như: nhặt rác bỏ vào
thùng, kê bàn ghế ngay ngắn…)
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2: Thực hành.
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2004
MÔN: CHÍNH TẢ

chép.
- Đoạn văn là lời của ai?
- Cô giáo nói gì với Chi?
- Hát
- 3 HS lên bảng tìm những tiếng bắt
đầu bằng d, r, gi.
- Cô giáo và bạn Chi nói với nhau về
chuyện bông hoa.
- 2 HS đọc.
- Lời cô giáo của Chi.
- Em hãy hái thêm … hiếu thảo.
8
b/ Hướng dẫn cách trình bày.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu gì?
- Kết luận: Trước lời cô giáo phải có dấu gạch
ngang. Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết
hoa. Cuối câu phải có dấu chấm.
c/ Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn.
- Yêu cầu HS viết các từ khó.
- Chỉnh, sửa lỗi cho HS.
d/ Chép bài.
- Yêu cầu HS tự nhìn bài trên bảng và chép vào
vở
e/ Soát lỗi.
g/ Chấm bài.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

vào giấy.
- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập
Tiếng Việt.
- Lời giải: yếu, kiến, khuyên.
- Đọc to yêu cầu trong SGK.
VD về lời giải:
- Mẹ cho em đi xem múa rối nước.
- Gọi dạ bảo vâng.
- Miếng thòt này rất mở.
- Tôi cho bé nửa bánh
- Cậu bé hay nói dối.
- Rạ để đun bếp.
- Em mở cửa sổ.
- Cậu ăn nữa đi.
9
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: QUÀ CỦA BỐ
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc đúng các từ khó: lần nào, lạo xạo, thao láo, ngó ngoáy (MB); tỏa, quẫy
toé, nước, con muỗm, cánh xoăn (MT, MN) và các từ mới: thúng cau, cà cuống, niềng
niễng, nhộn nhạo, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch.
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thế giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm lừng,
toé nước, thao láo, thế giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy vang
nhà, giàu quá.
2Kỹ năng: Hiểu ý nghóa các từ mới trong SGK.
- Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành
cho các con.
3Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt. Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi,
hồn nhiên.

- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại. Chú
ý: giọng đọc nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên.
b/ Luyện phát âm.
- Gọi HS đọc từng câu theo hình thức nối tiếp.
- Gọi HS tìm từ khó đọc trong câu vừa đọc.
- Ghi bảng các từ khó HS vừa nêu.
c/ Hướng dẫn ngắt giọng.
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc.
- Yêu cầu HS nêu nghóa các từ: thúng cau, cà
cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sột, xập
xành, muỗm, mốc thếch.
d/ Đọc cả bài.
- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp.
- Hát
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và TLCH.
- HS 2: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- HS 3: Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- HS 4: Đọc cả bài và trả lời câu hỏi
- Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽ
cảnh 2 chò em đang chơi với mấy
chú dế.
- Mở SGK.
- 1 HS đọc bài: Cả lớp theo dõi đọc
thầm.
- Nối tiếp nhau đọc. Mỗi HS đọc 1
câu.
- Luyện đọc các từ khó.
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu.
Mở thúng câu ra là cả 1 thế giới dưới

- Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích những
món quà của bố?
- Theo con, vì sao các con lại cảm thấy giàu
quá trước những món quà đơn sơ?
- Kết luận: Bố mang về cho các con cả 1 thế
giới mặt đất, cả 1 thế giới dưới nước. Những
món quà đó thể hiện tình yêu thương của bố
với các con.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Bài tập đọc muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm đọc tập truyện Tuổi thơ im
lặng của nhà văn Duy Khánh.
- Chuẩn bò: Há miệng chờ sung.
- Lần lượt từng HS đọc bài trong
nhóm, các bạn trong nhóm nghe và
chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Thi đua đọc.
- Đọc và gạch chân các từ: Cả 1 thế
giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm
lừng, toé nước thao láo, cả 1 thế
giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó
ngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà, giàu
quá.
- Đi câu, đi cắt tóc dạo.
- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ,
cá sộp, cá chuối.
- Vì đó là những con vật sống dưới
nước.
- Tất cả đều sống động, bò nhộn nhạo,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status